CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
: 6.280.688
Lời mở đầu
Cùng với sự phát triển của cả thế giới, Việt Nam cũng đang chuyển
mình bước theo nhịp tiến về kinh tế, kỹ thuật, công nghệ, viễn thông...Có thể
nói, Việt Nam đang ngày càng hoàn thiện mình để hoà nhập vào nền kinh tế mở
trên toàn cầu.
Với xu thế phát triển chung, các doanh nghiệp ngày càng nhận thấy vai
trò, nhiệm vụ và mục tiêu của mình. Đó là, phải dành được vị thế trên vũ đài
kinh tế không chỉ trong nước mà phát triển ra ngoài thế giới, để đạt được mục
tiêu cuối cùng là lợi nhuận.
Xuất phát từ thực tế khách quan của hoạt động quản lý và kinh doanh. Kế
toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ là mục tiêu số một đối với các doanh
nghiệp trong nền kinh tế thị trường. Tiêu thụ tốt là cơ sở để doanh nghiệp có
được lợi nhuận bởi vì chỉ có tiêu thụ tốt thì doanh nghiệp mới thu hồi được vốn,
có lãi để duy trì, phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh. Kết quả bán hàng
được tạo ra thông qua hoạt động bán hàng của doanh nghiệp có ý nghĩa rất quan
trọng, liên quan đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán tiêu thụ và xác định
kết quả tiêu thụ đối với hoạt động của mỗi doanh nghiệp, em đã lựa chọn đề tài:
Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Doãn
Trung để hoàn thành báo cáo của mình.
Báo cáo ngoài phần mở đầu và kết luận gồm ba chương:
Chương I: Tổng quan về Công ty TNHH Doãn Trung.
Chương II: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả ở Công
ty TNHH Doãn Trung.
Chương III: Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế
toán bán hàng và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty TNHH Doãn Trung
1
Tài khoản số: 102010000003520
Mở tại: Ngân hàng Công thương khu vực Ba Đình
Vốn điều lệ: 3.000.000.000 VNĐ (Ba tỷ đồng Việt NamB)
Trước khi thành lập công ty chỉ là một cửa hàng buôn bán các sản phẩm
như các linh kiện điện tử. Sau đó cửa hàng quyết định mở rộng quy mô kinh
doanh cho nên đã thành lập lên Công ty Doãn Trung . Việc kinh doanh của công
ty ngày càng phát triển nên Công ty đã mở thêm câc cửa hàng bán lẻ và giới
thiệu sản phẩm, đó là:
39A Hai Bà Trưng - Hà Nội (ĐT: 04- 9.340985)
39 Lê Hồng Phong - Hà Nội (ĐT: 04- 7.331677).
Đến đầu năm 2006 hai cửa hàng trên đã tách ra thành một công ty riêng
cho nên hiện nay Công ty chỉ có trụ sở chính ở 39 Lê Hồng Phong.
3
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
: 6.280.688
2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty
a. Đặc điểm ngành nghề kinh doanh.
Công ty trách nhiệm hữu hạn Doãn Trung là doanh nghiệp chuyên cung
cấp các thiết bị và dịch vụ kỹ thuật trong các lĩnh vực:
1. Thiết bị âm thanh ánh sáng chuyên dụng
2. Thiết bị Phát thanh - Truyền hình - Điện ảnh
3. Thiết bị chuyên dụng phục vụ trình diễn và giải trí
4. Tư vấn kỹ thuật và thực hiện các chương trình biểu diễn chuyên
nghiệp.
5. Tư vấn thiết kế và thi công các hệ thống âm thanh ánh sáng
chuyên nghiệp
6. Thiết bị dụng cụ thể dục thể thao
7. Kinh doanh tư liệu sản xuất
Ngoài ra Công ty còn thực hiện sửa chữa và bảo hành các sản
Biểu số 1: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh một số năm gần đây
(Đơn vị: 1000 đ)
Chỉ tiêu
Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
1 2 3 4
1. Doanh thu thuần 12,312,225,527 13,116,638,051 16, 732,269,689
2. Giá vốn hàng bán 11,872,166,027 12,659,538,209 16,188,032,914
3. Chi phí QLDN 401,602,642 384,538,384 447,293,763
4. Chi phí tài chính 1,113,978 35,475,505
5. Lãi thuần 38,456,858 71,447,480 61,467,507
6. Lãi khác 1,319,352 1,658,793 2,146,572
7. Lỗ khác
8. Tổng LN kế toán 39,776,210 73,106,273 63,614,079
9.Cáckhoảnđiềuchỉnh
tăng hoặc giảm LN 33,740
10.TổngLN chịu thuế
TNDN 39,742,470 73,106,273 63,614,079
11.Thuế thu nhập DN 12,717,590 20,469,757 17,811,942
12.Lợinhuận sau thuế 27,024,880 52,636,517 45,802,137
5
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
: 6.280.688
Từ bảng cân đối kế toán ba năm gần đây ta có:
Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
13. TSLĐ& ĐTNH 3,524,919,079 4,952,263,742 7,039,765,333
14. TSCĐ&ĐTDH 431,925,279 410,004,194 380,661,394
15. Cộng TS1 3,956,844,358 5,362,267,936 7,420,426,727
16. Tổng Nợ phải trả 910,872,664 2,312,004,886 3,524,361,540
17. Nguồn vốn CSH 3,045,971,694 3,050,263,050 3,896,065,187
từng năm. Tỷ suất tăng năm 2004 và lại giảm vào năm 2005, mặt khác tỷ lệ này
không được cao cho nên doanh nghiệp nên cố gắng đẩy nhanh hơn nữa tốc độ
tăng lợi nhuận.
III. Đặc điểm tổ chức quản lý và kinh doanh của Công ty
1. Đặc điểm lao động và cơ cấu lao động trong Công ty
Do vào đầu năm 2006 hai cửa hàng của Công ty tách ra thành công ty
mới cho nên số lượng nhân viên của Công ty bị giảm sút. Hiện nay lao động
trong Công ty là 9 nhân viên trong đó mỗi nhân viên chịu trách nhiệm về một số
công việc khác nữa ngoài công việc chính của mình. Ngoài hai nhân viên có
trình độ cao đẳng các nhân viên khác đều là trình độ đại học. Các nhân viên đều
có nhiều kinh nghiệm và đều làm tốt các công việc được giao.
2. Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty.
Dưới đây là mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty:
Sơ đồ 1: Bộ máy quản lý của công ty
Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban:
- Giám đốc Công ty: giữ vai trò lãnh đạo chung toàn Công ty; là người
có quyền cao nhất trong Công ty. Giám đốc trực tiếp phụ trách công tác đối nội
7
Gi¸m §èc
Phã Gi¸m §èc
Trî lý Gi¸m §èc
Phßng Kinh
doanh
Phßng Tµi chÝnh,
KÕ to¸n
Phßng Kü
thuËt
Phßng B¸n
hµng
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
8
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun
: 6.280.688
IV. Cụng tỏc k toỏn trong Cụng ty TNHH Doón Trung
I. c im t chc b mỏy k toỏn.
a. Phng thc t chc b mỏy k toỏn.
Ni dung quan trng t chc cụng tỏc k toỏn l la chn mt hỡnh
thc t chc b mỏy k toỏn sao cho phự hp vi tớnh cht, quy mụ, c im
ca Cụng ty cng nh phự hp vi trỡnh ca i ng nhõn viờn k toỏn, iu
kin thụng tin liờn lc v mc phõn cp qun lý.
Xut phỏt t c im ú, l mt cụng ty cú quy mụ nh, hot ng trờn
mt a im nht nh nờn b mỏy k toỏn ca Cụng ty ch cú 4 nhõn viờn v
c t chc theo hỡnh thc tp chung. Vic ỏp dng hỡnh thc k toỏn ny s
cung cp thụng tin kp thi, chớnh xỏc v phỏt huy c tớnh t ch trong kinh
doanh. thun tin cho vic theo dừi v hch toỏn, k toỏn ca Cụng ty c
phõn thnh cỏc b phn cú chc nng v nhim v c th c b trớ theo s
sau:
b. Mụ hỡnh t chc b mỏy k toỏn.
S 01: T chc b mỏy k toỏn ca Cụng ty TNHH Doón Trung
(Trớch ti liu t Phũng k toỏn T)
Chc nng ca cỏc nhõn viờn phũng k toỏn:
9
Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp
( kế toán TSCĐ)
Kế toán
thanh toán
và theo dõi
tiền lương
hoá ngoài ra còn ghi sổ các quâ trình đó.
2. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán.
a. Đặc điểm tổ chức chứng từ kế toán.
Tổ chức chứng từ là thiết kế khối lượng công tác hạch toán ban đầu trên
hệ thống bảng chứng từ hợp lý, hợp pháp theo một quy trình luân chuyển chứng
từ nhất định.Việc áp dụng hệ thống chứng từ rất quan trọng đối với mỗi Công ty
trong việc tổ chức quản lý cũng như quá trình tổ chức hạch toán kế toán tại
Công ty. Đối với Công ty TNHH Doãn Trung hệ thống chứng từ mà công ty áp
dụng là: Quyết định số 144/2001/ QĐ- BTC ngày 21/12/2001 của Bộ trưởng Bộ
Tài Chính áp dụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Danh mục chứng từ kế toán mà Công ty đang sử dụng:
- Bảng thanh toán tiền lương: MS 02- LĐTL
- Hoá đơn GTGT: MS 01/GTKT- 3LL
- Hoá đơn bán hàng: MS 02/GTTT- 3LL
- Phiếu thu: MS 01- TT
10
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
: 6.280.688
- Phiếu chi:MS 02-TT
- Biên bản giao nhận TSCĐ: MS 01- TSCĐ
- Nhập hàng dựa vào hoá đơn
b. Đặc điểm tổ chức tài khoản kế toán.
Tổ chức tài khoản kế toán là quá trình thiết lập một hệ thống tài khoản
hạch toán kế toán cho các đối tượng hạch toán kế toán nhằm cung cấp các thông
tin tổng quát về từng loại tài sảnT, nguồn vốn và quá trình kinh doanh của đơn
vị. Chế độ kế toán tại Công ty như sau:
Niên độ kế toán: bắt đầu từ 01/01/N đến 31/12/N
Hình thức kế toán mà Công ty áp dụng là hình thức kế toán Nhật ký Sổ cái
Phương pháp nộp thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ
ca Cụng ty c thc hin theo ỳng quy nh ca B Ti Chớnh. Doanh
nghip tin hnh lp Bỏo cỏo ti chớnh vo cui mi nm. Bỏo cỏo ti chớnh bao
gm:
- Bng cõn i k toỏn Mu s B 01- DNN
- Kt qu hot ng kinh doanh Mu s B 02-DNN
- Thuyt minh bỏo cỏo ti chớnh Mu s B 03- DNN
Bỏo cỏo ti chớnh gi cho c quan thu phi lp v gi thờm 02 ph biu sau:
12
Nhật ký Sổ cái
Sổ quỹ
Sổ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp
chi tiết
Báo cáo tài chính
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
: 6.280.688
- Bảng cân đối tài khoản Mẫu số F 01- DNN
- Tình hình thực hiện nghĩa vụ với NSNN Mẫu số F 02- DNN
Doanh nghiệp không lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ vì đây là báo cáo
không bắt buộc đối với doanh nghiệp.
3. Đặc điểm qui trình kế toán của các phần hành kế toán tại Công ty.
Dựa trên những quyết định, chế độ chung do Bộ tài chính quy định, mỗi
một doanh nghiệp sẽ có cách vận dụng khác nhau như thêm hoặc bớt chứng từ,
chi tiết các tài khoản nhằm phù hợp với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
mình. Đối với công ty TNHH Doãn Trung do hoạt động kinh doanh với quy mô
nhỏ do đó các chứng từ và sổ sách sử dụng là không nhiều. Để hiểu biết về tình
hình tổ chức chứng từ và sổ sách kế toán tại công ty TNHH Doãn Trung ta cùng
xem xét quy trình kế toán của các phần hành kế toán như sau:
a.Đặc điểm phần hành kế toán theo dõi về ngân hàng.
Kế toán
tiền mặt
Thủ
quỹ
Kế
toán
Lập
phiếu
thu
Thu
tiền
Ghi
sổ
Lưu
giữ
Giám
đốc
Ký
phiếu
Đề nghị
chi
Lập
phiếu
chi
Xuất
quỹ
Ký
phiếu
chi
Người
Ngày… tháng…Năm…
Người ghi sổ Kế toán trưởng
( Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
SỔ TIỀN GỬI NGÂN HÀNG
Số hiệu tài khoản Ngân hàng:
Tháng….Năm…..
Chứng từ Diễn giải
TK
đối
Số tiền
SH NT
Gửi
vào
Rút ra Tồn
1 2 3 4 5 6 7
- Dư đầu kỳ
- Phát sinh trong kỳ
Cộng phát sinh
- Dư cuối kỳ
Ngày… tháng…Năm…
Người ghi sổ Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
b. Đặc điểm phần hành kế toán Tài sản cố định.
Đối với Công ty TSCĐ gồm TSCĐ hữu hình là: thiết bị vận chuyển (ô
tô«), thiết bị văn phòng (đó là các máy tính®), và TSCĐ vô hình là quyền sử
dụng đất. Ngoài ra còn có các TSCĐ khác như tranh ảnh nghệ thuật...
Phương pháp khấu hao TSCĐ là phương pháp khấu hao đường thẳng.
15
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun
Theo quy trỡnh ny, sau khi cỏc chng t TSC hon thnh bn giao k
toỏn ghi vo s TSC ca n v. S c lp theo ỳng quy nh ca B Ti
Chớnh. S TSC ca Doanh nghip phn ỏnh s tng gim ca TSC tuy nhiờn
trong s TSC li khụng phn ỏnh t l khu hao, Doanh nghip ó s dng k
hoch khu hao TSC giỳp cho quỏ trỡnh tớnh khu hao TSC c ỳng n
v d dng hn. S chi tit TSC ti Doanh nghip cú dng sau:
17
Chứng từ tăng, giảm,
khấu hao TSCĐ
Báo cáo kế toán
Nhật ký
sổ cái
Bảng cân đối
kế toán
Sổ TSCĐ
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
: 6.280.688
SỔ TÀI SẢN THEO ĐƠN VỊ SỬ DỤNG
Năm....
Ghi tăng TSCĐ và CCDC Ghi giảm TSCĐ và CCDC Ghi
chú
Chứng
từt
Tên nhãn
hiệu, quy
cách
ĐV
tính
Số
Bảo hiểm y tế.
• Quy trình luân chuyển
18
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun
: 6.280.688
Quỏ trỡnh ghi s
S chi tit lng v cỏc khon phi tr cụng nhõn viờn nh sau:
BNG LNG. BHXH V CC KHON PHI TR CNV
Thỏng.Nm
STT H tờn
Chc danh,
ngh nghip
Lng c
bn
Tin n
tra
BHXH
Tin lng v thu
nhp clnh
Tin Ký nhn
1 2 3 4 5 6 7 8
..
Cng
Ngy.thỏng.Nm
Ngi lp biu K toỏn trng Giỏm c
(Ký, h tờn) (Ký, h tờn) (Ký, úng du)
d. c im k toỏn theo dừi mua bỏn hng hoỏ.
19
Bảng chấm
- TK 331 : Phải trả khách hàng
- TK 3331 : Thuế GTGT đầu ra
- TK 3333 : Thuế nhập khẩu
- TK 511 : Doanh thu tiêu thụ
• Quy trình luân chuyển.
+, Quá trình mua hàng nhập khẩu: Sau khi nhận được giấy báo hàng đã về
đến cảng hoặc sân bay, Công ty sẽ sử dụng bộ chứng từ gốc để làm giấy phép
nhập khẩu và mở tờ khai Hải quan. Khi cơ quan Giám định hàng hoá
Vinacontrol giám định xong lô hàng, công ty sẽ tổ chức vận chuyển hàng về
nhập kho. Kế toán kho sẽ lập phiếu nhập kho trong đó 1 liên được đưa cho kế
toán thanh toán, một liên lưu và một liên đưa cho thủ kho.
+, Quá trình mua hàng trong nước:
20
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun
: 6.280.688
Quy trỡnh ghi s
Vi vic nhp khu v mua hng hoỏ trong nc bỏn thỡ quy trỡnh ghi
s nh sau:
S : Quy trỡnh ghi s quỏ trỡnh mua hng v thanh toỏn vi ngi bỏn
S chi tit thanh toỏn vi khỏch hng bao gm cú s chi tit thanh toỏn
vi ngi bỏn v s chi tit thanh toỏn vi ngi mua c lp theo quy nh
ca B Ti Chớnh ban hnh. S chi tit thanh toỏn vi khỏch hng c m theo
tng ti khon, theo tng i tng thanh toỏn nhm giỳp cho k toỏn theo dừi
mt cỏch sỏt sao cỏc khon n ó tr, ó thu v cũn phi tr, phi thu ca doanh
nghip mỡnh t ú cú nhng k hoch tr n, thu n kp thi.
21
Nghiệp vụ
nhập kho
Thủ kho
trong kỳ
Tồn
cuối kỳc
SL TT SL TT SL TT SL TT
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
……
Cộng
Ngày…tháng…năm
Người lập biểu Kế toán trưởng Thủ trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) ( Ký, đống dấu)SỔ THEO DÕI CÔNG NỢ NĂM
TK: 331
22
Chøng tõ b¸n hµng
vµ thanh to¸n
Sæ chi tiÕt thanh
to¸n ngêi mua
NhËt ký sæ c¸i
B¸o c¸o kÕ to¸n
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
: 6.280.688
Tên người bán:
Ngày tháng
Chứng từ
Diễn giải
Tài
khoản
Thuế Các khoản
khác (521,
531, 532)
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
…….
Cộng
Ngày …tháng…năm…
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám Đốc
( (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký tên, đóng dấu)
Chương II
Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả tiêu thụ tại
Công ty TNHH Doãn Trung.
I. Phương thức bán hàng tại Công ty TNHH Doãn Trung.
1. Các hình thức tiêu thụ và phương thức thanh toán.
23
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
: 6.280.688
Công ty TNHH Doãn Trung với các sản phẩm kinh doanh là các thiết bị
âm thanh chuyên dụng như các loại loa, amplfier nhập khẩu từ các nước và một
số là mua trong nước với hình dáng mẫu mã đẹp phù hợp với nhu cầu của người
tiêu dùng. Trong nền kinh tế thị trường tự do cạnh tranh như hiện nay hàng hoá
của công ty phải cạnh tranh với các hàng hoá củâ các công ty khác trong nước
và nước ngoài cho nên đã khiến cho công ty gặp không ít khó khăn trong vấn đề
tiêu thụ sản phẩm.
Hiện nay việc tiêu thụ hàng hoá của Công ty chủ yếu là thông qua các
hợp đồng kinh tế.
Về phương thức thanh toán mà công ty áp dụng: Công ty thực hiện
phương thức thanh toán dựa vào hợp đồng kinh tế đã ký kết giữa hai bên, việc
thanh toán có thể được thực hiện ngay hoặc thanh toán sau một thời gian nhất
khẩu
+
Chi phí
mua hàng
nhập
khẩu
+
Các khoản
CK TM,
giảm giá
hàng mua
được hưởng
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
: 6.280.688
II. Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ.
1. Kế toán doanh thu bán hàng.
1.1Các loại chứng từ và sổ sách kế toán sử dụng.C
Các loại chứng từ chủ yếu được sử dụng trong kế toán bán hàng tại Công ty.
- Hoá đơn GTGT
- Giấy báo có của Ngân hàng
- Phiếu xuất kho
- Phiếu thu, phiếu chi tiền mặt
Ngoài ra kế toán còn sử dụng: Bảng kê hoá đơn chứng từ hàng hoá dịch
vụ mua vào bán ra, tờ khai thuế GTGT...
Sổ kế toán chi tiết: Sổ chi tiết bán hàng, sổ chi tiết thanh toán với người
mua
Sổ kế toán tổng hợp: Sổ nhật ký - sổ cái.
1.2. Tài khoản kế toán sử dụng.
Để hạch toán doanh thu bán hàng và thuế GTGT, kế toán sử dụng các tài