Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: PGS - TS Nguyễn Năng
Phúc
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA KẾ TOÁN
*
CHUYÊN ĐỀ
THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH
Đề tài:
KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU VỚI VIỆC NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ
DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TRONG CÔNG TY TNHH CHĂN NUÔI VÀ CHẾ
BIẾN THỨC ĂN GIA SÚC ĐÔNG NAM Á
Giáo viên hướng dẫn
:
PGS.TS NGUYỄN NĂNG PHÚC
Sinh viên thực hiện
:
PHẠM THỊ QUYÊN
Lớp
:
KẾ TOÚN 6 Ú K37
Hà Nội, 2009
MỤC LỤC
Sinh viên : Phạm Thị Quyên Lớp : Kế toán 6 Khoá 37
1
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: PGS - TS Nguyễn Năng
Phúc
Th c hi n t t công tác ti p th , l i d ng l i th c a Công ty tìm n v i ự ệ ố ế ị ợ ụ ợ ế ủ đế ớ
khách h ng, thêm ngu n h ng, thu hót c nhi u i lý.à ồ à đượ ề đạ 10
Như chúng ta đã biết, hạch toán nguyên vật liệu là một phần hành kế toán
không thể thiếu được trong các doanh nghiệp sản xuất bởi vì ở những doanh
tập và kiến thức còn hạn chế, chuyên đề của em không tránh khỏi những thiếu sót,
em rất mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý của các thầy cô giáo.
Nội dung của chuyên đề này ngoài lời mở đầu và kết luận được chia thành 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về Công ty TNHH chăn nuôi và chế biến thức ăn gia
súc Đông Nam Á
Chương 2: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty ty TNHH
chăn nuôi và chế biến thức ăn gia súc Đông Nam Á
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại
Công ty TNHH chăn nuôi và chế biến thức ăn gia súc Đông Nam Á
Sinh viên : Phạm Thị Quyên Lớp : Kế toán 6 Khoá 37
3
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: PGS - TS Nguyễn Năng
Phúc
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH CHĂN NUÔI VÀ CHẾ
BIẾN THỨC ĂN GIA SÚC ĐễNG NAM Á
I.QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH CHĂN
NUÔI VÀ CHẾ BIẾN THỨC ĂN GIA SÚC ĐÔNG NAM Á
1.1.Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty .
Tên đơn vị: Công ty TNHH chăn nuôi và chế biến thức ăn gia súc Đông
Nam Á
Tên giao dịch : Công ty TNHH chăn nuôi và chế biến thức ăn gia súc
Đông Nam Á
Trụ sở : Km 12- Quốc Lộ 1A- Thanh Trì- Hà Nội
Mã số thuế: 0100103471-009
TK ngân hàng:1112398900
Công ty được thành lập theo giấy phép: cấp ngày 28/10/2003 do sở kế
hoạch và đầu tư HN cấp
1.2 Quá trình phát triển của công ty:
Công ty TNHH chăn nuôi và chế biến thức ăn gia súc Đông Nam Á
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty phải bảo toàn và
phát triển tốt số vốn đã được góp của các cổ đông vào công ty, tổ chức tốt
quá trình quản lý lao động.
1.4. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý hiện nay của Công ty
1.4.1.Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty .
Sinh viên : Phạm Thị Quyên Lớp : Kế toán 6 Khoá 37
5
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: PGS - TS Nguyễn Năng
Phúc
Giải thích: Mối quan hệ chỉ đạo :
:
Mối quan hệ chuyên môn :
:
Sinh viên : Phạm Thị Quyên Lớp : Kế toán 6 Khoá 37
6
TỔNG GIÁM
ĐỐC
CÔNG TY
PHÓ GIÁM
ĐỐC
THƯỜNG
TRỰC
Phòng
Tổ
chức
lao
động
Phòng
Marketi
*Phòng tài chính kế toán :Cung cấp vốn hoạt động cho toàn công ty; trả
lương cho người lao động; quản lý,thống kê tài sản của công ty
*Phòng kế hoạch kinh doanh :Vạch chiến lược phát triển công ty , kiểm
tra kế hoạch hoạt động của các đơn vị thuộc công ty ;Phụ trỏch,quản lý việc
lựa chọn sản phẩm sản xuất ;tư vấn pháp lý cho các hoạt động của công ty ,lập
các hợp đồng kinh tế.
*Phòng kỹ thuật sản xuất :Quản lý kỹ thuật sản xuất , an toàn lao động ở
phân xưởng ;Lập biện pháp sản xuất sản phẩm
1.5. Đặc điểm của sản xuất kinh doanh trong công ty TNHH chăn nuôi
và chế biến thức ăn gia súc Đông Nam Á
1.5.1.Đặc điểm của hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp sản
xuất .
Sản xuất là một ngành kinh tế độc lập trong hệ thống các ngành kinh
tế quốc dân. Quá trình sản xuất sản phẩm là quá trình phát sinh thường
xuyên,liên tục của các khoản chi phí sản xuất với mục đớch tạo ra nhiều
Sinh viên : Phạm Thị Quyên Lớp : Kế toán 6 Khoá 37
7
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: PGS - TS Nguyễn Năng
Phúc
loại sản phẩm khác nhau. Cụ thể, hoạt động sản xuất kinh doanh mang một
số đặc điểm sau:
+ Sản phẩm sản xuất là các mặt hàng có kết tinh trong nó các khoản
hao phí vật chất.
+ Sản phẩm sản xuất là các sản phẩm được sản xuất theo đơn đặt
hàng. Các sản phẩm thường được các đại lý hợp đồng trước thông qua các
sản phẩm mẫu. Giá trị sản phẩm được xác định dựa trên định mức chi phí
và doanh thu tiêu thụ. Vì vậy, trước khi tiến hành sản xuất phải lập kế
hoạch chi phí cho từng loại sản phẩm.
1.5.2.Ảnh hưởng của hoạt động sản xuất kinh doanh tới việc hạch toán
nguyên vật liệu.
TẠI CÔNG TY TNHH CHĂN NUÔI VÀ CHẾ BIẾN THỨC
ĂN GIA SÚC ĐÔNG NAM Á
2.1. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh ở Công ty .
2.1.1.Biện pháp tổ chức sản xuất :
Xây dựng theo đặc thù của Chế độ Kế toán Tổng Công Ty Lâm nghiệp
Việt Nam và chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam. Xây dựng theo
đặc thù theo quy chế quản lý tài chính của Công ty TNHH chăn nuôi và
chế biến thức ăn gia súc Đông Nam Á) và các yêu cầu thống kê phân
tích tài chính phục vụ lãnh đạo Công ty. Tích hợp liên hoàn, xuyên suốt
với các phát sinh kinh tế của Hệ thống MIS để cú cỏc hạch toán kế toán
nhất quán, kịp thời ở hệ thống Tài chớnh-Kế toỏn.
Tiếp tục nghiên cứu các biện pháp tổ chức, quản lí lao động đảm bảo
hiệu quả cho công tác chỉ huy điều hành có hiệu lực giảm tối thiểu thủ tục
thuận lợi cho khách hàng.
Thực hiện tốt công tác tiếp thị, lợi dụng lợi thế của Công ty tìm đến với
khách hàng, thêm nguồn hàng, thu hót được nhiều đại lý.
Sản xuất có năng suất cao chất lượng tốt tạo mọi điều kiện thuận lợi
cho khách hàng. Nghiên cứu tham khảo đề xuất với ban Giám đốc phòng ban
với các giá cả hợp lí đủ khả năng cạnh tranh với bên ngoài.
Kết hợp chặt chẽ nhiều bộ phận liên quan trong và ngoài cơ quan, Xí
nghiệp. Điều hành sản xuất kịp thời, linh hoạt đảm bảo đáp ứng nhu cầu của
khách hàng .
Từng bước hiện đại hoá máy móc thiết bị xếp dỡ, thay thế những thiết
bị cò và lạc hậu.
Sinh viên : Phạm Thị Quyên Lớp : Kế toán 6 Khoá 37
10
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: PGS - TS Nguyễn Năng
Phúc
Không ngừng nâng cao trình độ tay nghề cho công nhân sử dụng đúng
quy trình công nghệ sản xuất, không để những sai sót đáng tiếc về an toàn lao
11
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: PGS - TS Nguyễn Năng
Phúc
*Cán bộ y tế: Phân xưởng bố trí 01 y tế chăm sóc sức khoẻ, phát thuốc
thông thường, sơ cứu khi có tai nạn lao động xẩy ra, hướng dẫn, kiểm tra vệ
sinh, môi trường. Tổ chức hợp đồng với các cơ quan y tế, bệnh viện để khám
sức khoẻ định kỳ cho cán bộ công nhân sản xuất .
*Cỏc,tổ, đội sản xuất gồm: đội sản xuất cám gà; đội sản xuất cám vịt;đội
sản xuất cám lợn…
2.1.2. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong những
năm gần đây.
Biểu số 2.1
Đơn vị: 1.000đồng
Chỉ tiêu
Năm 2007 Năm 2008
Kế hoạch Thực hiện Kế hoạch Thực hiện
Vốn kinh doanh 2.272.75
8
2.274.456 2.280.073 2.276.412
TSNH 416.258 417.856 377.673 419.812
TSDH 18.566 18.566 19.024 18.566
Tổng doanh thu 39.182 40.136 43.716 44.076
Tổng chi phí 313.456 321.088 3366.132 33.057
LN trước thuế 78.364 80.272 1.005.468 110.190
Thuế VAT 39.182 40.136 43.716 44.076
TN bình quân 2 52 52 52
Qua bảng ta thấy tình hình quản lý và sử dụng vốn của công ty tương
đối tốt qua doanh thu và lợi nhuận của cụng ty không chỉ dừng lại ở đó
cụng ty còn vạch ra kế hoạch đến năm 2009 đạt 5.508 triệu đồng tương
ứng 4.485 tấn thức ăn cụ thể, thức ăn đậm đặc đạt 4.332 triệu đồng tương
Nhìn chung tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH chăn nuôi
và chế biến thức ăn gia súc Đông Nam Á rất khả quan , lợi nhuận ròng tăng rõ
Sinh viên : Phạm Thị Quyên Lớp : Kế toán 6 Khoá 37
13
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: PGS - TS Nguyễn Năng
Phúc
rệt. Kết quả hoạt động sản xuất của công ty tốt , có xu hướng phát triển. Vì
vậy công ty nên tiếp tục mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh .
Hiện nay tổng số cán bộ công nhân viên của công ty là 53 người. Trong
đó cán bộ quản lý là 10 người, cán bộ nghiệp vụ là 2 người, cán bộ kỹ thuật là
1người, công nhân trực tiếp sản xuất là 40 người.
Nhìn chung đội ngũ nhân lực của công ty đều là những người có trình độ
chuyên môn, tay nghề cao, có ý thức kỷ luật tốt tạo điều kiện cho việc tăng
hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty .
2.1.3. Tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH chăn nuôi và chế biến
thức ăn gia súc Đông Nam Á
2.1.3.1.Đặc điẻm tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty .
Do tính chất, đặc điểm , quy mô hoạt động của công ty mà lãnh đạo công
ty và kế toán trưởng đã quyết định chọn hình thức tổ chức bộ máy kế toán theo
mô hình kế toán tập trung.
Theo mô hình này:Toàn bộ công ty chỉ tổ chức một phòng kế toán tại công ty
với nhiệm vụ hạch toán chi tiết và hạch toán tổng hợp mọi nghiệp vụ kinh tế phát
sinh tại phân xưởng trực thuộc công ty và khối văn phòng công ty . Hình thức tổ
chức bộ máy kế toán phù hợp với cơ cấu tổ chức nhân sự tổng thể của công ty với
nguyên tắc “ gọn nhẹ nhưng hiờu quả”. Phòng kế toán có nhiệm vụ :
+Thu thập chứng từ
+Kiểm tra,sử lý sơ bộ chứng từ của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại
đơn vị mình
+Gửi các chứng từ về phòng kế toán – tài chính theo đúng thời hạn mà kế
toán trưởng đã quy định.
Sổ nhật ký chung
Sổ cái
Sổ chi tiết
Bảng tổng hợp chi
tiết
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Sổ quỹ
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: PGS - TS Nguyễn Năng
Phúc
* Kế toán trưởng (đồng thời là trưởng phòng Tài chớnh-Kế toỏn): Chịu
trách nhiệm về mọi hoạt động của phòng Tài chính- Kế toán về công tác Tài
chớnh-Kế toỏn của toàn bộ công ty, cung cấp các thông tin nhanh nhạy về tình
hình tài chính của công ty cho lãnh đạo, đưa ra các kiến nghị với giám đốc về
tình hình tài chính của công ty .
*Kế toán tiền lương và bảo hiểm xã hội:Có nhiệm vụ hạch toán và
kiểm tra tình hình thực hiện quỹ lương, phân tích tình hình sử dụng lao động
và định mức lao động ,lập bảng chấm cụng,lập bảng thanh toán tiền lương,
thanh toán BHXH ….
*Kế toán TSCĐ và CCDC( đồng thời là kế toán trưởng):Lập sổ, thẻ
TSCĐ,sổ chi tiết theo dõi CCDC; theo dõi sự tăng giảm của các loại tài sản
hiện có tại công ty; tính và phân bổ khấu hao từng kỳ hợp lý, chính xác
*Kế toán vốn bằng tiền và thuế:Giúp giám đốc công ty về chế độ chi
tiêu, thanh toán với các đơn vị thành viên, tình hình thanh toán và thực hiện
nghĩa vụ với Nhà Nước. Phản ánh ghi chép đầy đủ mọi khoản vốn bằng tiền
và quỹ công ty để đối chiếu với thủ quỹ hàng ngày về thu chi tiền tại công ty.
Đồng thời thực hiện tớnh đỳng, tớnh đủ số thuế các loại mà công ty phải nộp
theo quy định.
*Kế toán thanh toán công nợ: Theo dõi doanh thu thực hiện của doanh
nghiệp ,thực hiện thanh toán các khoản nợ của công ty với bên ngoài và theo
ngày 20/03/2006 - Chế độ kế toán cho các doanh nghiệp sản xuất , được áp
dụng từ ngày 1/2/2007
Quy định chi tiết hệ thống tài khoản: công ty sử dụng tài khoản 3 số, tài
khoản 4 số.
c.Trỡnh tự ghi sổ kế toán tại công ty.
Sinh viên : Phạm Thị Quyên Lớp : Kế toán 6 Khoá 37
17
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: PGS - TS Nguyễn Năng
Phúc
Xuất phát từ đặc điểm kinh doanh , quy mô của các nghiệp vụ kinh tế,
đồng thời căn cứ vào yêu cầu, trình độ quản lý , trình độ kế toán, công ty áp
dụng ghi sổ kế toán theo hình thức sổ Nhật ký chung, đây là một hình thức sổ
phù hợp với điều kiện của công ty – là một đơn vị có quy mô kinh doanh lớn,
loại hình tương đối phức tạp, có yêu cầu chuyên môn hoá cao trong công tác
kế toán.
Hệ thống sổ của công ty hiện nay bao gồm:
Sổ nhật ký chung: Là sổ kế toán tổng hợp, dùng để ghi chép các nghiệp vụ
kinh tế tài chính phát sinh theo trình tự thời gian. Bên cạnh đó thực hiện việc
phản ánh theo quan hệ đối ứng tài khoản (định khoản kế toán) để phục vụ việc
ghi sổ cái.
Số liệu trên sổ nhật ký chung được dùng làm căn cứ ghi vào sổ cái.
Sổ cái: Là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh trong quá trình thi công xây lắp theo tài khoản kế toán được quy
định trong chế độ tài khoản kế toán áp dụng trong Công ty.
Số liệu ghi trên sổ cái dùng để kiểm tra đối chiếu với số liệu trên sổ nhật
ký chung, các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết, dùng để tập hợp các báo cáo tài
chính
Có sổ cái các tài khoản sau: 621, 622, 623, 627, 154, 632.
Các sổ, thẻ kế toán chi tiết: Là sổ dùng để phản ánh chi tiết cụ thể từng
nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo từng đối tượng kế toán kinh tế phát sinh theo
Phúc
Sơ đồ 2.2 :Sơ đồ trỡnh tự ghi sổ kế toỏn tại Cụng ty TNHH chăn nuôi và
chế biến thức ăn gia súc Đông Nam Á
Trình tự ghi sổ kế toán (sơ đồ).
Chú giải:
(1). Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc nhận được, kế toán tiến hành kiểm
tra tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ đó, định khoản kế toán và ghi vào sổ
nhật ký chung.
(6). Cuối tháng căn cứ vào số liệu ghi trờn cỏc sổ (thẻ) hạch toán chi tiết, tiến
hành lập các bảng tổng hợp chi tiết chi phí, sổ theo dõi chi phí sản xuất kinh
doanh dở dang.
(2). Các chứng từ thu, chi tiền mặt được thủ quỹ ghi vào nhật ký chuyên dùng,
cụ thể là sổ nhật ký thu tiền và sổ nhật ký chi tiền.
(3). Những chứng từ liên quan đến những đối tượng cần phải hạch toán chi
tiết, kế toán ghi vào sổ nhật ký liên quan.
Sinh viên : Phạm Thị Quyên Lớp : Kế toán 6 Khoá 37
20
Chứng từ gốc
Nhật ký chungNhật ký
chuyên dùng
Báo cáo kế toán
Bảng tổng hợp
chi tiết
(2)
(5)
(3)
(7a)
(7b)
(6)
Sổ, thẻ hạch toán
định mức trích khấu hao trong tháng của TSCĐ theo công thức:
Mức trích khấu hao số lượng sản phẩm Mức trích khấu hao bq
Trong tháng của TSCĐ = sx trong tháng X cho một đơn vị sp
Trong đó mức trích khấu hao bq cho một đơn vị sp = gớa trị khấu hao
TSCĐ chia cho số lượng theo công suất thiết kế
Mức trích khấu hao năm của TSCĐ= tổng mức trích khấu hao 12 tháng
trong năm
Sau khi đã xác định mức trích khấu hao thì tuỳ thuộc vào TSCĐ nó tuỳ
thuộc vào TSCĐ nó thuộc bộ phận nào thì cho vào bộ phận ấy
Sinh viên : Phạm Thị Quyên Lớp : Kế toán 6 Khoá 37
21
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: PGS - TS Nguyễn Năng
Phúc
VD như : khấu hao máy nghiền nó nằm ở phân xưởng sản xuất thì được
hoạch toán vào TK 627( Chi phí sản xuất)
2.2.Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Chăn
nuôi và chế biến thức ăn gia súc Đông Nam Á.
2.2.1. Phân loại vật liệu và công tác quản lý vật liệu ở công ty:
2.2.1.1. Phân loại vật liệu:
Là Công ty chuyên sản xuất các loại thức ăn chăn nuụi trong phạm
vi cả nước, Vật liệu sử dụng trong công ty bao gồm các NVL, CCDC có tính
chất và công dụng khác nhau. Vì vậy muốn quản lý chặt chẽ và hoạch toán
chính xác về NVL, CCDC công ty đã căn cứ vào công dụng của chúng để
phân loại như sau:
- NVL chính phục vục cho chế biến như: ngụ, cỏm, cá khô, đậu tương,
bột cá, bột xương, hạt cải khô
- Vật liệu phụ: như bột đỏ, bó lạc
- Nhiên liệu: Các loại dầu diezen, dầu phụ tùng cung cấp các loại xe vận
chuyển chở vật liệu, đưa cán bộ đi lãnh đạo hay cỏc phũng ban đi công tác
- Phụ tùng thay thế: gồm các chi tiết phụ tùng các loại máy thiết bị xí
tiết cho từng nguyên vật liệu, sau đó tiến hành nhập kho.
- Khâu bảo quản nguyên vật liệu: sau khi tiếp nhận nguyên vật liệu
thủ kho phải tiến hành nhập kho. Đối với nguyên vật liệu trong kho phải sắp
xếp hợp lý sao cho dễ tìm, dễ lấy. Trong kho phải có bảng nội quy theo quy
theo quy định của Công ty.
- Khâu cấp phát nguyên vật liệu: thủ kho phải cấp phát nguyên vật liệu
cho các tổ theo ngày, giao trực tiếp cho người có trách nhiệm trong tổ sản
xuất. Các tổ, đội dựa trên yêu cầu của công việc sản xuất mà đề xuất ra số
lượng nguyên vật liệu cần dùng trong ngày
- Khâu tổ chức theo dõi việc sử dụng nguyên vật liệu và thanh quyết
toán: Kỹ thuật và công nhân sản xuất là những người chịu trách nhiệm chính
về việc theo dõi và sử dụng nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất. Kỹ thuật
viên bắt được định mức kỹ thuật của công tác sản xuất thi công kết hợp điều
Sinh viên : Phạm Thị Quyên Lớp : Kế toán 6 Khoá 37
23
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: PGS - TS Nguyễn Năng
Phúc
chỉnh lượng nguyên vật liệu sử dụng một cách hợp lý, kịp thời tránh lãng phí
nguyên vật liệu, loại bỏ mọi tác nhân ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm.
- Khâu thu hồi phế liệu: trong nội quy của công ty phân xưởng quy
định: “ Triệt để thu hồi mọi phế liệu có thể dùng lại trong sản xuất ”, công
nhân sản xuất trực tiếp được quán triệt ý thức tiết kiệm nguyên vật liệu.
2.2.2. Đánh giá nguyên vật liệu:
Nguyên vật liệu là tài sản của công ty, gồm nhiều chủng loại với quy cách,
đặc điểm khác nhau. Để phản ánh kịp thời giá trị nguyên vật liệu trong công
tác nhập, xuất bộ phận kế toán nguyên vật liệu của công ty sử dụng giá thực tế
để ghi chép vào sổ sách.
2.2.2.1. Đối với nguyên vật liệu nhập kho:
Kế toán ghi sổ theo giá thực tế và áp dông phương pháp tÝnh thuế
GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế
khâu
mua
-
Các
khoản
giảm giá
và trị giá
hàng
mua trả
lại
-
Chiết
khấu
thương
mại
Việc nhập kho nguyên vật liệu chủ yếu được thực hiện trực tiếp bởi
phòng kế hoạch (bộ phận cung ứng vật tư) thông qua việc ký kết hợp đồng
kinh tế hoặc giao cho bộ phận tiếp liệu của công ty đi mua theo kế hoạch đề
ra. Khối lượng, chất lượng và chủng loại nguyên vật liệu mua về phải căn cứ
Sinh viên : Phạm Thị Quyên Lớp : Kế toán 6 Khoá 37
24
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: PGS - TS Nguyễn Năng
Phúc
vào kế hoạch sản xuất, định mức tiêu hao vật liệu và sự biến động giá cả trên
thị trường. Bên bán sẽ viết hoá đơn và giao một liên cho công ty. Khi vật liệu
về đến kho công ty, trước khi nhập kho, thủ kho báo cho ban kiểm nghiệm
(gồm cán bộ kiểm tra chất lượng sản phẩm, cán bộ kỹ thuật) để xác định phẩm
chất, chủng loại, quy cách, số lượng vật liệu mua về và lập biên bản kiểm
nghiệm. Nếu vật liệu đảm bảo yêu cầu thì phòng kinh doanh sẽ lập phiếu nhập
kho, phiếu nhập kho được chia thành ba liên: