Một số vấn đề về Kế toán tập hợp chí phí & tính giá thành sản phẩm đá xây dựng ở Xí nghiệp Xây lắp sản xuất kinh doanh vật liệu Sông Đà 201 - Pdf 16

phần Mở đầu
sự cần thiết - phạm vi - mục đích
và phơng pháp nghiên cứu đề tài
I. Sự cần thiết của đề tài:
Trong điều kiện nền kinh tế hàng hoá và cơ chế hạch toán kinh
doanh, sự tồn tại của các doanh nghiệp phụ thuộc vào rất nhiều yếu
tố. Nh yếu tố chi phí; yếu tố thị trờng; sự nhạy bén của đội ngũ cán
bộ quản lý; độ nhanh nhậy, kịp thời và chính xác của các thông tin kế
toán...
Một trong những yếu tố quan trọng quyết định đến sự cạnh tranh
của sản phẩm trên thị trờng là yêú tố giá cả. Nghĩa là cùng một loại
sản phẩm chất lợng nh nhau, mẫu mã quy cách đều phù hợp với thị
hiếu của khách hàng, nhng sản phẩm của doanh nghiệp nào có giá
bán thấp hơn thì sẽ bán đợc nhiều hơn, sức cạnh tranh mạnh hơn.
Nh vậy để có thể chiến thắng trong cạnh tranh thì phải hạ thấp giá
thành đơn vị sản phẩm, đây là một vấn đề nan giải đối với các nhà
kinh doanh.
Việc hạ thấp giá thành đơn vị sản phẩm không phải là cứ tiến
hành hạ bao nhiêu cũng đợc, mà việc hạ thấp giá thành vẫn phải đảm
bảo đủ bù đắp chi phí đã bỏ ra trong quá trình sản xuất, tiêu thụ sản
phẩm và đảm bảo có lại. Làm đợc nh vậy thì doanh nghiệp mới
không bị phá sản và mới có thể tồn tại, phát triển. Vấn đề đặt ra ở
đây, vậy thì để làm đợc điều đó doanh nghiệp cần phải tiến hành làm
những gì - đây mới là điều cốt yếu của vấn đề.
Nghiên cứu đề tài này cụ thể sẽ giúp cho chúng ta thấy đợc những
biện pháp cơ bản trong việc hạ thấp giá thành đơn vị sản phẩm, nâng
cao sức cạnh tranh và nâng cao hiệu quả kinh tế. Việc quản lý chi phí
và tính giá thành chính xác là một biện pháp chủ yếu có tính chất
quyết định đến hạ thấp giá thành sản phẩm. Trớc hết việc quản lý chi
Trang 1
phí phải đợc tiến hành một cách chặt chẽ, phải đảm bảo không bỏ sót

tài khoản kế toán thống nhất một cách phù hợp, linh hoạt và có
Trang 2
những thành công nhất định. Tuy nhiên trong công tác kế toán tập
hợp chi phí và tính gía thành sản phẩm vẫn còn một số vấn đề cha đ-
ợc hoàn thiện. Qua thời gian thực tế ở đơn vị, với những kiến thức đã
đợc trang bị, tôi nhận thấy tình hình tổ chức công tác kế toán tập hợp
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đã đạt đợc những thành
tích nhất định, nhng vẫn còn một số tồn tại cần phải hoàn thiện
thêm, nhằm đảm bảo công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá
thành sản phẩm đợc tốt hơn.
Với những lý do trên tôi đã nghiên cứu đề tài: Một số vấn đề về
kế toán tập hợp chí phí và tính giá thành sản phẩm đá xây
dựng ở Xí nghiệp XL SXKDVL Sông Đà 201. Sau đây tôi xin
trình bày vài nét về tình hình thực tế công tác kế toán tập hợp chi phí
và tính giá thành sản phẩm đá xây dựng ở đơn vị. Qua đó có một số ý
kiến hoàn thiện về tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm của đơn vị.
II. Mục đích của đề tài nghiên cứu:
Trong điều kiện hiện nay, kế toán là công cụ vô cùng nhạy bén
trong quản lý kinh tế và nâng cao hiệu quả kinh doanh. Để đạt đợc
hiệu quả kinh doanh cao thì phải có biện pháp cụ thể trong tổ chức
công tác kế toán của đơn vị, nhất là tổ chức công tác kế toán tập hợp
chi phí và tính giá thành sản phẩm. Chính vì vậy mà nghiên cứu đề
tài này nhằm:
- Hệ thống nội dung những vấn đề liên quan đến tổ chức công tác
kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
- Nghiên cứu tình hình thực tế về tổ chức công tác kế toán tập hợp
chi phí và tính giá thành sản phẩm đá xây dựng ở Xí nghiệp XL
SXKDVL Sông Đà 201. Từ đó nhằm hoàn thiện thêm một bớc công
tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm ở đơn vị đó.

Phần I:
những vấn đề lý luận chung về kế toán tập hợp
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong
các Doanh nghiệp công nghiệp
I- Nội dung chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm - Đối tợng
tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm.
1. Nội dung chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
1.1 Khái niệm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:
- Khái niệm chi phí sản xuất kinh doanh:
Trong doanh nghiệp sản xuất, chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện
bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động sống và lao động vật hoá mà doanh
nghiệp đã chi ra để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ
nhất định.
Cũng nh các ngành sản xuất kinh doanh khác. Muốn tiến hành sản xuất kinh
doanh đợc thì ngành sản xuất công nghiệp cũng cần phải có đầy đủ 3 yếu tố cơ
bản, đó là: Lao động; t liệu lao động; đối tợng lao động.
Sự tham gia của các yếu tố sản xuất vào quá trình sản xuất kinh doanh có sự
khác nhau, và nó hình thành nên các khoản chi phí tơng ứng. Các khoản chi phí
này cấu thành giá trị của sản phẩm đáp ứng nhu cầu sử dụng của xã hội.
Yếu tố lao động là sức lao động của con ngời bỏ ra để thực hiện các hoạt
động sản xuất kinh doanh.
Yếu tố t liệu lao động là nhà xởng, các máy móc thiết bị thi công, những
TSCĐ khác, các công cụ dụng cụ sản xuất.
Yếu tố đối tợng lao động là các loại nguyên vật liệu, nhiên liệu...
Bất kỳ một cá nhân hay một tổ chức kinh tế nào, khi bỏ vốn kinh doanh cũng
phải đảm bảo đủ bù đắp chi phí kinh doanh và có lãi thì họ mới làm. Vì có nh
vậy thì mới đảm bảo sự tồn tại và phát triển của họ.
Trang 5
Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh đều phải bỏ ra các chi phí trong quá trình
hoạt động kinh doanh của mình. Do đó yêu cầu đặt ra là kết thúc mỗi chu kỳ hoạt

nghiệp đã sản xuất hoàn thành.
Trang 6
Quá trình sản xuất ở một doanh nghiệp phải bỏ ra những chi phí sản xuất,
mặt khác kết quả của sản xuất doanh nghiệp thu đợc những sản phẩm, công việc,
lao vụ nhất định đã hoàn thành, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội. Những sản
phẩm , công việc, lao vụ đã hoàn thành gọi chung là sản phẩm cần phải tính đợc
giá thành tức là những chi phí đã bỏ ra để sản xuất ra chúng.
Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh chất lợng hoạt
động sản xuất, đánh giá kết quả sử dụng các loại tài sản, vật t, lao động, tiền vốn
trong quá trình sản xuất, cũng nh các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệp
đã thực hiện nhằm đạt đợc mục đích sản xuất đợc khối lợng sản phẩm nhiều nhất
với chi phí sản xuất tiết kiệm và hạ giá thành. Giá thành sản phẩm còn là căn cứ
để tính toán xác định hiệu quả kinh tế các hoạt động sản xuất của doanh nghiệp.
Giá thành sản phẩm là yếu tố quyết định chủ yếu đến mức thu nhập của
doanh nghiệp. Do vậy việc hạ giá thành sản phẩm là một yêu cầu quan trọng và
cần thiết. Mức hạ giá thành và tỷ lệ hạ giá thành phản ánh ở nhiều khía cạnh nh
trình độ sử dụng lao động hợp lý, trình độ sử dụng và tiết kiệm nguyên nhiên vật
liệu..., khả năng tận dụng phát huy hết công suất máy móc thiết bị, mức độ áp
dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến...
1.2/ Phân loại chi phí sản xuất:
Chi phí sản xuất cấu thành nên giá thành sản phẩm nó gồm nhiều loại, mỗi
loại có nội dung kinh tế khác nhau, mục đích công dụng của chúng trong quá
trình sản xuất cũng khác nhau.
Để phục vụ cho công tác quản lý chi phí sản xuất và kế toán tập hợp chi phí
sản xuất, ngời ta tiến hành phân loại chi phí sản xuất. Có nhiều cách phân loại
theo nhiều tiêu thức khác nhau, tuỳ theo việc xem xét chi phí ở những gốc độ
khác nhau và mục đích quản lý chi phí, ngời ta tiến hành chọn lựa tiêu thức phân
loại chi phí cho phù hợp có hiệu quả.
Thông thờng ngời ta hay sử dụng tiêu thức phân loại chủ yếu sau:
1.2.1. Phân loại chi phí SX theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí:

tiêu thức sau:
1.2.2. Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng kinh tế của
chi phí (theo khoản mục chi phí):
Theo cách phân loại này, căn cứ vào công dụng kinh tế của các khoản mục
chi phí mà sắp xếp chi phí sản xuất thành những khoản mục chi phí riêng, có
công dụng kinh tế giống nhau. Toàn bộ chi phí sản xuất của đơn vị theo cách
phân loại này bao gồm:
Trang 8
* Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Gồm nguyên liệuvật liệu chính, vật liệu
phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế
* Chi phí nhân công trực tiếp:
Bao gồm chi phí tiền công phải trả, trích BHXH, BHYT, KPCĐ của công
nhân trực tiếp sản xuất.
* Chi phí sản xuất chung:
Là những chi phí dùng cho hoạt động sản xuất chung ở các phân xởng, tổ
đội, trại sản xuất:
- Chi phí nhân viên (phân xởng, đội, trại sản xuất)
- Chi phí vật liệu sửa chữa bảo dỡng TSCĐ, vật liệu dùng chung cho nhu cầu
quản lý ở phân xởng, đội, trại sản xuất.
- Chi phí dụng cụ sản xuất: khuôn mẫu, dụng cụ gá lắp, dụng cụ cầm tay,
dụng cụ BHLĐ, ván khuôn, dàn giáo trong xây dựng cơ bản...
- Chi phí khấu hao TSCĐ sử dụng ở các phân xởng, đội sản xuất nh khấu hao
máy móc thiết bị sản xuất, phơng tiện vận tải truyền dẫn, nhà xởng, cây lâu
năm...
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Chi phí bằng tiền khác.
- Chi phí bán hàng là những chi phí liên quan đến quá trình tiêu thụ sản
phẩm, hàng hoá, lao vụ dịch vụ.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp
- Chi phí hoạt động khác nh chi phí hoạt động tài chính, chi phí bất thờng

pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí cho các đối tợng một cách đúng đắn, hợp
lý.
1.3/ Các loại giá thành sản phẩm:
Để giúp cho việc nghiên cứ và quản lý tốt giá thành sản phẩm, kế toán cần
phân biệt các loại giá thành khác nhau. Có 2 cách phân loại chủ yếu sau:
1.3.1. Phân loại giá thành theo thời gian và cơ sở số liệu tính giá thành:
- Giá thành kế hoạch:
Giá thành kế hoạch là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở chi phí sản xuất
kế hoạch và sản luợng kế hoạch. Việc tính toán giá thành kế hoạch do bộ phận kế
hoạch xí nghiệp thực hiện và đợc tiến hành trớc khi bắt đầu quá trình sản xuất,
chế biến sản phẩm. Giá thành kế hoạch của sản phẩm là mục tiêu phân đấu của
doanh nghiệp là căn cứ để so sánh, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế
hoạch hạ giá thành của doanh nghiệp.
Trang 10
- Giá thành định mức:
Giá thành định mức là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở các định mức
chi phí hiện hành và chỉ tính gho đơn vị sản phẩm. Việc tính giá thành định mức
cũng đợc thực hiện trớc khi tiến hành sản xuất, chế tạo sản phẩm. Giá thành định
mức là công cụ quản lý định mức của doanh nghiệp, là thớc đo chính xác để xác
định kết quả sử dụng tài sản, vật t, lao động trong sản xuất, giúp cho việc đánh
giá đúng đắn các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệp đã thực hiện trong
quá trình hoạt động sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh.
- Giá thành thực tế:
Giá thành thực tế là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở số liệu chi phí sản
xuất thực tế đã phát sinh và tập hợp đợc trong thời kỳ và sản lợng sản phẩm thực
tế sản xuất ra trong kỳ. Giá thành sản phẩm thực tế chỉ có thể tính toán đợc sau
khi kết thúc quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm. Giá thành thực tế là chỉ tiêu
kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả phấn đấu của doanh nghiệp trong việc tổ chức
và sử dụng các giải pháp kinh tế - tổ chức - kỹ thuật để thực hiện quá trình sản
xuất sản phẩm, là cơ sở để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của

đấu hạ thấp giá thành sản phẩm sao cho chi phí sản xuất ra sản phẩm là ít nhất.
Giá thành sản phẩm có khả năng sinh lời vì trong nền kinh tế thị trờng sản
phẩm sản xuất ra tiêu thụ nhằm thu đợc lợi nhuận tối đa do đó giá bán phải lớn
hơn giá thành, có nh vậy mới vừa bù đắp đợc chi phí vừa thu đợc lợi nhuận. Nh
vậy giữa giá thành và lợi nhuận là hai đại lợng nghịch đảo nhau trong điều kiện
giá bán không thay đổi và nh thế giá thành càng thấp thì khả năng sinh lời càng
cao và cũng chính vì vậy mà giá thành đợc coi là cơ sở, là xuất phát điểm của giá
cả.
Việc phân loại giá thành có ý nghĩa rất lớn trong công tác tổ chức tập hợp chi
phí và tính giá thành, nhất là trong việc tính toán xác định kết quả kinh doanh
của hoạt động sản xuất. Hạ thấp giá thành một cách hợp lý là cơ sở để tăng thu
nhập, tăng tích luỹ, mở rộng quy mô hoạt động của đơn vị.
Đối với toàn nền kinh tế quốc dân việc hạ thấp giá thành của loại sản phẩm
nào đó có tính chất tiếp tục phục vụ cho các ngành sản xuất khác thì nó sẽ là yếu
tố cơ bản góp phần hạ giá thành ở các ngành sản xuất khác.
Tổ chức công tác kế toán đúng đắn, hợp lý và chính xác chi phí sản xuất.
Đồng thời tính đúng, tính đủ giá thành sản phẩm có ý nghĩa rất lớn trong công
tác quản lý chi phí, giá thành. Tổ chức kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chi phí
phát sinh ở doanh nghiệp nói chung, ở từng bộ phận nói riêng góp phần quản lý
tài sản, vật t, lao động, tiền vốn tiết kiệm, có hiệu quả. Mặt khác tạo điều kiện và
có biện pháp phấn đấu hạ thấp giá thành sản phẩm, nâng cao chất lợng sản phẩm,
đó là một trong những điều kiện quan trọng để thị trờng chấp nhận sản phẩm của
doanh nghiệp, tăng tính cạnh tranh với những sản phẩm cùng loại ở các doanh
nghiệp khác.
Trang 12
Giá thành
toàn bộ
Giá thành
sản xuất
Chi phí

sinh chi phí để xác định.
Việc xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất quyết định đến việc tổ chức
công tác kế toán tập hợp chi phí nh việc tổ chức hạch toán ban đầu, luân chuyển
chứng từ, xử lý chứng từ, phơng pháp tập hợp và phân bổ từng loại chi phí cho
phù hợp với đối tợng đã xác định. Đảm bảo cho từng loại chi phí đợc tập hợp kịp
thời, chính xác, đúng đối tợng.
2.2/ Đối tợng tính giá thành sản phẩm:
Trang 13
Tính giá thành sản phẩm tức là xác định chi phí sản xuất của sản phẩm thực
tế hoàn thành trong một thời kỳ nhất định một cách kịp thời, chính xác, đầy đủ
làm cơ sở cho việc xác định kết quả hoạt động kinh doanh. Để tính giá thành đợc
chính xác cũng cần phải xác định đúng đối tợng tính giá thành sản phẩm.
Đối tợng tính giá thành là thành phẩm, nửa thành phẩm, công việc, lao vụ do
doanh nghiệp sản xuất ra và cần phải tính đợc giá thành và giá thành đơn vị của
sản phẩm đó.
Xác định đúng đối tợng tính giá thành và phù hợp với điều kiện, đặc điểm
của đơn vị nó sẽ giúp kế toán tổ chức mổ sổ kế toán tính giá thành theo từng đối
tợng cần quản lý và kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch giá thành có hiệu quả
hay không, có đáp ứng yêu cầu quản lý nội bộ của đơn vị hay không.
2.3/ Mối quan hệ giữa đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính
giá thành sản phẩm:
Giữa đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành sản phẩm có
mối quan hệ chặt chẽ với nhau, điều đó đợc thể hiện số liệu chi phí sản xuất đã
tập hợp đợc trong kỳ theo từng đối tợng là cơ sở và là căn cứ để tính giá thành
sản phẩm cho từng đối tợng tính giá thành có liên quan. Mặt khác một đối tợng
kế toán tập hợp chi phí sản xuất có thể bao gồm nhiều đối tợng tính giá thành và
ngợc lại một đối tợng tính giá thành lại có thể bao gồm nhiều đối tợng kế toán
tập hợp chi phí sản xuất. Nhng có trờng hợp trong doanh nghiệp có thể đối tợng
kế toán tập hợp chi phí sản xuất lại phù hợp với đối tợng tính giá thành (nh sản
xuất điện, nớc...)

theo 2 loại chi phí là chi phí cơ bản và chi phí quản lý phục vụ.
Hàng ngày khi phát sinh chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, căn cứ vào
tính chất của chi phí phát sinh xem nó thuộc khoản chi phí nào, loại chi phí nào,
kế toán tiến hành tập hợp chi phí theo loại chi phí đó.
Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất đợc sử dụng trong hạch toán chi phí để
tập hợp và phân bổ chi phí trong giới hạn tập hợp chi phí đã xác định.
Tuỳ thuộc vào đặc điểm, tính chất của từng loại chi phí và mối quan hệ của
nó đến đối tợng tập hợp chi phí mà có các phơng pháp tập hợp cho phù hợp. Ngời
ta thờng sử dụng 2 phơng pháp chủ yếu sau đây để tập hợp chi phí sản xuất theo
các đối tợng tập hợp chi phí.
2.1.1 Phơng pháp tập hợp chi phí cơ bản trực tiếp:
Chi phí cơ bản là những chi phí sản xuất thuộc các yếu tố cơ bản của quá
trình hoạt động sản xuất kinh doanh, nó có mối quan hệ trực tiếp đến sản phẩm
hoàn thành trong kỳ. Chi phí cơ bản trong một đơn vị thờng bao gồm:
Trang 15
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phục vụ cho quá trình sản xuất chế tạo ra
sản phẩm: bao gồm nguyên nhiên vật liệu trực tiếp, phụ tùng thay thế phục vụ
cho quá trình sản xuất.
- Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm toàn bộ tiền lơng, tiền công phải trả;
tiền trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của công nhân viên
trực tiếp sản xuất theo quy định.
Đối với những loại chi phí cơ bản có liên quan trực tiếp đến từng hoạt động
sản xuất (từng loại sản phẩm, công việc, lao vụ dịch vụ...) thì đợc tập trực tiếp
cho đối tợng tập hợp chi phí đó - gọi là phơng pháp tập hợp chi phí trực tiếp. Ph-
ơng pháp này đảm bảo cho việc tập hợp chi phí sản xuất theo đúng đối tợng tập
hợp chi phí với mức độ chính xác cao.
Những chi phí cơ bản có liên quan đến nhiều đối tợng tập hợp chi phí sản
xuất (ví dụ nh điện phục vụ cho nhiều bộ phận sản xuất: khoan, nghiền đá, x-
ởng...) thì vận dụng phơng pháp tập hợp chi phí gián tiếp. Khi chi phí phát sinh
kế toán tập hợp theo khoản mục chi phí, sau đó phân bổ cho từng đối tợng tập

Trong đó:
Trang 16
H: là hệ số phân bổ
C: tổng chi phí cần phân bổ
T: tổng tiêu chuẩn phân bổ
C
i
: số chi phí phân bổ cho đối tợng tập hợp chi phí
T
i
: tiêu chuẩn phân bổ thuộc đối tợng tập hợp chi phí thứ i
2.1.2 Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất chung:
Chi phí sản xuất chung là những chi phí quản lý ở các bộ phận nh phân xởng,
đội sản xuất...gồm các chi phí lơng nhân viên quản lý đội, khấu hao TSCĐ, chi
phí tiền điện, nớc và các chi phí khác có liên quan đến nhiều đối tợng chịu chi
phí.
Những chi phí này khi phát sinh sẽ hạch toán vào các khoản mục chi phí theo
từng yếu tố cụ thể. Cuối kỳ tập hợp chi phí theo từng đối tợng cụ thể, phải tiến
hành phân bổ cho từng đối tợng tập hợp chi phí bằng tiêu thức phù hợp.
Công thức phân bổ chi phí sản xuất chung:
Chi phí chung thờng bao gồm các khoản mục sau:
+ Tiền lơng, tền công của bộ phận quản lý đội, phân xởng và các khoản chi
phí về BHXH, BHYT, KPCĐ trích ở bộ phận quản lý đó.
+ Chi phí về nhiên liệu, nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ sản xuất, dụng cụ
sửa chữa phục vụ chung cả phân xởng, đội SX.
+ Chi phí phụ tùng thay thế, bình ắc quy, dây cáp. . .
+ Chi phí khấu hao TSCĐ, phơng tiện vận tải
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: chi phí điện nớc, điện thoại, báo chí, thuê gia
công sửa chữa. . .
+ Chi phí bằng tiền khác: chi phí bảo hiểm trách nhiệm xe cơ giới, lệ phí giao

2.1.3.1. Đối với đơn vị áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên:
Thờng sử dụng các tài khoản chủ yếu sau để tập hợp chi phí phát sinh:
* Tài khoản 621 Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
+ Bên nợ: phản ánh trị giá nguyên nhiên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho hoạt
động sản xuất kinh doanh.
+ Bên có: phản ánh chi phí nguyên nhiên vật liệu kết chuyển vào bên nợ TK
154 Chi phí SXKD dở dang. Và trị gía nguyên nhiên vật liệu sử dụng không
hết nhập lại kho; trị giá phế liệu thu hồi.
Giá trị nguyên nhiên vật liệu xuất dùng cho mục đích gì, bộ phận nào thì
hạch toán trực tiếp cho mục đích đó, bộ phận đó. Tài khoản này cuối kỳ không
có số d.
* Tài khoản 622 Chi phí nhân công trực tiếp
+ Bên nợ: phản ánh các khản chi phí nhân công trực tiếp sản xuất, bao gồm
tiền lơng, tiền công phải trả, tiền trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo lơng của công
nhân trực tiếp sản xuất.
Trang 18
+ Bên có: Kết chuyển và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp vào tài khoản
154 Chi phí SXKD dở dang cho các đối tợng chịu chi phí có liên quan.
Tài khoản này cuối kỳ không có số d.
* Tài khoản 627 Chi phí sản xuất chung
+ Bên nợ: Tập hợp chi phí sản xuất chung theo các phân xởng, đội sản xuất
phát sinh trong kỳ. Cụ thể nh các khoản chi phí sau:
Chi phí tiền lơng, tiền công và các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên
quản lý ở các đội, xởng sản xuất; và các khoản phải trích theo lơng quy
định.
Chi phí vật liệu, công cụ, dụng cụ sản xuất dùng cho công tác quản lý ở
các đội, phân xởng sản xuất.
Chi phí khấu hao TSCĐ ở các bộ phận này
Chi phí dịch vụ mua ngoài (tiền điện, nớc, điện thoại, thuê sửa chữa,...)
Chi phí bằng tiền khác phục vụ cho công tác quản lý đội, phân xởng.

xuất kinh doanh toàn đơn vị (trong trờng hợp này giá thành sản xuất, khoản mục
chi phí nguyên vật liệu bao gồm toàn bộ tiêu hao nguyên vật liệu của đơn vị dùng
cho mọi đối tợng, mục đích trong kỳ). Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp phản ánh
trên tài khoản tổng hợp 621 không ghi theo từng chứng từ xuất vật t, nhiên liệu
mà đợc ghi một lần vào thời điểm cuối kỳ hạch toán (tháng, quý, năm) sau khi
tiến hành kiểm kê và xác định đợc nguyên, nhiên vật liệu tồn kho cuối kỳ.
Để phục vụ cho việc tính giá thành và kết chuyển chi phí nguyên vật liệu vào
bên nợ TK 631 Giá thành sản xuất theo từng đối tợng hạch toán chi phí, tài
khoản 621 đợc phản ánh chi tiết theo từng địa điểm phát sinh, từng nhóm sản
phẩm.
* Tài khoản 622 Chi phí nhân công trực tiếp
Dùng để tập hợp những chi phí giống nh trờng hợp kế toán hàng tồn kho theo
phơng pháp kê khai thờng xuyên.
* Tài khoản 627 Chi phí sản xuất chung
Cũng tơng tự trờng hợp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng
xuyên, trừ trờng hợp chi phí vật liệu dùng cho quản lý cơ sở.
* Tài khoản 154 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Dùng để phản ánh chi phí sản xuất kinh doanh dở dang nếu có
+ Bên nợ: Kết chuyển chi phí của sản phẩm dở dang cuối kỳ
Trang 20
+ Bên có: Phản ánh các khoản giảm gía thành; kết chuyển chi phí sản phẩm
dở dang đầu kỳ.
Tài khoản 154 theo phơng pháp kiểm kê định kỳ, cuối kỳ có số d bên nợ (nếu
có) phản ánh chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ.
* Tài khản 631 Giá thành sản xuất
Dùng để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Kết cấu tài
khoản nh sau:
+ Bên nợ:
Kết chuyển chi phí của sản phẩm, công việc còn dở dang đầu kỳ (từ TK 154
Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang sang)

phải lựa chọn các tiêu chuẩn phân bổ cho phù hợp. Công thức phân bổ:
i
n
1i
i
i
T
T
C
C
ì=


=
Trong đó:
C
i
: Là chi phí nguyên vật liệu phân bổ cho đối tợng thứ i
C: Là tổng chi phí nguyên vật liệu đã tập hợp cần phân bổ
T: Là tổng đại lợng của tiêu chuẩn dùng để phân bổ
T
i
: Là đại lợng của tiêu chuẩn phân bổ của đối tợng i
Chi phí nguyên liệu và vật liệu chính, nửa thành phẩm mua ngoài có thể chọn
tiêu chuẩn phân bổ là: chi phí định mức, chi phí kế hoạch, khối lợng sản phẩm
sản xuất...Chi phí vật liệu phụ có thể phân bổ tỷ lệ với định mức tiêu hao, tỷ lệ
với nhiên liệu chính.
- Đối với đơn vị áp dụng phơng pháp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp
kiểm kê định kỳ, việc xác định trị giá nguyên, vật liệu xuất dùng trong kỳ nh sau:
Cuối kỳ hạch toán, căn cứ vào kết quả kiểm kê nguyên vật liệu tồn kho, kế

ghi sổ theo bút toán:
Nợ TK 621 Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
Có TK 152 Nguyên liệu vật liệu
Nếu nguyên vật liệu mua về xuất dùng thẳng không qua kho thì ghi:
Nợ TK 621 Chi phí nguyên liệu vật liệu
Nợ TK 133 Thuế GTGT đợc khấu trừ - đối với đơn vị áp dụng kế toán thuế
GTGT theo phơng pháp khấu trừ.
Có TK 331 Phải trả ngời cung cấp
Có TK 111 Tiền mặt
Có TK 141 Tạm ứng
Cuối kỳ kết chuyển chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp vào tài khoản 154
cho từng đối tợng sản xuất. Kế toán ghi:
Nợ TK 154 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 621 Chi phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp
Đồng thời căn cứ vào tài liệu kiểm kê xác định trị giá nguyên vật liệu xuất
dùng sử dụng không hết nhập lại kho, ghi:
Nợ TK 152 Nguyên liệu vật liệu
Có TK 621 Chi phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp
Trang 23
2.1.4.2 Khoản mục chi nhân công trực tiếp:
Tính vào khoản mục này bao gồm: Tiền lơng chính, lơng phụ, các khoản phụ
cấp lơng, BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực
tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ. Chi phí nhân công trực tiếp đợc tính vào giá
thành sản phẩm chủ yếu bằng phơng pháp trực tiếp. Trờng hợp chi phí nhân công
liên quan đến nhiều đối tợng tập hợp chi phí thì dùng phơng pháp phân bổ gián
tiếp cho đối tợng đó theo định mức tiền lơng của từng loại sản phẩm, lao vụ dịch
vụ, hoặc phân bổ theo hệ số tỷ lệ với khối lợng sản phẩm...tuỳ theo từng hoạt
động sản xuất cụ thể.
+ Căn cứ vào số liệu tính toán tiền lơng chính, lơng phụ, phụ cấp lơng phải
trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, kế toán ghi:

Nợ TK 627 Chi phí sản xuất chung
(Chi tiết TK 6271 Chi phí nhân viên phân xởng
Có TK 334 Phải trả công nhân viên
+ Căn cứ tỷ lệ trích KPCĐ, BHXH, BHYT quy định theo tiền công phải trả
cho nhân viên phân xởng hoặc đội sản xuất. Kế toán ghi:
Nợ TK 627 Chi phí sản xuất chung
(Chi tiết TK 6271 Chi phí nhân viên phân xởng
Có TK 3388 Phải trả phải nộp khác
(Chi tiết TK 3382 Kinh phí công đoàn
TK 3383 Bảo hiểm xã hội
TK 3384 Bảo hiểm y tế)
- Khoản mục chi phí vật liệu phục vụ chung cho phân xởng, đội sản SX:
Bao gồm chi phí vật liệu xuất dùng cho phân xởng, vật liệu xuất để sửa chữa
TSCĐ.
+ Đơn vị áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên thì khi chi phí vật liệu
thực tế phát sinh, căn cứ vào phiếu xuất kho, kế toán ghi:
Nợ TK 627 Chi phí sản xuất chung
(Chi tiết TK 6272 Chi phí vật liệu)
Có TK 152 Nguyên liệu, vật liệu
Trang 25

Trích đoạn Bảng phân bổ tiền lơng, BHXH, BHYT, KPCĐ Kế toán tập hợp chi phí bán hàng: Kế toán tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp: Tổng hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp: nguyên liệu B tại bãi nổ 840 200 20.608
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status