Lời nói đàu
Sự ra đời và phát triển của kế toán gắn liền với sự ra đời và phát triển của nền
sản xuất xã hội. Nền sản xuất xã hội càng phát triển kế toán càng trở nên quan trọng
và trở thành công cụ không thể thiếu đợc trong quản lý kinh tế của Nhà nớc và của
Doanh Nghiệp. Để điều hành và quản lý đợc toàn bộ hoạt động kinh doanh của
Doanh Nghiệp một cách có hiệu quả nhất, các nhà Doanh Nghiệp phải nắm bắt đợc
kịp thời, chính xác, các thong tin kinh tế về các hoạt động đó chi phí đầu vào và
kết quả đầu ra. Tất cả những thông tin kinh tế liên quan đến quá trình hoạt động
của doanh nghiệp đợc kế toán với chức năng phản ánh( thông tin) va kiểm tra để thu
nhận xử lý, tổng kết một cách kịp thời, chính xác bằng một hệ thống các phơng pháp
khoa học của mình.
Thực tế cho thấy những năm qua cùng với quá trình đổi mới đi lên của nền
kinh tế đất nớc cơ chế quản lý kinh tế cũng có sự đổi mới sâu sắc và toàn diện.
Để đáp ứng với yêu cầu của nền kinh tế thị trờng và sự đổi mới phát triển của nền
kinh tế đất nớc Bộ tài chính đã tiến hành xây dựng và áp dụng chế độ kế toán mới
cho tất cả các Doanh Nghiệp. Đây là bớc cải cách triệt để, toàn diện hệ thống kế toán
của Việt Nam trong những năm qua.
Xây dựng cơ bản là nghành sản xuất vật chất, độc lập giữ vị trí quan trọng và tạo ra
tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân. Do vậy khi chuyển sang nền kinh tế thị tr-
ờng thực hiện cơ chế hạch toán đôc lập tự chủ, đòi hỏi các đơn vị xây lắp phải trang
trải đợc chi phí bỏ ra và phải có lãi hơn nữa, hiện nay các công trình xây dựng cơ bản
đang đợc tổ chức theo phơng thức đấu thầu đòi hỏi các Doanh Nghiệp phải hạch toán
một cách chính xác chi phí bỏ ra, không lãng phí vốn đầu t. Mặt khác chi phí sản
xuất làm cơ sở tạo nên giá thành sản phẩm, hạch toán chính xác chi phí sản xuất sẽ
1
đảm bảo tính đúng, tính đủ chi phí vào giá thành, giúp cho Doanh Nghiệp tính toán
đợc kết quả hoat động kinh doanh. Từ dó có các biện pháp kịp thời để đề ra nhằm tiết
kiệm đợc chi phí hạ giá thành sản phẩm. Một trong những công cụ thực hiện hoạt
động sản xuất kinh doanh đó là kế toán mà trọng tâm là kế toán tổng hơp chi phí sản
xuất và tính giá thành là yêu cầu thiết thực và là vấn đề đặc biệt quan tâm trong điều
kiện hiện nay.
với nghành khác, xây dựng là một nghành có đặc điểm kinh tế kỹ thuật đặc trng đợc
3
thể hiện rất rõ ở sản phẩm xây dựng và quá trình tạo ra sản phẩm của nghành xây
dựng .
Đặc điểm xây dựng đợc thể hiện cụ thể:
Sản phẩm xây dựng thờng có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, thời gian xây dựng
lâu dàI và có giá trị lớn. Sản phẩm xây dựng luôn gắn liền với một đặc điểm nhất
định có thể là đất liền, mặt nớc , mặt biển, thềm lục địa. Nó mang tính chất cố định,
nơI sản xuất cũng là nơI tiêu thụ và là nơI tiêu dùng sử dụng sản phẩm. Sản phẩm
xây dựng không phảI đợc sản xuất dập khuôn hàng loạt nh sản phẩm của các nghành
khác, nó mang tính chất đơn chiếc. Mọi công trình xây dựng mang một dáng vẻ
riêng, có thiết kế kỹ thuật riêng, có giá trị dự toán riêng, tạI một địa đIúm nhất định
và đặc biệt nó mang ý nghĩa tổng hợp về mặt kinh tế, văn hoá, kỹ thuật, chính trị...
Mỗi sản phẩm xây dựng đợc coi nh một tác phẩm nghệ thuật. Những đặc điểm của
sản phẩm xây dựng đã trực tiếp tác động với quá trình sản xuất của nghành xây dựng
cơ bản.
Quá trình từ khi khởi công Qúa trình từ khi khởi công xây dựng cho đến khi hoàn
thành bàn giao đi vào sử dụng thờng là dài, nó phụ thuộc vào quy mô và tính cất
phức tạp của từng công trình. Quá trình thi công trực tiếp đợc chia thành nhiều giai
đoạn: chuẩn bị điều kiện thi công, thi công móng, tờng, trần....Mỗi giai đoạn thi
công bao gồm rất nhiều công việc khác nhau mà các công việc xây dựng lại đợc chủ
yếu thực hiện ngoài trời nên xây dựng cơ bản chịu sự ảnh hởng bởi các yếu tố tự
nhiên khách quan .... Do quá trình và điều kiện thi công thờng bất ổn định, luôn biến
động theo địa điểm xây dựng và theo giai đoạn thi công từng công trình.
Các công trình đợc sản xuất thi công chủ yếu dựa trên đơn đặt hàng, hợp đồng
kinh tế, hợp đồng giao nhận thầu, và đặc biệt hiện nay phảI áp dụng Nghị định
43/CP của Chính phủ là các công trình xây dựng phảI đợc đa vào đấu thầu để chọn
những đối tác có trình độ kỹ thuật cao, hạ giá thành và đảm bảo khối lợng xây lắp
hoàn thành đúng tiến độ, đũng kỹ thuật, đảm bảo chất lợng công trình nh trong hợp
đồng đã ký kết.
các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phục vụ cho yêu cầu quản lý, mọi chi phí chi ra cuối
cùng đều đợc biểu hiện bằng thớc đo tiền tệ và gọi là chi phí sản xuất.
Một Doanh nghiệp xây lắp nói riêng hay Doanh nghiệp sản xuất nói chung,
ngoàI những hoạt động liên quan trực tiếp đến hoạt động thi công xây lắp còn có
những hoạt động kinh doanh và hoạt động khác không có tính chi phí sản xuất và
tính giá thànhất sản xuất nh hoạt động t vấn xây dựng , hoạt động mang tính chi phí
sản xuất và tính giá thànhất sự nghiệp... Dođó chỉ những chi phí để tiến hành các
hoạt động sản xuất mới có đợc coi là chi phí sản xuất.
Nh vậy chi phí sản xuất Doanh nghiệp xây dựng là biểu hiện bằng tiền của
toàn bộ lao động sống, lao động vật hoạt độngá và các chi phí khác mà Doanh
nghiệp đã chi ra để tiến hành hoạt động xây lắp trong một thời kỳ nhất định.
3.1.1 Phân loạI chi phí sản xuất trong Doanh nghiệp xây dựng :
Trong xây dựng các chi phí sản xuất bao gồm nhiều loạI có nội dung kinh tế
và công dụng khác nhau, yêu cầu quản lý cũng khác nhau. Việc quản lý sản xuất, tìa
chính, quản lý các chi phí sản xuất không những dựa vào số liệu cụ thể mà còn căn
cứ vào số liệu cụ thể của từng loạI chi phí theo từng công trình, hạng mục công trình
trong từng thời điểm nhất định. Nừu không phân loạI một cáchi phí sản xuất và tính
giá thành chính xác thì việc tính giá thành công tác xây lắp từng khoản mục chi phí
không thể thực hiện đợc, việc quản lý chi phí không phát huy đợc tính hiệu quả của
nó. Việc phânloạI chi phí sản xuất trong Doanh nghiệp xây dựng thờng đợc tiến
hành theo các tiêu thức sau:
Căn cứ vào tính chất, nội dung kinh tế của chi phí, các chi phí giống nhau đợc
sắp xếp vào một yếu tố, không phân biệt chi phí đó phát sinh trong lĩnh vực hoạt
động nào và ở đâu. Căn cứ vào tiêu thức này, toàn bộ chi phí sản xuất trong Doanh
nghiệp đợc phân loạI thanh các yếu tố sau:
6
- Chi phí về vật liệu
- Chi phí về nhân công
- Chi phí khấu hao TSCĐ
- Chi phí dịch vụ mua ngoàI
bản vẽ thiết kế, đơn giá xây dựng cơ bản, định mức kinh tế ký thuật, tỷ lệ chi phí
chung, thuế, lãI và các chính sách chế độ tàI chính khác.
Giá thành dự toán của
từng công trình, hạng =
mục công trình
Gia trị dự toán xây
lắp Trớc thuế của -
từng công trình,
hạng mục công trình
Thu nhập chịu
thuế tính trớc
Giá thành thực tế của sản phẩm xây dựng là tất cả các chi phí thực tế về chi
phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, chi phí sử
dụng máy thi công mà Doanh nghiệp xây dựng đã bỏ ra để hoàn thành một khối lợng
xây lắp nhất định. Đó là giá thành đợc tính toán xác định trong công tác kế toán tập
hợp chi phí sản xuất và tính giá thành.
Giá thành kế hoạch : Là cơ sở phấn đấu hạ giá thành công tác xây lắp trong
giai đoạn kế hoạch, phản ánh trình độ quản lý giá thành của Doanh nghiệp. Nó đợc
xác định căn cứ vào thời gian lập kế hoạch, định mức kinh tế kỹ thuật và nhiệm vụ
hạ giá thành.
Giá thành kế hoạch của
từng công trình, hạng =
Gia thành dự toán
của từng công trình,
Mức hạ giá
thành kế hoạch
8
mục công trình -hạng mục công trình
Giữa ba loạI giá thành trên có mối quan hệ về mặt số lợng thể hiện nh sau: Giá
thành dự toán > Giá thành kế hoạch > Giá thành thực tế.
nghiệp bỏ ra cho hoạt động sản xuất thi công. Chi phí sản xuất là cơ sở, là căn cứ để
tính giá thành. Nếu tiết kiệm đợc chi phí sản xuất thì sẽ hạ đợc giá thành sản phẩm
và ngợc lại.
3.4 Nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở
Doanh nghiệp xây dựng
Để tổ chc tốt công tác kế toán tạp hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm, đáp ứng đầy đủ, trung thực và kịp thời yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và tính
giá thành của Doanh nghiệp, kế toán cần thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu sau:
-Xác định đúng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất, đối tợng tính giá thnàh và
phơng pháp tính giá thành sao cho phù hợp với nghành xây dựng.
- Phản ánh đầy đủ kịp thời, chính xác toàn bộ chi phí sản xuất thực tế phát
sinh. Kiểm tra tình hình thực hiện định mức về chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân
công , chi phí sử dụng máy thi công và các chi phí khác,phát hiện kịp thời các khoản
chênh lệch ngoàI kế hoạch, các khoản đền bù thiệt hạI, mất mát, hao phí... trong sản
xuất.
-Tính toán kịp thời, chính xác giá thành xây lắp, các sản phẩm lao vụ hoàn
thành của Doanh nghiệp.
- Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch hạ giá thành sản phẩm của Doanh nghiệp
theo từng công trình, hạng mục công trình, từng loạI sản phẩm lao vụ, vạch ra khả
năng và biện pháp hạ giá thành một cách hợp lý, có hiệu quả.
10
- Xác định đúng đắn, thanh toán kịp thời khối lợng công tác xây lắp hoàn
thành. Định kỳ kiểm tra và đánh giá khối lợng thi công dở dang theo đúng quy định.
- Đánh giá đúng đắn kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp
trong từng thời kỳ, từng công trình, hạng mục công trình, từng loạI sản phẩm lao vụ
dịch vụ từng bộ phận thi công. Kịp thời lập báo cáo về chi phí sản xuất và tính giá
thành công tac xây lắp để cung cấp kịp thời số liệu theo yêu cầu quản lý để lãnh đạo
Doanh nghiệp nắm đợc tình hình và ra quyết định kịp thời, hợp lý.
4.Kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong Doanh nghiệp
4.1 Đối t ợng tập hợp chi phí sản xuất trong Doanh nghiệp xây dựng
hợp riềng biệt cho đối tợng sử dụng ) hoặc tiến hành phân bổ và kết chuyển chi phí
nguyên vật liệu ( nếu không tập hợp riêng cho đối tợng sử dụng) vào các TK liên
quanphục vụ cho việc tính giá thành thực tế của từng công trình xây lắp trong kỳ kế
toán( Bên có TK 621). Nếu tiến hành phân bổ giá trị nguyên vật liệu vào giá thành
công trình, Doanh nghiệp phảI sử dụng các tiêu thức phân bổ họp lý theo tỷ lệ định
mức sử dụng...
Chỉ những chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp thực sự sử dụng vào sản xuất
chế tạo sản phẩm xây lắp mới đợc kết chuyển vào TK 154 ( Chi phí sản xuất kinh
doanh dở dang ) để tính giá thành công trình xây lắp, nếu Doanh nghiệp sử dụng
không hết nguyên vật liệu đã xuất trong kỳ thì nhập lạI kho, tổ đội sản xuất sử dụng
trong kỳ hạch toán tiếp theo đợc kết chuyển vào TK 154 (chi phí sản xuất kinh
doanh dở dang ). Trong trờng hợp Doanh nghiệp xây lắp mua nguyên vật liệu sử
dụng ngay không qua kho cho sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế
GTGT thì chi phí nguyên Iiệu, vật liệu của nguyên liệu, vật liệu mua vào sử dụng
ngay không qu kho là giá mua bao gồm cả thuế GTGT đầu vào.
12
TàI khoản sử dụng: TK 621 - chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và các TK
liên quan khác.
Phơng pháp hạch toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu :
1.Khi xuất nguyên vật liệu sử dụng cho hoạt động xây lắp sản xuất công
nghiệp, hoạt động dịch vụ trong kỳ , ghi:
Nợ TK 621- chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (cha có thuế)
Có TK 152, 153
- Trờng hợp mua nguyên vật liệuở dụng ngay (không qua kho) cho hoạt động
xây lắp, sản xuất công nghiệp, hoạt động dịch vụ trong kỳ thuộc đối tợng chịu thuế
GTGT, ghi:
Nợ TK 621- chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (cha có thuế)
Nợ TK 133 Thuế GTGT đợc khấu trừ(Thuế GTGT đầu vào)
Có TK 331, 111, 112.
- Trờng hợp mua nguyên vật liệu sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh
*Tài khoản sử dụng : TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp và các TK khác
liên quan. TK 622 không phải mở chi tiết cho từng đói tợng tập hợp chi phí.
*Phơng pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu
1.Căn cứ vào bảng tính lơng phảI trả cho công nhân trực tiếp tham gia vào quá trình
xây lắp, sản xuất xp công nghiệp, cung cấp lao vụ, dịch vụ ( lơng chính, lơng phụ,
phụ cấp lơng ) kể cả các khoản phảI trả về tièn công cho công nhân thuê ngoàI ghi:
Nợ TK 622 - chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 334- phảI trả công nhân viên
Có TK 111, 112
14
2.Tạm ứng chi phí nhân công để thực hiện giá trị khoán xây lắp nội bộ ( trơng hợp
đơn vị nhận khoán không tỏ chức hạch toán kế toán riêng) Khi bảng quyết toán tạm
ứng về khối lợng xây lắp hoàn thnàh đã bàn giao đợc duyệt ghi:
Nợ TK 622- chi phi nhân công trực tiếp
Có TK 141-tạm ứng (1413)
3.Tính, trích BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp sản xuất ( chỉ đối với
hoạt động sản xuất sản phẩm công nghiệp, hoặc hoạt động cung cấp dịch vụ ) ghi
Nợ TK 622 - chi phí nhân công trực tiếp
Có TK - 338 phảI trả, phảI nộp khác
4.Cuối kỳ kế toán tính phân bổ và kết chuyển chi phi nhân công trực tiếp và các
khoản trích theo lơng theo đối toựng tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh ghi:
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
4.4 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí máy thi công:
Chi phí sử dụng máy thi công bao gồm chi phí nguyên vật liệu cho máy hoạt
động, chi phí tiền lơng và các khoản phụ cấp lơng, tiền công của công nhân trực tiếp
đIều khiển máy, chi phí bảo dỡng, sửa chữa máy thi công. Sử dụng TK 623 chi phí sử
dụng máy thi công để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng máy thi công phục vụ trực
tiép cho hoạt động xây lắp công trình. TK này chỉ sử dụng để hạch toán chi phí sử
dụng máy thi công đối với trờng hợp Doanh nghiệp xây lắp công trình theo phơng
Có các TK liên quan.
-Hạch toán chi phí sử dụng máy và tính giá thành ca máy thực hiện TK 154
( chi phí sản xuất kinh doanh dở dang ) căn cứ vào giá thành ca máy( theo giá thành
thực tế hoặc giá thành nộ bộ ) cung cấp cho các đối tợng xây lắp ( từng công trình,
16
hạng mục công trình )tuỳ theo phơng thức tổ chức công tác hạch toán và mối quan
hệ giữa đội máy thi công với đơn vị xây lắp công trình để ghi:
+ Nếu Doanh nghiệp thực hiện theo phơng thức cung cấp lao vụ lẫn nhau giữa
các bộ phận ghi:
Nợ TK 623 chi phí sử dụng máy thi công (6238 )
Có TK 154 chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
+ Nếu Doanh nghiệp thực hiện hteo phơng thức bán lao vụ lẫn cho nhau giữa
các bộ phận trong nội bộ ghi:
Nợ TK 623 chi phí sử dụng máy thi công (6238 )
Nợ TK 133 Thuế GTGT đợc khấu trừ (1331)
Có TK 333 thuế và các khoản phảI nộp nhà nớc
Có TK 512, 511
b. Nếu không tổ chức đội máy thi công riêng biệt, hoặc có tổ chức đội máy thi công
riên biệt nhng không tổ chức kế toán riêng cho từng đội máy thi công thì toàn bộ
chi phí sử dụng máy ( kể cả chi phí thờng xuyên và tạm thời nh phụ cấp lơng, phụ
cấp lu động của máy thi công sẽ hạch toán nh sau
3.Căn cứ vào tiền lơng, tiền công ( khong gồm BHXH, BHYT, KPCĐ ) phảI trả cho
công nhân đIều khiển máy, ghi:
Nợ TK 623 (6231)
Có TK 334
Có TK 111
- Khi xuất kho nguyên vật liệu sử dụng cho xe, máy thi công, ghi:
Nợ TK 623 (6232)
Nợ TK 133 (nếu đợc khấu trừ)
Có TK 152, 153, 111, 112, 131..
Có TK 152, 153
18
- Trờng hợp khi mua vật liệu phụ cho máy thi công (không qua kho)
Nợ TK 621(giá cha có thuế GTGT)
Nợ TK 133
Có TK 331, 111, 112
b. Tiền lơng phảI trả cho công nhân trực tiếp đIều khiển máy, ghi.
Nợ TK 622
Có TK 334, 338
c. Khấu hao máy thi công, BHXH, BHYT, KPCĐ tính trên lơng phảI trả cho công
nhân sử dụng máy thi công, chi phí sửa chữa máy, ghi:
Nợ TK 627
Nợ TK 133( nếu đợc khấu trừ thuế GTGT đối với chi phí sửa chữa máy
thuê ngoàI)
Có TK 214, 336, 111, 112, 241, 338.. ..
d. Cuối kỳ hạch toán kết chuyển hoặc tính phân bổ chi phí sử dụng máy cho các
hạng mục công trình , ghi:
Nợ TK 154
Có TK 621, 622, 627 ( chi tiết chi phí sử dụng máy thi công )
3. Trờng hợp thuê ca máy thi công:
a. Nếu đơn vị thuê ngoàI xe, máy thi công, khi trả tiền thuê máy thi công ghi:
Nợ TK 627 (6277)
Có TK 111, 112, 331
b. Cuối kỳ hạch toán, kết chuyển chi phí thuê máy thi công vào khoản mục chi phí
sử dụng máy , ghi:
Nợ TK 154 ( khoản mục chi phí sử dụng máy thi công)
Có TK 627 (6277)
4.5 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung
19
chi phí sản xuất chung là những chi phí sản xuất của đội, công trờng xây dựng
đầu vào nếu dợc khấu trừ )
* Phơng pháp hạch toán một số hoạt dộng kinh tế chủ yếu:
1. Khi tính tiền lơn, tiền công các khoản phụ cấp phảI trả cho nhân viên của đội xây
dựng, tiền ăn giữa ca của nhân viên quản lý đội xây dựng, của xây lắp ghi:
Nợ TK 627 (6271)
Có TK 334
2.Tạm ứng chi phí thực hiện giá trị khoản xây lắp nội bộ ( trờng hợp đơn vị nhận
khoán không tổ chức hạch toán kế toán riêng, khi bảng quyết toán tạm ứng về giá trị
khối lợng xây lắp hoàn thành đã bàn giao đợc duyệt ghi :
Nợ TK 627
Có TK 141 (1413)
3. Khi trích BHXH, BHYT, KPCĐ đợc tính theo tỷ lệ ( % ) quy định hiện hành trên
tiền lơng trả cho công nhân trực tiếp xây lắp, nhân viên sử dụng máy thi công và
nhân viênqủan lý đội ( thuộc biên chế Doanh nghiệp )ghi:
Nợ TK 627 (6271)
Có TK 338 (3382, 3383, 3384 )
4.Hạch toán chi phí nguyên vật liệu xuất dùng cho đội xây dựng ghi :
Nợ TK 627 (6272)
Có TK 152
5. Khi xuất công cụ, dụng cụ sản xuất có giá trị nhỏ cho đội xây dựng, căn cứ vào
phiếu xuất kho ghi: Nợ TK 627 (6273)
Có TK 153
6. Khio xuất công cụ dụng cụ sản xuất một lần có giá trị lớn cho đội xây dựng phảI
phân bổ dần, ghi: Nợ TK 142 (1421)
Có TK 153
Khi phân bổ giá trị công cụ dụng cụ vào xsc ghi: Nợ TK 627 (6273 )
21
Có TK 142 (1421)
7. Trích khấu hao máy móc thiết bị sản xuất .. .. thuộc đội xây dựng ghi:
Nợ TK 627 (6274 )
kết chuyển vào bên Nợ TK 911, tham gia vào giá thành công trình xây lắp hoàn
thành bàn giao trong kỳ.
TK 154 đợc sử dụng để hạch toán, tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh phục
vụ cho việc tính giá thành sản phẩm xây lắp, sản phẩm công nghiệp, dịch vụ, lao vụ
( nếu Doanh nghiệp thực hiện các hoạt động đó )Doanh nghiệp xây lắp áp dụng ph-
ơng pháp kê khai thờng xuyên để hạch toán hàng tồn kho.
*TK 154 có 4 TK cấp 2:
- TK 1541 Xây lắp : đùng để tập hợp chi phí, tính giá thành sản phẩm xây lắp
và phản ánh giá trị xây lắp dở dang cuối kỳ .
- TK 1522 sản phẩm khác : Dùng để tập hợp chi phí, tính giá thành sản phẩm
khác và phản ánh trị giá sản phẩm khác dở dang cuối kỳ (các thành phẩm, cấu kiện
xây lắp )
- TK 1533 Dịch vụ : Dùng để tập hợp chi phí, tính giá thành dịch vụ và phản
ánh chi phí dịch vụ dở dang cuối kỳ.
-TK 154 Chi phí bảo hành xây lắp : Dùng để tập hợp chi phí bảo hành công
trình xây dựng, lắp đặt thực tế phát sinh trong kỳ và giá trị công trình bảo hành xây
lắp còn dở dang cuối kỳ.
* Phơng pháp hạch toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu:
1.Căn cứ vào bảng phân bổ chi phí vật liệu cho từng công trình, hạng mục công trình
ghi:
Nợ TK 154(1541) ( Khoản mục chi phí vật liệu )
Có TK 621
23
2. Căn cứ vào kết quả phân bổ chi phí nhân công ( kể cả nhân công thuê ngoàI ) cho
từng công trình, hạng mục công trình ghi:
Nợ TK 154(1541) ( Khoản mục chi phí nhân công )
Có TK 622
3. Căn cứ vào bảng phân bổ chi phí sử dụng máy ( chi phí thực tế ca máy ) trích cho
từng công trình, hạng mục công trình ghi:
Nợ TK 154(1541) ( Khoản mục chi phí sử dụng máy thi công )
tập hợp đợc đến thời điểm báo cáo là chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
Nừu trogn trờng hợp hợp đồng quy định bàn giao thanh toán theo từng giai
đoạn hoang thành ( hay điểm dừng kỹ thuật ) thì những giai đoạn xây lắp cha hoàn
thành bàn giao là sản phẩm dở dang. Thông thờng các Doanh nghiệp xây dựng áp
dụng một số các biện pháp đánh giá sản phẩm dở nh sau:
Đánh giá sản phẩm làm dở theo chi phí dự toán :
Chi phí thực tế
của khối lợng =
Chi phí thực tế của
KLXL DD Đ.kỳ
+
Chi phí thực tế
của KLXL P/S
trong kỳ
Chi phí K
* LXLcuối
kỳ
CPKLXL h/thành
bàn giao trong +
kỳtheo dự toán
CPKLXL Đ cuối
kỳ theo dự toán
- Đánh giá sản phẩm làm dở theo tỷ lệ sản phẩm hoàn thành tơng đơng
25