Luận án Thiết kế trạm biến áp 220/110/22kV - pdf 15

Download miễn phí Luận án Thiết kế trạm biến áp 220/110/22kV



MỤC LỤC
 
 
PHẦN I : ĐIỆN 1
Chương I : Tổng quan về trạm biến áp 2
Chương II : Cân bằng công suất phụ tải 4
Chương III : Sơ đồ cấu trúc 7
Chương IV : Chọn máy biến áp 10
Chương V : Sơ đồ nối điện 17
Chương VI : Tính toán ngắn mạch 20
Chương VII : Tính toán tổn thất điện năng trong MBA . 30
Chương VIII : Chọn máy cắt điện và dao cách ly 38
Chương IX : Tính toán kinh tế – kỹ thuật quyết định phương án 49
Chương X : Chọn khí cụ điện và các phần dẫn điện 53
PHẦN II : CHỐNG SÉT VÀ NỐI ĐẤT . 62
Chương I : Chống sét đánh trực tiếp cho trạm 63
Chương II : Thiết kế nối đất cho trạm . 74
PHẦN III : BẢO VỆ RƠLE CHO TRẠM . 86
Chương I : Khái niệm về rơle . 87
Chương II : Nguyên lý và hoạt động của các loại rơle bảo vệ MBA 94
Chương III : Tính toán bảo vệ MBA trạm 103
 
1. Sơ đồ nguyên lý.
2. Sơ đồ mặt bằng.
3. Sơ đồ mặt cắt 220KV.
4. Sơ đồ mặt cắt 110KV.
5. Sơ đồ chống sét.
6. Sơ đồ nối đất trạm.
 
TÀI LIỆU THAM KHẢO
 
 



Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


10
0
10
0
5
Walt kế phản kháng
)-335
7.5
0
7.5
0
5
Walt kế tự ghi
H-318
50
0
50
0
5
Công tơ
CP4J-H672M
10
15
10
15
5
Công tơ phản kháng
CP4J-H673M
15
15
15
15
5
Tổng
102.5
30
92.5
30
Công suất trên pha AB:
Cosφ = 102.5/106.8 =0.96
Công suất trên pha BC :
Cosφ = 92.5/97.24 =0.95
a. Chọn máy biến điện áp cho cấp 220KV
Từ bản số liệu trên chọn máy biến điện áp loại HKK -220-58 (sách thiết kế nhà máy điện và trạm biến áp – Nguyễn Hữu Khái – trang 256) với các thông số kỹ thuật sau:
- Điện áp đinh mức : U đmBU = 220KV
- Điện áp thức cấp : UTCC = 100/(V)
UTCP = 100 (V)
- Công suất định mức : Sđm BU =400(VA), ứng với cấp chính xác 0.5.
chọn dây dẫn nối từ BU đến thiết bị đo
+ Theo định luật ohm, điện trở của dây dẫn.
Trong đó : L=50m chiều dài của dây dẫn từ BU đến các thiết bị đo.
: điện trở suất của dây đồng.
Chọn dây dẫn bằng đồng có tiết diện S= 4 mm2.
Suy ra :
- Độ sụt áp dây dẫn
Ø
Suy ra : DU% =0.3 < : DUCP% = 0.5
Vậy ta chọn dây đồng có tiết diện S = 4mm2 , chiều dài L = 50m.
b. Chọn máy biến điện áp cấp 110KV
Chọn máy biến điện áp HKK-110-58 ( sách thiết kế nhà máy điện và trạm biến áp – Nguyễn Hữu Khái – trang 262) với các thông số kỹ thuật sau.
- Điện áp đinh mức : U đmBU = 220KV
- Điện áp thức cấp : UTCC = 100/(V)
UTCP = 100/3 (V)
- Công suất định mức : Sđm BU =400(VA), ứng với cấp chính xác 0.5.
Chọn dây dẫn nối từ BU đến thiết bị đo
tiết diện dây dẫn để nối BU đến các thiết bị đo lường tương tự cấp 220KV. Với Sdd = 4 mm2, dây dẫn bằng đồng L = 50 m.
c. Chọn máy biến điện áp cấp 22KV
Vì ở cấp 22KV do dùng tủ hộp bộ, trong tủ có sẵn máy biến điện áp.
II. CHỌN MÁY BIẾN DÒNG ĐIỆN (BI)
1. Khái niệm
Máy biến dòng điện có nhiệm vụ biến đổi dòng điện từ một trị số lớn xuống trị số nhỏ để cung cấp cho các công cụ đo lường, bảo vệ rơle và tự động hoá.
Điều kiện để chọn máy biến dòng điện
+ UđmBI / UHT
+ IđmBI / Icbmax
+ Z2đmBI / Z2G = R2
+ . Klđđ. I1đm / ixk
(Knh . Iđm)2 . tnh / BN
Điều kiện chọn dây dẫn từ BI đến các thiết bị đo :
+ Z2 đmBI / Z2 = G Z2dc + Rdd
Trong đó : +
Ø Z2đmBI - G Z2dc / Rdd
Suy ra : + Fdd /
Với : + Scu = 0.0188 Smm2/m
+ SAL = 0.0315 Smm2/m
Đối với dây đồng trần :
+ FCU = 2.5mm2
+ FAL = 4 mm2
Chiều dài tính toán tuỳ từng trường hợp vào sơ đồ nối dây(Ltt)
FBảng thiết bị đo lường nối vào mạch thứ cấp BI
Tên công cụ đo
Kiểu
Phụ tải (VA)
Pha A
Pha B
Pha C
Am-pe mét
]-02
1
1
1
Walt kế
)-314
5
-
5
Walt kế phản kháng
)-342/1
5
-
5
Walt kế tự ghi
)-33
10
-
10
Công tơ
)-670
2.5
-
2.5
Công tơ phản kháng
3-672
2.5
5
2.5
Tổng
26
6
26
+ Cấp chính xác chọn 0.5, ứng với cấp này các máy biến dòng có tổng trở định mức : ZđmBI = 1.2 (S).
+ Căn cứ vào phụ tải BI ta thấy pha A và pha C mang tải nhiều nhất :S = 26(VA)
+ Tổng trở các công cụ đo lường mắc vào pha A hay pha C là :
+ Chọn dây dẫn bằng đồng và giả sử chiều dài dây dẫn từ máy biến dòng điện đến công cụ đo L = 50 m. do BI mắc kiểu sao nên Ltt = L = 50m .
Vậy tiết diện dây dẫn là :
Do đó ta chọn dây dẫn bằng đồng có tiết diện S = 6 mm2.
a.Chọn máy biến dòng cấp 220KV
Chọn máy biến dòng kiểu TMH – 220-3T ( sách thiết kế nhà máy điện và trạm biến áp – Nguyễn Hữu Khái – trang 259) với các thông số sau :
+ Điện áp định mức : UđmBI = 220KV.
+ Dòng điện định mức : IđmBI = 750A – 1500A
+ Dòng điện ổn định động : Ilđđ = 45KA – 90KA
+ Dòng điện ổn địn nhiệt : 25.5KA / 51s
+ Bộ số ổn định động : KD = 75(ứng với cấp chính xác 0.5).
+ Bộ số ổn định nhiệt : Knh = 60/1
Kiểm tra ổn định động :
+ . Klđđ. I1đm = x 75 x 1.5 =159(KA) / ixk = 14.68(KA).
Thoả điều kiện ổn định động.
Kiểm tra ổn địn nhiệt :
Vì IđmBI = 1500A nên không cần kiểm tra ổn định nhiệt.
b. Chọn BI cấp 110KV
Chọn máy biến dòng điện kiểu TMH – 110M ( sách thiết kế nhà máy điện và trạm biến áp – Nguyễn Hữu Khái – trang 259) với các thông số sau :
+ Điện áp định mức : UđmBI = 110KV.
+ Dòng điện định mức : IđmBI = 750A – 1500A
+ Dòng điện ổn định động : Ilđđ = 145KA
+ Dòng điện ổn định nhiệt : Iođn = 57KA /4 s
+ Bộ số ổn địn động : KD = 75(ứng với cấp chính xác 0.5).
+ Bộ số ổn định nhiệt : Knh = 60/1
Kiểm tra ổn định động :
+ . Klđđ. I1đm = x 75 x 1.5 =159(KA) / ixk = 14.68(KA).
Thoả điều kiện ổn định động.
Kiểm tra ổn định nhiệt :
Vì IđmBI = 1500A nên không cần kiểm tra ổn định nhiệt.
c. Chọn máy biến dòng cấp 22KV
Vì cấp 22 KV dùng tủ hộp bộ đã có sẵn biến dòng, nên ta không chọn cấp nay.
II. CHỌN THANH DẪN & THANH GÓP
1. Chức năng và phân loại
a. Chức năng : những thiết bị chính trong trạm biến áp ( máy biến áp, dao cách ly, máy cắt …) được nối với nhau bằng các thanh góp, thanh dẫn và cáp điện lực. Thanh góp và thanh dẫn có hai loại chính : thanh dẫn cứng và thanh dẫn mềm.
+ Thanh dẫn cứng : thường được làm bằng đồng, nhôm còn thép thì được dùng khi có dòng điện dưới 200 đến 300A. tuỳ theo dòng điện tải mà có cấu tạo và kết cấu khác nhau. Khi dòng điện tải nhỏ thường dùng thanh dẫn cứng hình chữ nhật, khi dòng điện lớn thì dùng thanh dẫn gép 2 đến 3 thanh dẫn hình chữ nhật trên mỗi pha, còn đối với dòng điện trên 3000A thì phải dùng thanh dẫn hình máng để giảm hiệu ứng mặt ngoài và hiệu ứng vầng quang, và đồng thời tăng khả năng làm mát cho chúng. Khi dòng điện lớn dùng thanh dẫn cứng hình ống.
+ Thanh dẫn mềm : dùng làm thanh góp, thanh dẫn có thiết bị ngoài trời điện áp trên 35KV. Là dây vặn xoắn bằng đồng, nhôm lõi thép. Khi dùng một sợi không đủ tải cần thiết phải dùng chùm dây dẫn mềm ghép lại với nhau. Chùm gồm nhiều dây dẫn phân bố đều và kẹp trên vòng kim loại và thường có dạng tròn. Thanh dẫn và thanh góp của 3 pha được bố trí nằm ngang, thẳng đứng hay 3 pha trên đỉnh tam giác.
b. Điều kiện chọn thanh dẫn và thanh góp
+ Dòng cho phép :
Icp . K1 . K2 / Icb max
Trong đó : + Icp là dòng điện cho phép.
+ K1 hệ số hiệu chỉnh khi thanh dẫn đặt nằm ngang.
+ K2 hệ số hiệu chỉnh theo môi trường xung quanh.
+ Điều kiện ổn định nhiệt :
Schọn / Smin =
Trong đó : + C là hệ số phụ thuộc vào vật liệu thanh dẫn.
Ccu = 171 ; CAL = 88
+ Điều kiện vầng quang :
Uvq / UHT
Trong đó : + Uvq là điện áp phát sinh vầng quang, được xác định như sau :
Với : + m là hệ số xét đến độ xù xì của bề mặt dây dẫn.
+ m = 0.93 40.98 với dây dẫn chỉ có một sợi.
+ m = 0.83 40.87 với dây dẫn gồm nhiều sợi bện lại.
+ r là bán kính ngoài của dây dẫn (cm).
+ a là khoảng cách giữa các trục dây dẫn (cm).
2. Tính toán chọn thanh góp
2.1 Chọn thanh góp cấp 220KV
a. Cấp 220KV có các thông số sau :
+ IN = 5.77 (KA)
+
Từ các thông số trên ta chọn thanh góp mềm dây nhôm lỗi thép ( sách thiết kế nhà máy điện và trạm biến áp – Huỳnh Nhơn – trang 263 ) với các thông số kỹ thuật sau :
+ Tiết diện chuẩn (nhôm/thép) : 600/72
+ Đường kính dây dẫn : 33.2(mm).
+ Đường kính lỗi thép : 11 (mm).
+ Tiết diện nhôm : 580(mm2).
+ Tiết diện thép : 72.2 (mm2).
+ Dòng điện phụ tải cho phép : 1050(A).
b.Kiểm tra điều kiện
- Dòng điện ch...
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status