Luận án Nghiên cứu và đề xuất mô hình điện khí hóa nông thôn vùng đồng bằng - pdf 15

Download miễn phí Luận án Nghiên cứu và đề xuất mô hình điện khí hóa nông thôn vùng đồng bằng



Mục lục
Trang
 
Phần I : Tìm hiểu mục đích yêu cầu của điện khí hóa nông thôn.
I . Đặc thù của một số vùng nông thôn đồng bằng ở việt nam. 7
II. Hiện trạng kinh tế xã hội của vùng nông thôn việt nam. 9
III. Hiệu quả của việc điện khí hóa nông thôn. 10
IV Mục đích và yêu cầu. 12
 
Phần II : Xác định phụ tải điện nông thôn
I. Khái niện chung. 14
II. Xác định phụ tải và dự báo phụ tải. 15
A/ Các bước khi tiến hành xác định phụ tải và dự báo phụ tải. 15
B/ Xác định nhu cầu phụ tải cho xã nông thôn. 16
C/ Tính toán phụ tải các thành phần. 18
D/ Các phương pháp dự báo phụ tải. 32
 
Phần III :Tìm hiểu cấu trúc nguồn và lưới của mạng trung, hạ áp nông thôn:
Chương I :Các vấn đề về mạng phân phối nông thôn
I. Khái niệm chung : . 35
II. Các cấp điện áp của mạng điện phân phối nông thôn .35
III. Cấu trúc mạng trung áp .36
IV. Cấu trúc mạng mạng trung áp nông thôn .40
V. Các hệ thống phân phối trung áp
cho những vùng dân cư phân tán .43
VI. Kết luận về sự lựa chọn cấu trúc cho
mạng điện trung áp nông thôn 49
Chương II : Đường dây trung áp
I. Cột điện 51
II. Các sơ đồ toàn thể của cột 55
III. Móng cột .55
IV. Xà .58
V. Sứ cách điện 59
VI. Các phụ kiện đường dây 62
VII. Các phụ kiện nối đất trạm biến áp 63
VIII. Néo cột 63
IX. Dây dẫn 64
X. Bố trí dây dẫn trên cột 77
XI. Lựa chọn thiết bị lựa chọn phân đoạn cho đường dây trung áp 79
Chương III : Trạm biến áp phân phối
I. Khái niệm 83
II. Gam công suất máy biến áp 84
III. Nối đất cho trạm 85
IV. Móng trạm và trụ 86
V. Kiểu lắp đặt trạm 86
VI. Bảo vệ trạm 87
VII. Phần đo đếm hạ thế 87
VIII. Phân bố trạm 88
IX. Lựa chọn số lượng và công suất máy biến áp trong trạm 89
X. Giải pháp kỹ thuật cho trạm biến áp 91
Chương IV : Lựa chọn cấu trúc hạ áp nông thôn
I. Khái niệm chung 101
II. Cấu trúc hạ áp nông thôn 101
Chương V : Đường dây hạ áp
I. Cột–móng cột–néo cột của đường dây hạ áp : 104
II. Xà–giá–sứ–phụ kiện–hộp công tơ–hộp phân
phối đường dây hạ áp 106
III. Dây dẫn hạ áp : 108
Chương VI : Dây mắc điện hạ áp.
 
Phần IV : tìm hiểu mô hình quản lý và khai thác lưới điện nông thôn.
I. Yêu cầu chung 123
II. Tình hình quản lý và khai thác lưới điện nông thôn hiện nay .123
III. Quản lý vận hành lưới điện trung và hạ áp 128
 
 



Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:

ông thôn nên dùng loại móng được chế tạo bằng bê tông cốt thép mac 200 vì loại móng này chịu lực lớn và độ bền cao, để thi công có thể sản xuất tại công trình và chi phí thấp.
IX. Dây dẫn
Các loại dây dẫn,
- Dây dẫn của dường dây trên không dùng để truyền tải điện năng từ nguồn đến nơi tiêu thụ.
- Yêu cầu chủ yếu đối với vật liệu làm dây dẫn là điện trở nhỏ, tức là độ dẫn điện lớn. Độ dẫn điện càng lớn thì tổn hao điện năng khi truyền tải càng nhỏ. Độ dẫn điện có ý nghĩa cực kỳ quan trọng khi công suất truyền tải lớn. Ngoài ra, vật liệu làm dây dẫn cần có độ bền cơ học cần thiết. Chịu được tác động của ẩm ướt và các hóa chất trong không khí cũng như phải rẻ và thông dụng. Hiện nay, vật liệu chủ yếu làm dây dẫn là nhôm và thép, tiết kiệm được kim loại màu đắt tiền và giảm được giá thành dây. Dây dẫn bằng đồng và hợp kim nhôm ít dùng. Các dây dẫn bằng đồng chủ yếu dùng ở những đường dây đặc biệt như mạng dây tiếp xúc của xe điện, ô tô điện, tàu hỏa chạy điện…..
Vật liệu làm dây dẫn:
- Đồng có tính dẫn điện cao và độ bền cơ học lớn, nó chịu được tác động của các hiện tượng khí quyển và của phần lớn các tạp chất trong không khí có hoạt chất hóa học cao. Các dây cáp bằng đồng được chế tạo từ các sợi đồng đường kính từ 2,5mm đến 4mm.
- Nhôm đứng thứ nhì sau đồng về tính dẫn điện và độ bền cơ học.
- Tính dẫn điện của nhôm chỉ bằng 62% của đồng nhưng một dây nhôm có cùng kích thước thì trọng lượng chỉ bằng khoảng 1/2 của đồng. Xét về cả hai yếu tố này chúng ta thấy rằng, với hai loại dây đồng và nhôm, truyền tải cùng một điện năng trên cùng một khoảng cách với cùng một điện áp và tổn thất đường dây, dây nhôm có trọng lượng chỉ bằng 48% của dây đồng ( mặc dù dây nhôm có diện tích tiết diện lớn hơn 1,6 lần bởi vì tỷ trọng dây đồng lớn hơn của nhôm là 3,3 lần).
- Trong không khí bình thường, một lớp màng oxít được hình thành trên bề mặt nhôm tạo nên một lớp màng chống rỉ cao. Nhôm chịu được tương đối tốt sự tác động của các chất làm rỉ trừ các chất kiềm, axit, clo và các muối của biển.
- Do tính dẫn điện tương đối cao, tỷ trọng thấp và giá thành rẻ mà nhôm được sử dụng rộng rãi để chế tạo ra dây dẫn làm cho đường dây trên không. Tuy vậy nhôm có độ bền cơ học nhỏ hơn so với đồng, nhôm còn có hệ số giãn nở cao hơn. Vì vậy so với đồng thì độ võng của dây truyền tải sẽ lớn hơn khi thời tiết nóng và sẽ có độ võng nhỏ hơn khi thời tiết lạnh. Vì lý do đó dây nhôm nguyên chất chỉ dùng cho các đường dây tải điện địa phương dưới 35KV, khi khoảng cột là 100 – 200m.
- Thép có độ bền cơ học cao nhất và độ dẫn điện thấp nhất, các dây dẫn thép được dùng để truyền tải điện năng có công suất nhỏ và khoảng cách ngắn như vượt sông nhỏ và các khoảng cách vượt qua khe suối. Thép còn dùng cho các dây nối đất trên không và dùng cho các lõi của các dây hỗn hợp.
- Đồng đỏ là hợp kim của dồng và thiếc với một ít chất phụ gia phối hợp như phốt pho, silic và các chất khác. Cũng như đồng, đồng đỏ này chịu được tốt các tác động của khí quyển và hóa chất.
1) Dây đồng vặn xoắn.
Gồm nhiều loại dây đơn vặn chéo nhau theo hình lớp. Dây đồng trần vặn xoắn có sức bền cơ học tốt, chịu được tác động của môi trường, dây dẫn điện tốt. Về trọng lượng thì nặng hơn dây nhôm trần. Do dây có giá trị rất đắt nên ít được sử dụng rộng rãi trong mạng điện nông thôn mà chỉ sử dụng ở những khu vực đặc biệt như khu vực gần biển.
* Kí hiệu : bằng chữ cái và số chữ cái dùng để chỉ kim loại, số chỉ tiết diện định mức của loại dây đó (M-70) theo tài liệu tiếng nga và tài liệu tiếng anh thì dùng chữ cái la C (copper)
2) Dây nhôm trần vặn xoắn.
Gồm nhiều sợi dây nhôm nhỏ ghép lại theo kiểu vặn lại với nhau có độ dẫn điện chỉ bằng 65,5% so với đồng, sức chịu kéo kém và rất dễ bị ăn mòn bởi muối biển và hóa chất. Ưu điểm của loại dây này là nhẹ, dễ thi công và có giá thành rẻ nên thường được sử dụng rộng rãi.
* Kí hiệu bằng chữ cái và số (A-50) trong số tài liệu tiếng Anh dùng AAC viết tắt của chữ ALL ALUMINIUM CONDUCTOR.
3) Dây nhôm lõi thép
Được cấu tạo từ hai kim loại nhôm và thép, dây nhôm làm nhiệm vụ dẫn điện và dây thép làm nhiệm vụ tăng cường sức bền cơ học cho dây dẫn. Cấu tạo của dây nhôm lõi thép gồm : Bên trong có lõi thép gồm một hay nhiều sợi thép tròn tráng kẽm, bên ngoài là những sợi nhôm cứng vặn xoắn xung quanh lõi thép.
* Kí hiệu :
- Loại thường (AC) có tỷ số tiết diện nhôm và thép từ 5,5 – 6
- Loại nhẹ (ACO) có tỷ số tiết diện nhôm và thép từ 7,5 – 8
- Loại tăng cường (ACY) có tiết diện nhôm và thép nhỏ hơn 4,5
- Loại dây (ACKC) kí hiệu tiếng Anh là ACSR/MZ có phần nhôm và lõi thép có phủ đầy mỡ trung tính chịu nhiệt. Loại dây này thường được dùng ở những khu vực có độ nhiễm mặn cao .
Þ Nhận xét : Đối với mạng nông thôn nước ta hiện nay có các phụ tải tương đối nho, vốn đầu tư còn hạn chế. Để tiết kiệm và sử dụng được khả năng dẫn điện của dây khi cần một lực cho phép nên chọn dây nhôm lõi thép cho dây dẫn trung thế loại dây AC. Đối với những vùng ven biển có độ nhiễm mặn cao và khu vực nhiều bụi công nghiệp nên dùng dây nhôm lõi thép ACKII.
4) phương pháp lựa chọn tiết diện dây dẫn trung thế .
a/ Khái niệm chung
Thiết kế cũng như quản lý vận hành một mạng điện phải đảm bảo các tiêu chuẩn và kỹ thuật, các chỉ tiêu về kinh tế, căn cứ vào nhiệm vụ chức năng của mỗi phần tử trong mạng và hệ thống điện, mỗi phần tử có những yêu cầu về tiêu chuẩn kỹ thuật khác nhau.
Dây dẫn và dây cáp là thành phần chủ yếu của mạng điên, việc lựa chọn tiết diện dây dẫn và dây cáp đúng tiêu chuẩn kỹ thuật và thỏa mãn chỉ tiêu kinh tế sẽ quyết định bảo đảm chất lượng bảo đảm điều kiện cơ bản cho việc cung cấp điện an toàn, liên tục và có chất lượng, đồng thời góp phần vào việc giảm giá thành truyền tải điện năng mang lại lợi ích lớn không những cho ngành điện mà còn lợi cho tất cả các ngành kinh tế quốc dân.
Tiết diện dây dẫn và dây cáp được lựa chọn theo nhữnh tiêu chuẩn khác nhau như : Tiêu chuẩn kinh tế, tiêu chuẩn kỹ thuật tùy theo loại mang điện và cấp điện áp mà ta phải theo tiêu chuẩn nào là chính, là bắt buộc còn tiêu chuẩn khác là phụ là để kiểm tra.
Ơû nông thôn phụ tải ít và không tập trung, thời gian sử dụng công suất lớn nhất Tmax không lớn lắm, nên việc tiết kiệm kim loại màu quan trọng hơn việc tiết kiệm điện năng trong mạng. Ngoài ra việc tính toán và lựa chọn dây dẫn không phù hợp sẽ dẫn đến tổn thất điện áp cao và chi phí cho kim loại màu rất lớn
Tổn thất điện áp cho phép trong mạng điện nông thôn là tổn thất điện áp mà kết quả điều áp, độ lệch điện áp tại các hộ dùng điện không vượt quá giới hạn cho phép (theo tiêu chuẩn của bộ công nghiệp đối với phụ tải thị xã, các công nghiệp và tiểu ...
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status