36 Tổ chức công tác Kế toán tập hợp chi phí & tính giá thành sản phẩm ở Công ty Xây lắp & thi công cơ giới Sông Đà 9 - Pdf 20


Phần mở đầu
Có thể nói xây dựng là ngành kinh tế có truyền thống lâu đời, đóng vai trò
quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Nó góp phần tạo ra hạ tầng có sở cho xã hội,
thúc đẩy sự phát triển của các ngành khác. Đồng thời xây dựng cũng là ngành đóng
góp một phần không nhỏ vào thu nhập quốc dân, tạo công ăn việc làm cho ngời lao
động, góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho ngời dân.
Trong những năm gần đây với chính sách đổi mới cơ chế và Mở cửa, nền
kinh tế nói chung và ngành xây dựng nói riêng đã có những chuyển biến cả về chất
và lợng. Thị trờng hàng hoá bắt đầu hình thành và đi kèm với nó là yếu tố cạnh tranh
xuất hiện nh một tất yếu khách quan và ngày càng trở nên gay gắt. Điều này đòi hỏi
các nhà doanh nghiệp cần phải có sự thay đổi trong sản xuất kinh doanh cũng nh
quản lý.
Và với chức năng là công cụ quản lý, công tác kế toán cũng cần phải đợc
hoàn thiện.
Đặc biệt trong lĩnh vực xây lắp, hiện nay chủ yếu áp dụng phơng thức đấu
thầu. Để thắng thầu các doanh nghiệp xây lắp cần phải tạo ra những sản phẩm có
chất lợng cao nhng giá thành phải thấp để đảm bảo có lãi. Muốn vậy phải quản lý
chặt chẽ chi phí và tính toán chính xác giá thành sản phẩm do kế toán tập hợp chi
phí và tính giá thành sản phẩm. Thông tin vè chi phí và tính giá thành sản phẩm do
kế toán cung cấp sẽ giúp các nhà quản lý phân tích, đánh giá tính hình sử dụng vật t,
lao động, tiền vốn và tình hình thực hiện kế hoạch giá thành để từ đó có quyết định
phù hợp.
Nhận thức rõ vai trò của hoạt động xây lắp, hiểu đợc tầm quan trọng của công
tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm, trong thời gian thực tạp tại
Công ty Xây Lắp và Thi công cơ giới Sông Đà 9 tôi đã đi sâu nghiên cứu đề tài Tổ
chức công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm ở công ty xây
lắp và thi công cơ giới Sông Đà 9.
Chơng I: Lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm xây lắp trong doanh nghiệp xây lắp .
1

công trình. Mỗi giai đoạn lại bao gồm nhiều phần việc khác nhau và phần lớn phải
thực hiện theo một trình tự nhất định, công việc này hoàn thành mới có thể làm đợc
công việc tiếp theo.
Trong cùng một thời gian, doanh nghiệp thờng phải triển khai nhiều hợp đồng
xây dựng khác nhau, trên những địa điểm khác nhau, phần lớn là ngoài trời và chịu
ảnh hởng nhiều vào điều kiện tự nhiên. Mặt khác mỗi công trình lại có yêu cầu thiết
kế kỹ thuật riêng nên có thể nói quá trình thi công mang tính chất không ổn định.
Những công trình xây dựng hoàn thành bàn giao và thanh quyết toán cho chủ
đầu t có thể xem là sản phẩm đã đợc thị trờng chấp nhận. Đây là những sản phẩm sẽ
phát huy tác dụng trong sản xuất cũng nh trong sinh hoạt hàng ngày. Sản phẩm xây
3

lắp là sản phẩm mang tính chất đặc biệt, nó thờng đợc sản xuất theo đơn đặt
hàng( hợp đồng xây dựng) có thời gian thi công dài, cố định tại một vị trí đã xác
định trớc. Sản phẩm xây lắp có chu kỳ tính giá thành dài, không nhất quán giá trị lớn
và rất khác nhau, kết cấu phức tạp.
Có thể nói ngành xây dựng cơ bản là một ngành đặc thù, có nhiếu đặc điểm
khác với các ngành sản xuất vật chất khác, đặc điểm này ảnh hởng lớn đến yêu cầu
quản lý cũng nh công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây
lắp.
1.1..2 Yêu cầu quản lý, kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm xây lắp trong doanh nghiệp xây lắp.
Xuất phát từ đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản và của sản phẩm xây lắp,
việc quản lý đầu t và xây dựng là hết sức khó khăn. Chỉ cần một chút lơi lỏng trong
quản lý có thể dẫn đến những tổn thất lớn. Đặc biệt từ khi chuyển đổi cơ chế, các
doanh nghiệp xây lắp đứng trớc một thử thách rất lớn là làm sao quản lý doanh
nghiệp đợc tốt, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, cạnh tranh với các doanh
nghiệp khác. Về phía Nhà nớc cũng đặt ra yêu cầu mới: một mặt phải tạo ra môi tr-
ờng kinh doanh năng động cho các doanh nghiệp, mặt khác vẫn phải giám sát chặt
chẽ hoạt động của ngành xây dựng cơ bản để đảm bảo cho các khoản đầu t của Nhà

tác quản lý kinh tế mà trớc hết là quản lý sản xuất, quản lý chi phí và giá thành. Vì
vậy, hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
xây lắp đợc coi là một công việc trọng tâm.
1.1.3 Vai trò, nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm xây lắp.
Trong quá trình tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh, con ngời luôn
quan tâm đến hiệu quả của công việc, tức là tiến hành so sánh những chi phí mà họ
đã bỏ ra và kết quả mang lại. Họ luôn có mong muốn tăng lợi ích của mình bằng
cách giảm thiểu các chi phí, muốn vậy họ phải quản lý các chi phí đó. Con ngời đã
sử dụng nhiều công cụ khác nhau để quản lý, song có thể nói kế toán là một công cụ
quản lý hữu hiệu. Với chức năng ghi chép, tính toán, phản ánh, giám sát một cách
thờng xuyên liên tục sự vận động của vật t, tiền vốn, kế toán cung cấp cho các nhà
quản lý những con số chính xác về chi phí của từng bộ phận cũng nh của toàn doanh
nghiệp. Thông qua những dữ liệu mà kế toán cung cấp, các nhà quản lý doanh
nghiệp có thể nắm bắt đợc chi phí sản xuất và giá thành thực tế của từng sản phẩm
cũng nh kết quả sản xuất của từng doanh nghiệp để phân tích, đánh giá tình hình
5

thực hiện các định mức chi phí và dự toán chi phí, tình hình sử dụng vật t lao động,
tiền vốn, tình hình thực hiện kế hoạch giá thành để từ đó có quyết định thích hợp.
Để tổ chức tốt công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm, đáp ứng tốt yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và giá thành ở doanh nghiệp, kế
toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp phải thực hiện tốt
các nhiệm vụ sau:
-Phản ánh đầy đủ, chính xác và kịp thời toàn bộ chi phí thực tế, tập hợp theo
đúng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất đã xác định.
-Kiểm tra tình hình thực hiện các định mức chi phí về vật t, nhân công, máy
thi công và các dự toán chi phí khác. Phát hiện kịp thời các khoản chênh lệch so với
định mức, các khoản chi phí ngoài kế hoạch, các khoản thiệt hại mất mát, h hỏng
trong sản xuất để có biện pháp ngăn chặn kịp thời.

chi phí sản xuất trong kỳ theo quy định của nhà nớc, nó không bao gồm các chi phí
mà doanh nghiệp đã bỏ ra nhng không đợc tính vào chi phí sản xuất trong kỳ, ví dụ
nh: chi phí về tiền vay quá hạn, chi phí về tiền phạt vi phạm hợp đồng.
Để tạo điều kiện cho việc theo dõi, quản lý chi phí và công tác hạch toán chi
phí, cần phải phân loại chi phí. Có nhiều cách phân loại khác nhau dựa trên những
tiêu thức sau:
- Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí.
Theo cách phân loại này căn cứ vào nội dung, tính chất kinh tế của chi phí sản
xuất toàn bộ chi phí sản xuất trong kỳ của doanh nghiệp đợc phân thành các yếu tố
chi phí sau:
1) Chi phí nguyên liệu, vật liệu: gồm toàn chi phí về các loại đối tợng lao
động nh nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật
liệu thiết bị xây dựng.
2) Chi phí nhân công là chi phí về sức lao động bao gồm toàn bộ số tiền l-
ơng, phụ cấp và các khoản trích trên lơng phải trả cho ngời lao động trong doanh
nghiệp.
3) Chi phí khấu hao TSCĐ: đây chính là hao phí về t liệu lao động, là toàn
bộ số tiền trích khấu hao TSCĐ sử dụng cho hoạt động sản xuất của doanh
nghiệp
4) Chi phí dịch vụ mua ngoài: là khoản chi trả về các loại dịch vụ thuê
ngoài, mua ngoài phục vụ cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp
7

5) Chi phí khác bằng tiền: là toàn bộ các chi phí bằng tiền dùng cho hoạt
động sản xuất ngoài các yếu tố đã kể trên.
Cách phân loại này hco biết kết cấu, tỉ trọng từng yếu tố chi phí sản xuất là cơ
sở để lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố trên thuyết minh báo cáo tài chính
phục vụ cho yêu cầu thông tin và quản trị doanh nghiệp, cũng nh để phân tích tình
hình thực hiện dự toán chi phí và lập dự toán chi phí sản xuất, kinh doanh cho kỳ
sau.

bộ chất lợng hoạt động sản xuất, kinh doanh và quản lý kinh tế của doanh nghiệp.
Đặc biệt trong doanh nghiệp xây lắp, khi giá bán chính là giá đấu thầu do công ty
xác định trớc thì giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu quan trọng, nó quyết định đến
mức lãi lỗ của công trình.
Nh vậy ta có thể thấy chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là hai mặt
biểu hiện của quá trình sản xuất. Chúng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, giống
nhau về mặt chất vì đều là những hao phí về lao động sống, lao động vật hoá và các
chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp đã chi ra trong quá trình sản xuất nhng hai
khái niệm này không đồng nhất với nhau, Về mặt phạm vi, chi phí sản xuất gắn với
một thời kỳ nhất định còn giá thành lại gắn với khối lợng sản phẩm hay công trình,
hạng mục công trình đã hoàn thành.
Về mặt nội dung (lợng) chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có thể khác
nhau khi có sản phẩm sản xuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳ biểu hiện.
Z = D đk + C - Dck
Trong đó:
Z: tổng giá thành sản phẩm
D đk: trị giá sản phẩm dở dang đầu kỳ
C: tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
D ck: trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
Giá thành trong doanh nghiệp xây lắp đợc phân chia thành nhiều loại khác
nhau:
a) Giá thành dự toán: là tổng chi phí dự toán để hoàn thành khối lợng xây lắp
công trình, hạng mục công trình. Giá thành dự toán đợc xác định trên cơ sở các định
mức kinh tế, kỹ thuật của đơn giá Nhà nớc. Căn cứ vào giá trị dự toán xây lắp của
từng công trình hay hạng mục công trình ta có thể xác định giá thành dự toán của
chúng.
Giá trị dự toán = Giá thành dự toán Lãi định mức
9

Do đó:


- Khối lợng này phải đợc xác định một cách cụ thể, đợc bên chủ đầu t
nghiệm thu và thành toán.
1.3 Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng
tính giá thành sản phẩm xây lắp
đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn để tập hợp các
chi phí nhằm đáp ứng nhu cầu kiểm soát chi phí và tính giá thành sản phẩm.
Giới hạn để tập hợp chi phí có thẻ là nơi phát sinh chi phí (đội săn xuất) hoặc
nơi gánh chịu chi phí (công trình, hạng mục công trình, đơn đặt hàng). Việc xác
định đúng đắn đối tợng tập hợp chi phí có một ý nghĩa đặc biệt quan trọng, nó phục
vụ cho việc tăng cờng công tác quản lý chi phí, thực hiện hạch toán kinh tế nội bộ và
hạch toán kinh tế taong doanh nghiệp, phát huy vai trò và chức năng của kế toán.
Việc xác định chính xác đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là cơ sở cho việc
xác định đối tợng tính giá thành và tạo điều kiện tính giá thành đợc chính xác.
Khi xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất ngời ta thờng dựa vào
một số căn cứ nh: đặc điểm công dụng của chi phí trong quá trình sản xuất, đặc
điểm cơ cấu tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp, đặc điểm của sản phẩm, yêu cầu
kiểm tra, kiểm soát chi phí và yêu cầu hạch toán kinh tế nội bộ daonh nghiệp, yêu
cầu tính giá thành cho từng đối tợng cụ thể, khả năng và trình độ quản lý nói chung
và hạch toán nói riêng.
Đối với ngành xây dựng, đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất có thể là
từng công trình/ hạng mục công trình hay tổ/ đội/ xí nghiệp xây dựng.
1.3.2 Đối tợng tính giá thành sản phẩm xây lắp
Đối tợng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ doanh nghiệp
sản xuất chế tạo và thực hiện cần đợc tính tổng giá thành và giá thành đơn vị.
Xác định đúng đối tợng tính giá thành là công việc đầu tiên trong công tác
tính giá thành sản phẩm, nó tạo điều kiện thuận lợi cho việc tính giá thành một cách
đầy đủ chính xác. Khi xác định đối tính giá thành ngời ta cũng phải dựa vào một số
nhân tố cụ thể nh: đặc điểm tổ chức sản xuất và cơ cấu sản xuất, các yêu cầu quản
11

Trong đó:
Ci: Chi phí sản xuất cho đối tợng i
12

C: Tổng chi phí sản xuất đã tập hợp
Ti: Tổng đại lợng của tiêu chuẩn dùng để phân bổ
Ti: Đại lợng của tiêu chuẩn phân bổ dùng cho đối tợng i
Theo chế độ kế toán hiện hành, các doanh nghiệp có thể áp dụng phơng pháp
kế toán hàng tồn kho là phơng pháp kê khai thờng xuyên hay kê khai định kỳ, Đối
với mỗi phơng pháp thì việc áp dụng tài khoản và cách thức tập hợp chi phí sản xuất
cũng khác nhau.
1.4.1.1. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp theo phơng pháp kê
khai thờng xuyên.
Theo phơng pháp này toàn bộ chi phí sản xuất đợc thực hợp theo từng khoản
mục sau:
1.4.1.1.1. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sản phẩm xây lắp bao gồm giá thực tế của
toàn bộ nguyên vật liêụ chính, vật liệu phụ, cấu kiện và các bộ phận kết cấu công
trình đã sử dụng trong quá trình sản xuất xây lắp từng công trình, hạng mục công
trình. Nó không bao gồm giá trị vật liệu, nhiên liệu sử dụng cho máy thi công và vật
liệu cho đối tợng quản lý công trình. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp còn bao gồm
cả chi phí cốp pha, dàn giáo công cụ, dụng cụ đợc sử dụng nhiều lần.
Tài khoản sử dụng: Để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán sử
dụng tài khoản 621 Chi phí nguyên vật liệu trực tiêp. Tài khoản 621 đợc mở chi
tiết cho từng công trình, hạng mục công trình, khối lợng xây lắp và các giai đoạn
công việc có dự toán riêng. Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản khác nh:
111, 112, 152, 153, 331. Quá trình kế toán nguyên vật liệu trực tiếp đợc mô tả qua
sơ đồ sau: (Hình 1)
TK 152,153 TK 621 TK 154
Trị giá NVL xuất kho dùng cho

TK 111 Kết chuyển chi phí
nhân công cuối kỳ
Hình 2: Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí NCTT
1.4.1.3 Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công:
Chi phí sử dụng máy thi công là toàn bộ chi phí trực tiếp phát sinh
trong quá trình sủ dụng máy để thực hiện khối lợng công việc xây lắp bằng máy
theo phơng pháp thi công hỗn hợp. Chi phí máy thi công bao gồm các khoản sau
đây:
- Chi phí nhân công: Lơng chính, lơng phụ, phụ cấp phải trả cho
công nhân trực tiếp điều khiển xe.
- Chi phí vật liệu, nhiên liệu dùng cho máy thi công.
- Chi phí dụng cụ xuất dùng cho máy thi công.
15

- Chi phí dịch vụ thuê ngoài dùng cho máy thi công.
- Chi phí bằng tiền khác cho xe máy thi công.
Tài khoản sử dụng: Để tập hợp chi phí sử dụng máy thi công kế toán sử
dụng TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công. Tài khoản 623 đợc mở 6 tài khoản
cấp 2 nh sau:
6231 - Chi phí nhân công
6232 - Chi phí vật liệu
6233 - Chi phí dụng cụ sản xuất
6234 - Chi phí khấu hao máy thi công
6237 - Chi phí dịch vụ mua ngoài
6238 - Các loại chi phí bằng tiền
Phơng pháp hạch toán: Phụ thuộc vào hình thức sử dụng máy thi
công
a) Nếu tổ chức đội máy thi công riêng biệt và có phân cấp hạch
toán cho từng đội máy có tổ chức kế toán riêng thì:
- Hạch toán các chi phí có liên quan đến đội máy thi công:


TK 133
Thuế VAT
đợc khấu trừ
TK 111, 112, 331
Thuế VAT
đợc khấu trừ
Chi phí dịch vụ mua ngoài,
chi phí bằng tiền khác
TK 331, 111
Tiền lơng phải trả cho CN
TK 214
Khấu hao xe máy thi công ở
đội máy thi công
Hình 3: Sơ đồ kế toán chi phí sử dụng máy thi công
1.4.1.1.4. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung:
Chi phí sản xuất chung trong từng đội xây lắp bao gồm lơng nhân viên quản
lý đội thi công; bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn tính theo tỷ lệ
quy định của công nhân trực tiếp xây lắp, nhân viên quản lý đội, nhân viên điều
khiển xe máy thi công; chi phi vật liệu, công cụ dụng cụ dùng cho quản lý đội; chi
phí khấu hao tài sản cố định không phải là máy thi công sử dụng ở đội, chi phí dịch
vụ mua ngoài, chi phí khac bằng tiền.
Tài khoản sử dụng: Để tập hợp chi phí sản xuất chung kế toán sử dụng tài
khoản 627- Chi phí sản xuất chung. tài khoản này cũng đợc mở các tài khoản cấp 2
để tập hợp chi phí sản xuất chung theo từng yếu tố.
6271: chi phí nhân công
18

6272: Chi phí vật liệu
6273: Chi phí công cụ dụng cụ

giá sản phẩm làm dở.
Đối với việc xác định chi phí nguyên vật liệu xuất dùng không căn cứ vào số
liệu tổng hợp là các chứng từ xuất kho mà lại căn cứ vào giá trị nguyên vật liệu tồn
đầu kỳ, giá thực tế nguyên vật liệu nhập trong kỳ và kết quả kiểm kê cuối kỳ để tính
toán.
Trị giá thực tế Trị gía thực tế Trị giá thực tế Trị gía thực tế
= + -
NVL xuất dùng NVL tồn đầu kỳ NVL nhập trong kỳ NVL tồn cuối kỳ
Còn việc tập hợp cũng giống nh ở doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kê khai
thờng xuyên.
21

Kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp áp dụng
phơng pháp kiểm kê định kỳ có thể mô tả trong sơ đồ dới đây ( Hình 5)
Kết chuyển chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
TK 154 TK 631
Kết chuyển giá trị công trình dở dang đầu kỳ
TK 622
Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
TK 623
Kết chuyển chi phí máy thi công trực tiếp
TK 611 TK 621
Kết chuyển giá trị NVL, CCDC k/c chi phí NVL
Sử dụng một kỳ trực tiếp

TK 627
k/c chi phí SX chung
Hình 5: Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp kê khai định kỳ
22



Chi phí thực
tế của KLXL
=
=
dở + dang
đầu kỳ
+ hiện trong kỳ
x
Chi phí dự toán
của
KLXL
dở dang cuối
kỳ
Chi phí dự
toán của
KLXL hoàn
thành bàn
giao trong kỳ
+
Chi phí dự toán
của KLXL dở
dang cuối kỳ
Dở dang cuối
kỳ
1.4.2.2 Phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo khối lợng hoàn thành
tơng đơng:
Theo phơng pháp này chi phí thực tế của khối lợng xây lắp dở dang
cuối kỳ đợc tính theo công thức:
Chi phí

1.4.2.3 Phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo giá trị dự toán:
Theo phơng pháp này chi phí thực tế của khối lợng xây lắp dở dang cuối kỳ đ-
ợc tính theo công thức sau:
Chi phí thực tế Chi phí thực tế của
24

Chi phí
thực tế của
KLXL
=
của KLXL dở
dang đầu kỳ
+ KLXL thực hiện
trong kỳ
x
Giá trị dự
toán củ
dở dang
cuối kỳ
Giá trị dự toán
củ KLXL
hoàn thành
bàn giao trong
kỳ
+
Giá trị dự toán của
KLXL dở dang cuối
kỳ
KLXL dở
dang cuối


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status