QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ
NÔNG THÔN
I- Một số khái niệm cơ bản
@- Nông thôn: là vùng sinh sống của tập hợp dân cư,
trong đó có nhiều nông dân. Tập hợp này tham gia vào
các hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường
trong một thể chế chính trị nhất định và chịu ảnh hưởng
của các tổ chức khác; phân biệt với đô thị.
@- Phát triển nông thôn: là một quá trình tất yếu cải
thiện một cách bền vững về kinh tế, văn hóa, xã hội và
môi trường, nhằm nâng cao chất lượng sống của dân cư
nông thôn. Quá trình này, trước hết chính là do người
dân nông thôn với sự hỗ trợ của nhà nước và các tổ
chức khác ( tiếp)
Khái niệm trên chỉ ra
+ Đối tượng phát triển là cư dân nông thôn
(cá nhân, gia đình/dòng họ, cộng đồng, trong đó
nông dân là chủ yếu)
+ Yếu tố/ lĩnh vực phát triển là kinh tế ( nông
nghiệp, công nghiệp, dịch vụ…), văn hóa xã hội
và môi trường.
+ Vai trò của các bên tham gia đối với sự phát
triển( chủ thể cư dân nông thôn là chính, nhà
nước và các tổ chức khác đóng vai trò tích cực)
@- Quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông
thôn là việc tổ chức không gian, hệ thống công
trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội của điểm
1/ Là địa bàn sản xuất nông sản, thực phẩm
cho người tiêu dùng của toàn xã hội
. Vì vậy, phát triển bền vững nông thôn sẽ đáp ứng
nhu cầu lương thực và thực phẩm cho toàn xã
hội
2/ Với 70% dân số sống bằng nghề nông là địa
bàn cung cấp lao động cho đô thị.
3/ Là thị trường rộng lớn tiêu thụ sản phẩm
của đô thị hiện đại, phát triển nông thôn sẽ góp
phần phát triển, công nghiệp, dịch vụ trên phạm
vi toàn xã hội
4/ Nông thôn có rất nhiều dân tộc khác nhau
chung sống. Nên mỗi sự biến động dù tích cực
hay tiêu cực đều ảnh hưởng mạnh mẽ đến
chính trị, kinh tế, ANQP của cả nước.
5/ Phát triển bền vững nông thôn có ảnh
hưởng to lớn đến môi trường sinh thái.
III/ Đặc điểm của nông nghiệp, nông thôn, nông dân và
những vấn đề đặt ra đối với sự QLNN
1/ Đặc điểm của nông nghiệp
- Đối tượng sản xuất NN là sinh vật
- Sản xuất nông nghiệp có tính chất thời vụ cao trong sử
dụng lao động, vốn và các nguồn lực khác
-
Năng suất lao động NN phụ thuộc vào năng suất sinh
vật
-
Trong NN đất đai là tư liệu SX chủ yếu và đặc biệt
đô thị.
- Cộng đồng làng bản nhỏ, văn minh nông nghiệp.
- Tương phản độ dân số thấp, tính nông thôn tương phản
với mật độ dân số.
- Di động xã hội theo lãnh thổ, theo ngành nghề không lớn
- Cộng đồng thuần nhất hơn về các đạc điểm chủng tộc
tâm lý.
- Tác động xã hội đến từng cá nhân thaapshown quan hệ
xã hội sơ sấp, láng giềng, huyết thống
- Môi trường tự nhiên ưu trội, quan hệ trực tiếp với tự
nhiên.@- một số đặc điểm của nông thôn Việt Nam
- Ở vùng nông thôn, các cư dân chủ yếu là
nông dân, lao động và GDP nông nghiệp
chiếm tỷ cao trong kinh tế nông thôn
- Đa dạng về điều kiện tự nhiên, môi trường
sinh thái bao gồm các tài nguyên đất, nước,
khí hậu, rừng,sông suối, ao hồ, khoáng sản,
hệ động thực vật.
- Dân cư nông thôn có mối quan hệ họ tộc và
gia đình khá chặt chẽ với những quy định cụ
thể của từng họ tộc và gia đình. Những
người ngoài họ tộc cùng chung sống luôn có
tinh thần đòan kết giúp đỡ nhau tạo nên tình
làng, nghĩa xóm lâu bền.
- Nông thôn lưu giữ và bảo tồn nhiều di sản
văn hóa quốc gia như phong tục tập quán
nông - trí thức theo định hướng XHCN.
@- Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, gắn phát
triển nông nghiệp với công nghiệp chế biến,ngành
nghề, gắn sản xuất với thị trường để hình thành sự
liên kết công nông nghiệp – dịch vụ và thị trường
trên địa bàn nông thôn và trên phạm vi cả nước, gắn
phát triển nông nghiệp với xây dựng nông thôn mới,
gắn công nghiệp hóa với dân chủ hóa và nâng cao
dân trí, tạo ra sự phân công lao động mới, giải quyết
việc làm, nâng cao đời sống, xóa đói giảm nghèo,
thu hẹp dần khoản cách về đời sống giữa thành thị
và nông thôn, thực hiện có kết quả mục tiêu dân số
và kế hoạch hóa gia đình
@- Phát huy lợi thế của từng vùng và cả
nước,áp dụng nhanh tiến bộ khoa học
công nghệ để phát triển nông nghiệp
hàng hóa đa dạng, đáp ứng ngày càng
cao nhu cầu nông sản thực phẩm và
nguyên liệu công nghiệp, hướng mạnh
ra xuất khẩu.
@ - Phát triển nông nghiệp với nhiều thành
phần kinh tế, trong đó kinh tế nhà nước
giữ vai trò chủ đạo, cùng với kinh tế tập
thể, HTX dần dần trở thành nền tảng, hợp
tác và hướng dẫn kinh tế tư nhân phát
triển theo đúng pháp luật .
dân, nông thôn, nông dân là chủ thể của quá trình
phát triển, xây dựng nông thôn mới gắn với quá
trình xây dựng các cơ sở công nghiệp,dịch vụ và
phát triển đô thị theo quy hoạch là căn bản; phát
triển toàn diện, hiện đại hóa nông nghiệp là then
chốt.
3/ Phát triển nông nghiệp, nông thôn và nâng cao đời
sống vật chất, tinh thần của nông dân phải dựa trên
cơ chế thị trường định hướng XHCN, phù hợp với
từng vùng, từng lĩnh vực để giải phóng và sử dụng
có hiệu quả các nguồn lực xã hội, trước hết là lao
động, đất đai, rừng và biển; khai thác tốt các điều
kiện thuận lợi trong hội nhập kinh tế quốc tế cho
phát triển lực lượng sản xuất trong nông nghiệp,
nông thôn;
Phát huy cao nội lực; đồng thời tăng mạnh đầu tư
của Nhà nước và xã hội, ứng dụng nhanh các thành
tựu khoa học, công nghệ tiên tiến cho nông nghiệp,
nông thôn, phát triển nguồn nhân lực, nâng cao dân
trí nông dân.
4/ Giải quyết vấn đề nông nghiệp, nông dân,
nông thôn là nhiệm vụ của cả hệ thống chính
trị và toàn xã hội; trước hết phải khơi dậy
tinh thần yêu nước, tự chủ, tự lực vươn lên
của nông dân.Xây dựng xã hội nông thôn ổn
định, hòa thuận, dân chủ, có đời sống văn
hóa phong phú, đậm đà bản sắc văn hóa dân
tộc,tạo động lự cho phát triển nông nghiệp
xã hội, tỷ lệ lao động nông thôn qua đào tạo đạt
50%; số xã nông thôn mới khoảng 50%
@- Phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng kinh tế - xã
hội nông thôn, trước hết là hệ thống thủy lợi
đảm bảo tưới tiêu chủ động cho toàn bộ diện
tích lúa hai vụ, đảm bảo giao thông thông suốt
bốn mùa đến hầu hết các xã và cơ bản có
đường ô tô tới các thôn, bản; cấp điện sinh hoạt
cho hầu hết dân cư; bảo đảm cơ bản điều kiện
học tập, chữa bệnh, sinh hoạt văn hóa, thể dục,
thể thao ở hầu hết các vùng nông thôn tiến gần
đến mức đô thị loại trung bình.