Xu hướng hình thành và phát triển một số tập đoàn kinh tế ở việt nam - Pdf 13



TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ NGOẠI THƢƠNG
***

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
XU HƢỚNG HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
MỘT SỐ TẬP ĐOÀN KINH TẾ Ở VIỆT NAM Họ và tên sinh viên : Đỗ Thị Vân
Lớp : Nhật 1
Khoá : 42 F
Giáo viên hƣớng dẫn : TS. Bùi Thị Lý Hà Nội - Tháng 11/2007
Xu hướng hình thành và phát triển một số tập đoàn kinh tế ở Việt Nam
Đỗ Thị Vân Lớp: Nhật 1 – K42F – KTNT
MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 1

1.2.1. SỰ CẦN THIẾT CHUYỂN TỔNG CÔNG TY NHÀ NƢỚC SANG
MÔ HÌNH TẬP ĐOÀN KINH TẾ 36
1.2.2. SỰ KHÁC BIỆT GIỮA TẬP ĐOÀN KINH TẾ VÀ TỔNG CÔNG
TY NHÀ NƢỚC 37
2. THỰC TRẠNG VÀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH PHÁT TRIỂN TẬP
ĐOÀN KINH TẾ Ở VIỆT NAM 39
2.1. TẬP ĐOÀN BƯU CHÍNH - VIỄN THÔNG VIỆT NAM 40
2.2. TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP THAN - KHOÁNG SẢN VIỆT NAM 45
2.3. TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP TÀU THUỶ VIỆT NAM 47
2.4. TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM 50
2.5. TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ QUỐC GIA VIỆT NAM 55
3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA TẬP ĐOÀN TRONG
THỜI GIAN QUA 59
CHƢƠNG 3: ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN CHO CÁC TẬP ĐOÀN
KINH TẾ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 65
1. KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN MỘT SỐ TẬP ĐOÀN KINH TẾ
TRÊN THẾ GIỚI 65
1.1. TẬP ĐOÀN SAMSUNG VÀ KINH NGHIỆM CỦA HÀN QUỐC 65
1.2. TẬP ĐOÀN SUMITOMO VÀ KINH NGHIỆM CỦA NHẬT BẢN 67
1.3. TẬP ĐOÀN CHINA TELECOM VÀ KINH NGHIỆM CỦA TRUNG
QUỐC 72
1.4. MỘT SỐ BÀI HỌC RÚT RA TỪ KINH NGHIỆM CỦA CÁC TẬP
ĐOÀN TRÊN THẾ GIỚI 74
2. MỘT SỐ ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TẬP
ĐOÀN KINH TẾ Ở VIỆT NAM 75
2.1. QUAN ĐIỂM CỦA NHÀ NƯỚC VỀ ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP
XÂY DỰNG, PHÁT TRIỂN CÁC TẬP ĐOÀN KINH TẾ Ở VIỆT NAM 75
2.1.1. MỘT SỐ QUAN ĐIỂM CỦA NHÀ NƢỚC VỀ ĐỊNH HƢỚNG
XÂY DỰNG TẬP ĐOÀN KINH TẾ Ở VIỆT NAM 75
Xu hướng hình thành và phát triển một số tập đoàn kinh tế ở Việt Nam

phát triển từ các tổng công ty nhà nƣớc và vai trò của chúng đối với sự phát
triển của nền kinh tế, từ đó đƣa ra các giải pháp để phát triển tập đoàn kinh tế
trong điều kiện hiện nay ở nƣớc ta. Đây cũng là lý do em lựa chọn vấn đề: “
Xu hướng hình thành và phát triển một số tập đoàn kinh tế ở Việt nam”
làm đề tài cho Khoá luận tốt nghiệp của mình.
2. Mục đích nghiên cứu của khoá luận
Nghiên cứu thực trạng hình thành và phát triển của các tập đoàn kinh tế
của Việt nam kết hợp nghiên cứu kinh nghiệm của một số nƣớc trên Thế giới,
từ đó đƣa ra một số định hƣớng và giải pháp phát triển cho các tập đoàn kinh
tế của Việt nam trong giai đoạn hiện nay.
Xu hướng hình thành và phát triển một số tập đoàn kinh tế ở Việt Nam
Đỗ Thị Vân Lớp: Nhật 1 – K42F – KTNT
2

3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của Khoá luận là quá trình hình thành các tập đoàn
kinh tế ở Việt nam, thực trạng hoạt động và vai trò của các tập đoàn đối với
nền kinh tế .
Phạm vi nghiên cứu của Khoá luận đƣợc giới hạn trong các tổng công ty
nhà nƣớc phát triển theo mô hình tập đoàn. Trong đó, tập trung nghiên cứu
một số tổng công ty thành lập theo quyết định 91/TTg của Thủ tƣớng chính
phủ, gọi tắt là các tổng công ty 91, có tiềm lực kinh tế lớn trong các ngành
quan trọng, đã và đang phát triển thành các tập đoàn kinh tế hiện nay nhƣ:
tổng công ty Bƣu chính viễn thông Việt nam, tổng công ty Dầu khí Việt nam,
tổng công ty Điện lực Việt nam, tổng công ty Than - Khoáng sản Việt nam,
tổng công ty Đóng tàu Việt nam.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu, Khoá luận đã sử dụng những phƣơng pháp
nhƣ sau:
- Phƣơng pháp mô tả và khái quát đối tƣợng nghiên cứu.

không mới với các nƣớc phát triển nhƣng với nƣớc ta, đây là mô hình khá mới
mẻ, đã có không ít những nghiên cứu tìm hiểu về mô hình này, từ đó cũng nảy
sinh nhiều quan điểm khác nhau về tập đoàn kinh tế, và tuỳ theo từng quốc
gia, từng tổ chức sẽ có một quan điểm của riêng mình. Trƣớc hết tập đoàn
kinh tế là một tập hợp gồm nhiều doanh nghiệp. Theo Luật Doanh nghiệp
năm 2005 của Việt Nam định nghĩa: “ Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế có
tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, đƣợc đăng ký kinh doanh
theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh
doanh”, trong đó kinh doanh đƣợc hiểu “ là việc thực hiện liên tục một, một
số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tƣ từ sản xuất đến tiêu thụ sản
phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trƣờng nhằm mục đích sinh lợi” (Điều 4
- Mục 1,2).
- Quan điểm thứ nhất: Tập đoàn kinh tế là pháp nhân kinh tế do Nhà
nƣớc thành lập gồm nhiều doanh nghiệp thành viên có quan hệ với nhau về
sản xuất, kinh doanh (sản xuất kinh doanh), dịch vụ và tài chính.
Theo quan điểm này, tập đoàn kinh tế là thể hiện bởi các liên kết kinh tế
giữa các doanh nghiệp với nhau về sản xuất kinh doanh, dịch vụ và tài chính
giữa các chủ thể thành viên và tập đoàn kinh tế là pháp nhân kinh tế tức là có
tƣ cách pháp nhân. Mà theo điều 84 - Bộ luật dân sự Việt Nam, pháp nhân
đƣợc định nghĩa nhƣ sau: “Một tổ chức đƣợc công nhận là pháp nhân khi có
đủ các điều kiện sau:
• Đƣợc thành lập hợp pháp.
Xu hướng hình thành và phát triển một số tập đoàn kinh tế ở Việt Nam
Đỗ Thị Vân Lớp: Nhật 1 – K42F – KTNT
5
• Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ.
• Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm
bằng tài sản đó.
• Nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập.
Những tập đoàn kinh tế đƣợc thành lập theo một quyết định hành chính

những thay đổi trong tổ chức kinh tế những năm gần đây đã và đang có những
tác động nhất định đối với hình thức biểu hiện của tập đoàn kinh tế. Những
yếu tố đó thể hiện rõ nhất các sắc thái biến đổi của tập đoàn kinh tế trong thời
gian gần đây có thể đƣa ra một số điểm chủ yếu sau:
• Mức độ liên kết giữa các doanh nghiệp thành viên đã và đang đƣợc điều
chỉnh trong các tập đoàn kinh tế, kèm theo đó là sự cải cách về kiểm soát và
chiến lƣợc phát triển chung của cả tập đoàn.
• Phạm vi, lĩnh vực hoạt động của cả tập đoàn và các đơn vị thành viên đã
và đang thay đổi nhiều, một số công ty đã có những thay đổi lớn về lĩnh vực
kinh doanh để thích ứng với môi trƣờng kinh doanh hiện nay.
Mặc dù có nhiều ý kiến khác nhau nhƣng có thể tổng hợp thành một khái
niệm chung về tập đoàn kinh tế nhƣ sau: Tập đoàn kinh tế là tổ hợp các công
ty hoạt động trong một ngành hay những ngành khác nhau, ở phạm vi một
nƣớc hay nhiều nƣớc, trong đó có một công ty mẹ nắm quyền lãnh đạo, chi
phối hoạt động của các công ty con về mặt tài chính và chiến lƣợc phát triển.
Tập đoàn kinh tế là một cơ cấu tổ chức vừa có chức năng kinh doanh, vừa có
chức năng liên kết kinh tế nhằm tăng cƣờng tích tụ, tập trung, tăng khả năng
cạnh tranh và tối đa hoá lợi nhuận.
2. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN TẬP ĐOÀN KINH TẾ
TRÊN THẾ GIỚI
2.1. Quá trình hình thành và phát triển tập đoàn kinh tế
Từ khoảng thế kỷ 18, dƣới tác động của Cách mạng công nghiệp, các công
ty thi nhau tăng thêm vốn để mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, mở rộng
thị trƣờng sang các nƣớc khác. Quá trình tích tụ và tập trung tƣ bản thực hiện
Xu hướng hình thành và phát triển một số tập đoàn kinh tế ở Việt Nam
Đỗ Thị Vân Lớp: Nhật 1 – K42F – KTNT
7
bằng những hoạt động sáp nhập, thôn tính lẫn nhau đã tạo thành những tổ hợp
lớn diễn ra mạnh mẽ vào những năm cuối thế kỷ 19 và đầu thế kỷ 20. Cho đến
nay, hàng loạt các công ty đa quốc gia, các tập đoàn kinh tế khổng lồ đã xuất

Zaibatsu, sau chiến tranh gọi là Keiretsu) hình thành từ những năm đầu của
thế kỷ 20. Năm 1885, Chính phủ Nhật bản đã khuyến khích thành lập nhiều
công ty cổ phần có quy mô lớn nhằm khắc phục nguồn vốn hạn chế của cá
nhân. Công ty Mitsubishi thành lập năm 1870 và đến cuối thế kỷ 19 nó đã có
dáng dấp của một tập đoàn theo dạng Conglomerate. Đến khoảng năm 1918-
1919 Mitsubishi đã có tới 7 công ty thành viên hoạt động trong các lĩnh vực
đóng tàu, thép, thƣơng mại, khai thác mỏ, kho vận, bảo hiểm và ngân hàng.
Chính sách của Chính phủ Nhật bản có tác động rất lớn đối với sự phát triển
của các tập đoàn kinh tế.
Tại Hàn quốc, các tập đoàn kinh tế (gọi là các Chaebol) bắt đầu phát triển
mạnh từ những năm 1950 - 1960 và ngày càng đƣợc chú ý do những ảnh
hƣởng to lớn của chúng. Nét đặc biệt của các Chaebol ở Hàn quốc là sở hữu
gia đình và sự bành trƣớng thế lực kinh tế và chính trị của các tập đoàn đó.
Công ty Sam sung đƣợc thành lập năm 1938, lúc đầu chỉ là một doanh nghiệp
nhỏ, đến thập kỷ 80 đã trở thành một tập đoàn đa quốc gia lớn mạnh, có vị trí
quan trọng trong nền kinh tế - chính trị của Hàn quốc.
Quá trình tích tụ, tập trung sản xuất và tập trung vốn phát triển mạnh mẽ
những năm sau Chiến tranh Thế giới 2, tạo ra một làn sóng hợp nhất chƣa
từng có. Quy mô và phạm vi hoạt động của các tập đoàn kinh tế đã vƣợt ra
ngoài biên giới mỗi nƣớc để biến thành những tổ chức kinh doanh quốc tế,
các công ty xuyên quốc gia. Các tập đoàn kinh tế đã trở thành trung tâm thu
hút, thâu tóm hàng loạt các công ty khác xung quanh nó để trở nên ngày càng
hùng mạnh, có sức sống mãnh liệt và tăng trƣởng không ngừng.
2.2. Các phƣơng thức hình thành tập đoàn kinh tế
Xu hướng hình thành và phát triển một số tập đoàn kinh tế ở Việt Nam
Đỗ Thị Vân Lớp: Nhật 1 – K42F – KTNT
9
- Hình thành tập đoàn do mở rộng quy mô và chia nhỏ công ty: phƣơng
thức hình thành tập đoàn một cách tự nhiên là dựa trên sự mở rộng quy mô
của công ty tiến tới tách ra thành một số công ty hoạt động trên một lĩnh vực

thức tổ chức, trong tập đoàn có công ty mẹ và các công ty thành viên. Các
công ty thành viên vẫn giữ tính độc lập về mặt pháp lý. Mối quan hệ giữa các
thành viên chủ yếu dựa trên mối quan hệ liên kết về lợi ích kinh tế và đƣợc
thực hiện thông qua các hợp đồng hoặc thoả thuận kinh tế.
- Đặc điểm qui mô: hầu hết các tập đoàn kinh tế có quy mô rất lớn về vốn, lao
động, doanh thu và thị trƣờng, có phạm vi hoạt động rộng với các chi nhánh
không chỉ hoạt động trong phạm vi lãnh thổ quốc gia mà ở nhiều quốc gia trên
thế giới. Qui mô của tập đoàn có thể biểu hiện dƣới một số chỉ tiêu nhƣ: tổng số
vốn, tổng tài sản hay doanh thu; số nƣớc có chi nhánh hay văn phòng đại diện; thị
phần đối với một loại hay một nhóm các sản phẩm chủ yếu.
- Đặc điểm về phương thức quản lý và chiến lược kinh doanh: thông
thƣờng các tập đoàn kinh tế có Hội đồng quản trị để quản lý tập đoàn và trụ
sở thƣờng nằm ở công ty mẹ. Hội đồng quản trị này đƣợc hình thành theo
nguyên tắc số vốn cổ đông đóng góp của các thành viên. Hội đồng quản trị
tập đoàn ( hay công ty mẹ của tập đoàn) chỉ kiểm soát về mặt tài chính, chiến
lƣợc đầu tƣ thông qua các đòn bẩy kinh tế, còn các thành viên hoàn toàn tự
chủ trong quyết định hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Ở các công ty
thành viên có Hội đồng quản trị và Ban giám đốc riêng để lãnh đạo, quản lý
và điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của từng công ty đó.
- Đặc điểm về nguyên tắc hoạt động: tối đa hoá lợi nhuận là nguyên tắc
luôn đƣợc khẳng định trong mọi trƣờng hợp.
Trong quá trình phát triển và chọn lọc lâu dài của các tập đoàn, các ƣu
điểm của từng mô hình đƣợc học tập và đúc rút kinh nghiệm để ngày một
hoàn thiện và phát triển mạnh mẽ hơn. Một số đặc trƣng đƣợc xem là ƣu điểm
và phổ biến hiện nay của các mô hình tập đoàn kinh tế là:
Xu hướng hình thành và phát triển một số tập đoàn kinh tế ở Việt Nam
Đỗ Thị Vân Lớp: Nhật 1 – K42F – KTNT
11
Một là, sự chuyên môn hóa về tài chính của công ty mẹ. Trong mô hình
tập đoàn kinh tế kinh doanh đa ngành (mô hình thứ ba - các Conglomerate),

nƣớc, ngƣời lao động và các chủ sở hữu trong mô hình quản trị tập đoàn kinh
tế…Hiện nay, không có quy luật chung nào là ƣu điểm cho các đặc trƣng này,
các tập đoàn kinh tế của mỗi nƣớc đều có một cách thức riêng phù hợp với điều
kiện môi trƣờng và thói quen kinh doanh của nƣớc đó. Trong mỗi thời kỳ, mỗi
giai đoạn nổi lên một cách thức quản lý đƣợc xem là có ƣu thế hơn. Một số đặc
trƣng trong mô hình quản trị tập đoàn của các nƣớc có thể thấy nhƣ sau:
- Mỹ: là mô hình thống nhất ngang trong cấu trúc phân quyền. Thành lập
Hội đồng giám đốc, bao gồm nhiều giám đốc phụ trách theo các tiêu thức
khác nhau về khách hàng, khu vực, bộ phận. Nhà nƣớc ít tham gia mà chỉ tạo
môi trƣờng ổn định cho nền kinh tế, mức độ luật định thấp. Công đoàn tham
gia tự nguyện, nhỏ và yếu, quyền của ngƣời lao động bị hạn chế, hầu nhƣ
không tham gia điều hành hoạt động công ty.
- Nhật Bản: là mô hình thống nhất ngang giống nhƣ mô hình của Mỹ
nhƣng mở rộng hơn. Cũng có Ban giám đốc hay Hội đồng giám đốc nhƣng có
thêm Uỷ ban quản lý. Ngƣời lao động có nhiều ảnh hƣởng bởi họ làm việc lâu
dài và gắn bó với công ty, tuy nhiên công đoàn hoạt động yếu và chịu ảnh
hƣởng của chính trị. Chính phủ can thiệp mạnh vào nền kinh tế, thực thi chính
sách ủng hộ và định hƣớng phát triển cho các tập đoàn kinh tế, các quan chức
chính phủ và giới kinh doanh có mối quan hệ chặt chẽ.
- CHLB Đức: là loại mô hình tách rời ngang trong việc phân chia quyền
lực. Thành lập Hội đồng quản trị và Ban điều hành, có sự phân biệt tách rời
giữa Hội đồng quản trị và Ban điều hành với chức năng và nhiệm vụ khác
nhau. Chính phủ điều tiết và duy trì độc quyền một số dịch vụ công ích.
Quyền của ngƣời lao động có nhiều ảnh hƣởng thông qua công đoàn hay hội
đồng công nhân và đƣợc quy định trong điều lệ về quyền tham gia của ngƣời
lao động trong các vấn đề quan trọng của công ty.
Xu hướng hình thành và phát triển một số tập đoàn kinh tế ở Việt Nam
Đỗ Thị Vân Lớp: Nhật 1 – K42F – KTNT
13
- Trung quốc: là mô hình tách rời ngang giống của Đức nhƣng có nhiều

khách quan và xu thế phát triển của thời đại.
Thứ nhất: Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với tính chất và trình độ
của lực lượng sản xuất.
Sự phát triển mạnh mẽ của lực lƣợng sản xuất dƣới tác động của tiến bộ
khoa học công nghệ và liên kết quốc tế đã dẫn đến sự phát triển sâu rộng của
phân công lao động xã hội, đến quy mô của sản xuất và tiêu thụ; sản xuất kinh
doanh không còn mang tính chất manh mún, rời rạc và sở hữu không còn là
sở hữu cá thể mà đi sâu vào xã hội hóa, vào hợp tác, phân công và sở hữu hỗn
hợp. Tập đoàn kinh tế với tƣ cách là một loại hình tổ chức kinh tế, tổ chức
kinh doanh, tổ chức liên kết kinh tế là hình thức biểu hiện của quan hệ sản
xuất cần phải ra đời để đáp ứng nhu cầu và thúc đẩy sự phát triển của lực
lƣợng sản xuất.
Thứ hai: quy luật tích tụ tập trung vốn, sản phẩm.
Để tồn tại trong cơ chế thị trƣờng, doanh nghiệp phải tái sản xuất mở rộng
không ngừng quá trình đó cũng là quá trình tích tụ, tập trung vốn vào sản xuất
hoặc tích lũy vốn từ lợi nhuận đem lại và tăng thêm nguồn vốn từ các nguồn
khác ( nhƣ đi vay, liên doanh, liên kết, cổ phần…) nhờ vậy, vốn và khả năng
sản xuất của doanh nghiệp tăng lên. Doanh nghiệp lớn mạnh thôn tính nhân
sự của các doanh nghiệp nhỏ và yếu hơn. Trong quá trình vận động khách
quan nhƣ vậy, tập đoàn kinh tế sẽ ra đời và phát triển.
Thứ ba: quy luật cạnh tranh và liên kết tối đa hoá lợi nhuận.
Cạnh tranh để dành ƣu thế trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm là quy luật
hoạt động của doanh nghiệp trong cơ chế thị trƣờng. Các doanh nghiệp chiến
thắng trong cạnh tranh sẽ thôn tính, sáp nhập các doanh nghiệp bị đánh bại,
do vậy trình độ hoá về vốn đƣợc nâng lên. Còn khi cạnh tranh mà không phân
thắng bại thì liên kết với doanh nghiệp khác nhằm tăng khả năng cạnh tranh
hơn nữa. Quá trình liên kết này có thể diễn ra theo các hình thức:
Xu hướng hình thành và phát triển một số tập đoàn kinh tế ở Việt Nam
Đỗ Thị Vân Lớp: Nhật 1 – K42F – KTNT
15

16
thác nguồn tài nguyên thiên nhiên, nguồn lao động dồi dào ở các nƣớc khác
nhau, kết hợp với thƣơng quyền khai thác và chia sẻ thị trƣờng để cùng tồn tại
và tăng trƣởng.
5. MÔ HÌNH TỔ CHỨC CỦA TẬP ĐOÀN KINH TẾ
5.1. Các mô hình chủ yếu của tập đoàn kinh tế
Mô hình tổ chức của tập đoàn kinh tế là hình thức liên kết kinh tế trong tập
đoàn. Sự liên kết chặt chẽ hay lỏng lẻo giữa các thành viên trong tập đoàn tuỳ
thuộc vào mức độ liên kết về tài chính và lợi ích kinh tế. Theo quan điểm đó,
trong lịch sử và hiện tại có ba mô hình tổ chức sau:
- Mô hình thứ nhất: quan hệ liên kết giữa các thành viên tƣơng đối lỏng lẻo
thông qua các thoả thuận hoặc các cam kết hợp tác. Trong hình thức này, các
công ty thành viên tham gia tập đoàn chỉ chịu sự ràng buộc tƣơng đối lỏng lẻo
và có tính độc lập cao. Thông thƣờng, cơ sở tồn tại của loại hình tập đoàn này là
các thoả thuận hoặc hợp đồng tạo ra liên kết “ mềm” giữa các thành viên để
tăng thêm lợi thế cho nhóm các thành viên đó. Về mặt lịch sử, hình thức này đã
xuất hiện rất sớm từ thế kỷ 19. Loại hình Cartel là thuộc hình thức này.
Cartel là hình thức liên kết giữa các công ty hoạt động trong cùng một lĩnh
vực, một ngành, thậm chí có cùng sản phẩm giống nhau. Thực ra, mối liên kết
giữa các công ty trong Cartel chỉ thuần tuý là sự cam kết đối với một số điều
khoản nhất định nhằm tránh cạnh tranh trực tiếp với nhau. Các công ty tham
gia Cartel vẫn giữ nguyên tƣ cách pháp nhân và tính độc lập của mình. Thời
kỳ đầu của Chủ nghĩa tƣ bản độc quyền, rất nhiều tập đoàn dạng Cartel đƣợc
hình thành. Tuy nhiên, để đảm bảo tính cạnh tranh trên thị trƣờng, hầu hết các
nƣớc có luật chống độc quyền, chống liên minh kinh tế kiểu Cartel ngăn cản
cạnh tranh gây ra ảnh hƣởng tiêu cực.
Sự liên kết giữa các thành viên trong kiểu mô hình này có thể tạo ra ƣu thế
kinh tế của hợp tác và lợi dụng đƣợc tính kinh tế nhờ quy mô. Do đó, các
công ty thƣờng tìm kiếm những sự liên kết có lợi cho từng công ty và cho cả
Xu hướng hình thành và phát triển một số tập đoàn kinh tế ở Việt Nam

Đỗ Thị Vân Lớp: Nhật 1 – K42F – KTNT
18
Rất nhiều các tập đoàn mạnh trên thế giới hiện nay đều theo mô hình này
hoặc kết hợp mô hình này với hai mô hình trên.
- Mô hình thứ ba: do sự phát triển cao của thị trƣờng tài chính, hình thành
kiểu tập đoàn có hạt nhân liên kết là công ty tài chính. Công ty mẹ là công ty
tài chính nắm giữ cổ phần chi phối các công ty con. Sự phát triển cao của thị
trƣờng tài chính cho phép một công ty có thể kiểm soát tổng số vốn và tài sản
lớn hơn nhiều so với số vốn của bản thân nó bằng cách sở hữu trên 50% số cổ
phần của công ty khác. Do đó, các công ty trong tập đoàn không nhất thiết có
mối liên hệ về sản phẩm, công nghệ hay kỹ thuật. Hình thức công ty mẹ thuộc
loại này đang trở nên phổ biến.
Conglomerate là hình thức liên kết giữa các công ty không cùng ngành. Từ
điển thƣơng mại Anh - Pháp - Việt đã định nghĩa Conglomerate là:
“ Một tổ chức kinh doanh, nói chung, bao gồm một công ty mẹ và một
nhóm các công ty chi nhánh liên kết với nhau trong những hoạt động không
giống nhau”.
Dƣới hình thức Conglomerate, tập đoàn có đặc điểm đa ngành, đa lĩnh
vực. Các công ty thành viên chịu sự chi phối và kiểm soát của công ty mẹ,
nhƣng giữa chúng có thể có sự khác nhau lớn về kỹ thuật và công nghệ.
Những năm gần đây, các công ty mẹ còn thƣờng xuyên thay đổi hệ thống của
tập đoàn thông qua việc bán hoặc mua quyền sở hữu các công ty khác. Sự
thôn tính, sáp nhập hoặc bán bớt các công ty chi nhánh đã trở nên phổ biến.
Sự phát triển mạnh mẽ của thị trƣờng chứng khoán đã tạo điều kiện hình
thành những tập đoàn đa ngành kiểu Conglomerate. Thông thƣờng, công ty
mẹ là công ty tài chính hoặc gắn liền với công ty mẹ là các công ty tài chính
và các ngân hàng thƣơng mại, do đó thế lực của loại tập đoàn này là rất lớn.
Rất nhiều các tập đoàn trên thế giới hiện nay nhƣ Siemen, Misubishi,
Mitsui…thuộc dạng này.
Xu hướng hình thành và phát triển một số tập đoàn kinh tế ở Việt Nam

Đỗ Thị Vân Lớp: Nhật 1 – K42F – KTNT
20
- Consortium: là một trong những hình thức của các tổ chức độc quyền
ngân hàng nhằm mục đích chia nhau mua trái khoán trong và ngoài nƣớc hoặc
tiến hành công việc buôn bán nào đó. Đứng đầu Consortium thƣờng là ngân
hàng lớn có vai trò điều hành hoạt động của tổ chức này.
- Concern: là hình thức tổ chức tập đoàn phổ biến hiện nay. Concern
không có tƣ cách pháp nhân, các công ty thành viên giữ nguyên tính độc lập
về mặt pháp lý, mối quan hệ giữa các công ty thành viên trên cơ sở những
thoả thuận về lợi ích chung nhƣ phát minh sáng chế, nghiên cứu khoa học
công nghệ, hợp tác sản xuất và có hệ thống tài chính chung. Trong Concern
thƣờng có một “ Holding company” giữ vai trò nhƣ “công ty mẹ” điều hành
hoạt động chung, thực chất nó là một công ty cổ phần nắm giữ cổ phần đóng
góp của các công ty thành viên.
Các công ty thành viên hoạt động ở nhiều lĩnh vực, nhiều ngành nghề khác
nhau có quan hệ gần gũi với nhau về công nghệ sản xuất trong đó có một
ngành chủ chốt. Hoạt động của các công ty thành viên nhằm phục vụ lợi ích
của mình và của công ty mẹ trên cơ sở liên kết theo chiều dọc hay theo chiều
ngang thông qua những hợp đồng kinh tế, hiệp định hay những khoản tín
dụng cho vay.
- Conglomerate: Là một tập đoàn đa ngành, đa lĩnh vực. Các công ty
thành viên ít có mối quan hệ công nghệ sản xuất với nhau mà chủ yếu quan hệ
về hành chính và tài chính. Conglomerate đƣợc hình thành bằng cách thu hút
cổ phần của những công ty có lợi nhuận cao nhất thông qua thị trƣờng chứng
khoán. Đặc điểm cơ bản của Conglomerate là hoạt động chủ yếu nhằm mở
rộng phạm vi kiểm soát tài chính.
Các tập đoàn kinh tế xuyên quốc gia: là những công ty vƣợt ra ngoài biên
giới quốc gia của một nƣớc, có quy mô mang tầm cỡ quốc tế với một hệ thống
chi nhánh dày đặc ở nƣớc ngoài nhằm mục đích nâng cao tỉ suất lợi nhuận.
Cơ cấu tổ chức gồm hai bộ phận cơ bản là công ty mẹ thuộc sở hữu của nƣớc

tế đƣợc huy động từ các công ty thành viên và theo hình thức khác đƣợc pháp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status