1
Bộ giáo dục và đào tạo Những điều cần biết
Về tuyển sinh đại học và cao đẳng năm
2010 Biên tập :
bAN BIÊN tập sách và kiểm định chất l-ợng
Trình bày bìa:
QUC KHNH
Chế bản và sửa bản in:
Vụ giáo dục Đại học 162-2010/CXB/154-180/GD Mã số: PGK10B0
3
LỜI NÓI ĐẦU
Cu
ố
n “Nh
ữ
ề
tuy
ể
n sinh
đạ
i h
ọ
c (
Đ
H), cao
đẳ
ng (C
Đ
) trong
to
à
n qu
ố
c nh
ư
: nh
ữ
ng
đ
i
ề
u c
ầ
n ghi nh
ớ
th
à
nh ph
ố
; mã tuy
ể
n sinh t
ỉ
nh, th
à
nh, qu
ậ
n, huy
ệ
n; mã
đă
ng kí d
ự
thi; danh sách
các tr
ườ
ng
đạ
i h
ọ
c, cao
đẳ
ng không t
ổ
ch
n; nh
ữ
ng thông tin tuy
ể
n sinh c
ủ
a các
đạ
i h
ọ
c, h
ọ
c vi
ệ
n, tr
ườ
ng
đạ
i h
ọ
c, cao
đẳ
ng (tên v
à
kí hi
ệ
u tr
ườ
ng, mã quy
ướ
các thông tin chi ti
ế
t khác trong ph
ầ
n ghi chú
theo
đề
xu
ấ
t c
ủ
a các tr
ườ
ng).
Cu
ố
n “Nh
ữ
ng
đ
i
ề
u c
ầ
n bi
ế
t v
ề
tuy
ể
ở
tr
ườ
ng, nguy
ệ
n
v
ọ
ng v
à
n
ă
ng l
ự
c h
ọ
c t
ậ
p c
ủ
a mình. Các cán b
ộ
qu
ả
n lí, nh
à
giáo, các S
ở
Giáo d
ụ
thông c
ă
n c
ứ
t
à
i li
ệ
u n
à
y
để
ch
ỉ
đạ
o, tham gia ho
ặ
c tr
ự
c ti
ế
p l
à
m công tác
tuy
ể
n sinh.
Vì khuôn kh
ổ
ũ
ng
đ
ã r
ấ
t c
ố
g
ắ
ng
để
l
ự
a ch
ọ
n, s
ắ
p x
ế
p các
thông tin m
ộ
t cách khoa h
ọ
c, h
ợ
p lí v
à
có hi
ệ
i m
ộ
t s
ố
sai sót, r
ấ
t mong nh
ậ
n
đượ
c ý ki
ế
n ph
ả
n h
ồ
i c
ủ
a các
S
ở
, các tr
ườ
ng v
à
góp ý c
ủ
a các nh
à
qu
ộ
Giáo d
ụ
c v
à
Đà
o t
ạ
o, 49
Đạ
i C
ồ
Vi
ệ
t, qu
ậ
n Hai B
à
Tr
ư
ng, H
à
N
ộ
i.
Xin chân th
à
nh c
ả
n 10/4/2010:
khai và nộp hồ sơ đăng kí dự thi + lệ phí tuyển
sinh tại trường THPT (thí sinh tự do nộp tại địa điểm do Sở GD&ĐT quy định).
T
ừ
11/4/2010
đế
n 17/4/2010:
nếu chưa nộp hồ sơ và lệ phí tuyển sinh theo
tuyến Sở GD&ĐT thì nộp trực tiếp tại trường sẽ dự thi (không nộp qua bưu điện).
Ghi chú:
Thí sinh có nguyện vọng 1 (NV1) học tại trường ĐH, CĐ không tổ chức
thi tuyển sinh hoặc hệ CĐ của trường ĐH hoặc trường CĐ thuộc các ĐH phải nộp hồ
sơ, lệ phí tuyển sinh và dự thi tại một trường ĐH tổ chức thi có cùng khối thi để lấy
kết quả tham gia xét tuyển vào trường có nguyện vọng học (NV1). Khi nộp hồ sơ và lệ
phí tuyển sinh những thí sinh này cần đồng thời nộp bản photocopy mặt trước tờ
phiếu đăng kí dự thi số 1.
Thí sinh có NV1 học tại trường ĐH, CĐ không tổ chức thi tuyển sinh hoặc hệ CĐ
của trường ĐH hoặc trường CĐ thuộc các ĐH, sau khi đã khai mục 2 trong phiếu ĐKDT
(không ghi mã ngành, chuyên ngành), cần khai đầy đủ mục 3 (tên trường có nguyện vọng
học, kí hiệu trường, khối thi và mã ngành). Mục 3 này không phải là mục ghi NV2. Thí
sinh có NV1 học tại trường có tổ chức thi tuyển sinh chỉ khai mục 2 mà không khai mục 3.
2. Nhận Giấy báo dự thi
Tu
ầ
n
đầ
u tháng 6/2010:
nhận Giấy báo dự thi tại nơi đã nộp hồ sơ ĐKDT. Đọc kĩ nội
dung Giấy báo dự thi; nếu phát hiện có sai sót cần thông báo cho Hội đồng tuyển sinh
i thí sinh thi cao
đẳ
ng).
- Mang theo đến phòng thi: Giấy báo dự thi; Bằng tốt nghiệp THPT hoặc tương
đương (đối với thí sinh tốt nghiệp từ năm 2009 về trước) hoặc Giấy chứng nhận tốt
nghiệp tạm thời hoặc tương đương(đối với thí sinh tốt nghiệp năm 2010); Chứng
minh thư; Giấy chứng nhận sơ tuyển (nếu thi vào các ngành có yêu cầu sơ tuyển).
- Điều chỉnh các sai sót trong Giấy báo dự thi. Nếu có sai sót thì yêu cầu cán bộ
của trường điều chỉnh, ghi xác nhận và kí tên vào phiếu ĐKDT số 2.
- Nhận thẻ dự thi (nếu Giấy báo dự thi không kèm thẻ dự thi).
- Nghe phổ biến quy chế.
4. Dự thi
Thí sinh phải có mặt tại phòng thi:
tr
ướ
c 6h30 ng
à
y 4/7/2010 (
đố
i v
ớ
i thí sinh
thi kh
ố
i A v
à
kh
ố
i V), tr
thi.
Chú ý:
- Đến chậm 15 phút sau khi bóc đề thi thì không được dự thi.
- Chỉ được mang vào phòng thi: bút viết, bút chì, compa, tẩy, thước kẻ, thước
tính, máy tính điện tử không có thẻ nhớ và không soạn được văn bản, giấy thấm
chưa dùng, giấy nháp (giấy nháp phải xin chữ kí của cán bộ coi thi). Ngoài các vật
dụng trên, không được mang bất kì tài liệu, vật dụng nào khác vào khu vực thi và
phòng thi. Thí sinh mang tài liệu, vật dụng trái phép vào phòng thi, dù sử dụng hay
chưa sử dụng đều bị đình chỉ thi.
- Thí sinh thi các ngành năng khiếu, sau khi dự thi môn văn hoá, thi tiếp các
môn năng khiếu theo lịch thi của trường.
5. Lịch thi tuyển sinh
a)
Đối với hệ đại học
Đợt 1 thi khối A:
Ng
à
y
Bu
ổ
i Môn thi
Ngày 3/7/2010
Sáng
(Từ 8g00)
Môn thi
Khối A Khối B Khối C Khối D
14/7/2010
Sáng
(Từ 8g00)
Làm thủ tục dự thi, xử lí những sai sót trong đăng kí dự
thi của thí sinh.
15/7/2010
Sáng Vật lí Sinh Văn Văn
Chiều Toán Toán Sử Toán
16/7/2010
Sáng Hoá Hoá Địa Ngoại ngữ
Chiều (Dự trữ) (Dự trữ) (Dự trữ) (Dự trữ) 6
6. Thời gian biểu
Đối với các môn thi tự luận:
Thời gian
Nhiệm vụ
Buổi sáng Buổi chiều
6g30 – 6g45 13g30 – 13g45
Cán bộ coi thi đánh số báo danh vào chỗ ngồi của
thí sinh; gọi thí sinh vào phòng thi; đối chiếu,
kiểm tra ảnh, thẻ dự thi và danh sách thí sinh.
6g45 – 7g00 13g45 – 14g00 Một cán bộ coi thi đi nhận đề thi tại điểm thi.
7g00 – 7g15 14g00 – 14g15 Bóc túi đựng đề thi và phát đề thi cho thí sinh.
7g15 – 10g15 14g15 – 17g15 Thí sinh làm bài thi.
thư kí.
Thời gian làm bài các môn tự luận là 180 phút, các môn trắc nghiệm là 90 phút.
Sau mỗi đợt thi, cần theo dõi thông báo về đáp án, thang điểm chính thức của Bộ
GD&ĐT trên mạng internet và trên báo, đài:
- Khối A: sau ngày 5/7/2010; - Khối B, C, D: sau ngày 10/7/2010;
- Hệ cao đẳng: sau ngày 16/7/2010.
7
7. Nhận kết quả thi và kết quả xét tuyển đợt 1
Trước ngày 20/8/2010: các trường công bố kết quả thi và điểm trúng tuyển đợt 1
trên mạng internet và trên các báo, đài.
Trước ngày 25/8/2010: thí sinh đến nơi đã nộp hồ sơ đăng kí dự thi để:
- Nhận Giấy báo trúng tuyển đợt 1.
- Nhận Giấy chứng nhận kết quả thi số 1 và số 2 (nếu không trúng tuyển đợt 1
nhưng có kết quả thi cao hơn điểm sàn cao đẳng).
- Nhận Phiếu báo điểm (nếu kết quả thi thấp hơn điểm sàn cao đẳng).
8. Tham gia xét tuyển đợt 2, đợt 3
- Đối với thí sinh dự thi đại học theo đề thi chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo:
Nếu không trúng tuyển đợt 1 nhưng có kết quả thi bằng hoặc cao hơn điểm sàn ĐH
thì được tham gia xét tuyển đợt 2, đợt 3 vào các trường ĐH, CĐ cùng khối thi, trong
vùng tuyển (nếu kết quả thi thấp hơn điểm sàn ĐH nhưng bằng hoặc cao hơn điểm
sàn CĐ thì được tham gia xét tuyển vào các trường CĐ cùng khối thi, trong vùng
tuyển).
- Đối với thí sinh dự thi cao đẳng theo đề thi chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo:
Nếu không trúng tuyển đợt 1 vào trường cao đẳng đã dự thi, nhưng có kết quả thi
bằng hoặc cao hơn mức điểm tối thiểu theo quy định (không có môn nào bị điểm 0),
thì được tham gia xét tuyển đợt 2, đợt 3 vào các trường CĐ hoặc hệ CĐ của các
trường ĐH, các trường CĐ thuộc các ĐH còn chỉ tiêu, cùng khối thi và trong vùng
8
10. Nhập học
- Thí sinh trúng tuyển phải đến nhập học theo đúng yêu cầu ghi trong Giấy triệu
tập trúng tuyển của trường. Đến chậm 15 ngày trở lên (kể từ ngày ghi trong giấy
triệu tập trúng tuyển), nếu không có lí do chính đáng, coi như bỏ học. Đến chậm do
ốm đau, tai nạn có giấy xác nhận của bệnh viện quận, huyện trở lên hoặc do thiên tai
có xác nhận của UBND quận, huyện trở lên, được xem xét vào học hoặc bảo lưu
sang năm sau.
- Khi đến nhập học cần mang theo: Học bạ; Bằng tốt nghiệp THPT hoặc tương
đương (nếu tốt nghiệp trước năm 2010) hoặc Giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời
hoặc tương đương (nếu tốt nghiệp năm 2010); Giấy khai sinh; Giấy xác nhận đối
tượng ưu tiên (nếu có); Giấy triệu tập trúng tuyển; Hồ sơ trúng tuyển theo mẫu của
trường.
H
ọ
c sinh
đạ
t gi
ả
i qu
ố
c t
ế
l
ư
u ý:
- Trước ngày 20/6/2010, học sinh trong đội tuyển Olympic quốc tế nộp hồ sơ
đăng kí tuyển thẳng vào các trường ĐH và lệ phí xét tuyển. Các trường ĐH sẽ công
thi).
- Việc sơ tuyển nữ học sinh phổ thông do Giám đốc Công an tỉnh, thành phố
trực thuộc TW, Thủ trưởng các đơn vị có chức năng sơ tuyển quyết định, dựa trên
nhu cầu sử dụng cán bộ nữ của đơn vị, địa phương mình. Điểm xét tuyển theo chỉ
tiêu tuyển nữ riêng cho từng trường và từng ngành học.
- Thí sinh nộp hồ sơ đăng kí dự thi trực tiếp cho Công an quận, huyện, thị xã để
chuyển về Công an tỉnh, thành phố trực thuộc TW (không qua Sở GD&ĐT). Công an
tỉnh, thành phố trực thuộc TW có trách nhiệm nộp hồ sơ đăng kí dự thi về các Học
viện, trường đại học theo đường nội bộ và báo cáo với các Sở GD&ĐT về số lượng
thí sinh đăng kí dự thi vào từng trường Công an.
9
- Thí sinh dự thi theo chỉ tiêu đào tạo dân sự của trường Đại học Phòng cháy chữa
cháy không phải qua sơ tuyển. Việc khai, nộp hồ sơ theo quy định của Bộ GD&ĐT, không
qua Công an các đơn vị, địa phương. Thí sinh có nguyện vọng sẽ được xét tuyển vào học
trung cấp theo chỉ tiêu đào tạo cho dân sự.
- Những thí sinh không trúng tuyển vào các học viện, trường đại học Công an
được tham gia xét tuyển vào các trường ĐH, CĐ khối dân sự theo quy định chung.
NHỮNG NỘI DUNG CẦN BIẾT VỀ TUYỂN SINH
VÀO CÁC TRƯỜNG QUÂN ĐỘI NĂM 2010
Thí sinh dự thi vào các trường quân đội để đào tạo cán bộ phân đội bậc Đại
học, Cao đẳng, cần liên hệ trực tiếp với ban chỉ huy quân sự quận, huyện, thị xã, nơi
thí sinh có hộ khẩu thường trú để tìm hiểu mọi chi tiết về điều kiện, thủ tục đăng kí
dự thi và dự thi.
Thí sinh dự thi vào các trường quân đội để đào tạo đại học, cao đẳng hệ dân sự,
tìm hiểu thông tin chi tiết trong cuốn
Nh
ữ
ng
chủ trì
Đơn vị tham gia
Thời gian
thực hiện
1
Hội nghị thi và tuyển sinh năm
2010
Bộ
GD&ĐT
Đại diện các Sở
GD&ĐT; các
trường ĐH, CĐ;
các Bộ, Ngành
hữu quan
01/2010
2
Các Sở, các Trường nhận Quy
chế, Những điều cần biết tại
Hà Nội, TP HCM hoặc qua
bưu điện (theo đăng kí của Sở,
Trường).
Vụ
Giáo dục
Đại học
Các Sở, các
Trường
Trước 10/3/2010
3
Tập huấn công tác tuyển sinh,
hồ sơ và lệ phí tuyển sinh của
thí sinh tự do
Các
trường
THPT và
các Sở
Các Sở GD&ĐT
Từ 10/3/2010 đến
17h00 ngày
10/4/2010 (không
kết thúc trước hoặc
sau thời hạn này)
6
Các trường ĐH, CĐ thu hồ sơ
và lệ phí tuyển sinh mã 99
Các
trường
ĐH, CĐ
Từ 11/4/2010 đến
17h00 ngày
17/4/2010 (không
kết thúc trước hoặc
sau thời hạn này)
7
Các Sở bàn giao hồ sơ và lệ
phí tuyển sinh cho các trường
ĐH, CĐ. Các Sở và các trường
bàn giao lệ phí tuyển sinh cho
Bộ GD&ĐT.
Từ 08/5/2010 đến
30/5/2010
10
Các trường ĐH có thí sinh thi
tại các cụm thi thông báo cho
Hội đồng coi thi liên trường số
lượng thí sinh của từng khối
thi.
Các
trường
ĐH
Hội đồng coi thi
liên trường
Trước 20/5/2010
11
Hội đồng coi thi liên trường
thông báo cho các trường ĐH
thứ tự phòng thi, địa danh
phòng thi và số lượng thí sinh
mỗi phòng thi.
Hội đồng
coi thi
liên
trường
Các trường ĐH Trước 25/5/2010
12
Ban chỉ đạo tuyển sinh của
Bộ GD&ĐT kiểm tra công tác
chuẩn bị tuyển sinh của các Sở
GD&ĐT, các trường ĐH, CĐ
tại các trường này.
Các
trường
ĐH, CĐ
tổ chức
thi
Các Sở và các
trường ĐH, CĐ
không tổ chức thi
Trước 30/5/2010
15
Các Sở gửi giấy báo dự thi cho
thí sinh.
Các Sở
Hệ thống tuyển
sinh của Sở
Từ 30/5/2010 đến
5/6/2010
16
- Thi ĐH đợt 1: Khối A, V.
- Thi ĐH đợt 2: Khối B, C, D,
N, H, T, R, M.
- Thi đợt 3: Các trường CĐ thi
tuyển sinh.
Các
trường
ĐH, CĐ
Ban Chỉ đạo
Trước 01/8/2010
18
Các trường CĐ có tổ chức thi
tuyển sinh hoàn thành chấm
thi, công bố điểm thi của thí
sinh trên các phương tiện
thông tin đại chúng. Truyền và
gửi đĩa dữ liệu kết quả thi về
Vụ Giáo dục Đại học.
Các
trường
CĐ có tổ
chức thi
TS
Trước 05/8/2010
19
Vụ Giáo dục Đại học xử lí dữ
liệu, công bố điểm sàn, kết quả
làm bài thi của thí sinh trên
mạng internet và trên các
phương tiện thông tin đại
chúng
Vụ Giáo
dục Đại
học
Các trường ĐH,
CĐ
Trước 10/8/2010
ĐH, CĐ
Các Sở GD&ĐT;
Vụ Giáo dục Đại
học
Trước ngày
20/8/2010
22
Xét tuyển đợt 2:
- Nhận hồ sơ đăng kí xét
tuyển
- Công bố điểm trúng tuyển và
gửi Giấy báo trúng tuyển cho
các Sở GD&ĐT.
Các
trường
ĐH, CĐ
Các Sở GD&ĐT;
Vụ Giáo dục Đại
học
- Từ 25/8/2010
đến 10/9/2010
- Trước 15/9/2010
23
Xét tuyển đợt 3:
- Nhận hồ sơ đăng kí xét
tuyển
- Công bố điểm trúng tuyển và
gửi Giấy báo trúng tuyển cho
các Sở GD&ĐT.
Khối B: Sinh, Toán, Hóa. Khối N: Văn (đề thi khối C), Kiến thức âm nhạc, Năng
khiếu âm nhạc.
Khối C: Văn, Sử, Địa. Khối M: Văn, Toán (đề thi khối D), Đọc, kể diễn cảm và
hát.
Khối D
1
: Văn, Toán, Tiếng Anh. Khối T: Sinh, Toán (đề thi khối B), Năng khiếu TDTT.
Khối D
2
: Văn, Toán, Tiếng Nga. Khối V: Toán, Lí (đề thi khối A), Vẽ Mĩ thuật.
Khối D
3
: Văn, Toán, Tiếng Pháp.
Khối S: Văn (đề thi khối C), 2 môn Năng khiếu điện ảnh
Khối D
4
: Văn, Toán, Tiếng Trung
Khối R: Văn, Sử (đề thi khối C), Năng khiếu báo chí.
Khối D
5
: Văn, Toán, Tiếng Đức. Khối K: Toán, Lí (đề thi khối A), Kĩ thuật nghề.
Khối D
6
: Văn, Toán, Tiếng Nhật. GHI CHÚ:
ĩ
nh
HHT
2
Trường Đại học Hoa Lư Ninh Bình
DNB
3
Tr
ư
ờ
ng
Đ
ạ
i h
ọ
c Kinh t
ế
K
ỹ
thu
ậ
t Công nghi
ệ
p
DKK
4
ư
ph
ạ
m K
ỹ
thu
ậ
t Nam
Đ
ị
nh
SKN
7
Tr
ư
ờ
ng
Đ
ạ
i h
ọ
c Chu V
ă
n An
DCA
8
Trường Đại học Công nghệ Đông Á
Đ
ạ
i h
ọ
c Dân L
ậ
p L
ươ
ng Th
ế
Vinh
DTV
13
Trường Đại học Dân lập Phương Đông
DPD
14
Trường Đại học FPT
FPT
15
Tr
ư
ờ
ng
Đ
ạ
i h
ọ
c H
19
Trường Đại học Thành Tây
DTA
20
Tr
ư
ờ
ng
Đ
ạ
i h
ọ
c B
ạ
c Liêu
DBL
21
Tr
ư
ờ
ng
Đ
ạ
i h
ọ
c Qu
i h
ọ
c B
à
R
ị
a - V
ũ
ng T
à
u
DBV
25
Trường Đại học Bình Dương
DBD
26
Tr
ư
ờ
ng
Đ
ạ
i h
ọ
c Dân l
ậ
p C
ử
32
Tr
ư
ờ
ng
Đ
ạ
i h
ọ
c Dân l
ậ
p Phú Xuân
DPX
33
Trường Đại học Văn Hiến
DVH
34
Trường Đại học Dân lập Văn Lang
DVL
14
35
Trường Đại học Yersin Đà Lạt
DYD
36
Tr
ư
DPC
40
Trường Đại học Phan Thiết
DPT
41
Trường Đại học Quang Trung
DQT
42
Tr
ư
ờ
ng
Đ
ạ
i h
ọ
c Tây
Đ
ô
DTD
43
Trường Đại học Công nghệ Thông tin Gia Định
DCG
44
Trường Đại học Quốc tế Sài Gòn
TTQ
45
- K
ỹ
thu
ậ
t -
Đ
H Thái Nguyên
DTU
48
Tr
ư
ờ
ng Cao
đ
ẳ
ng Công ngh
ệ
Viettronics
CVT
49
Trường Cao đẳng Công nghiệp Hưng Yên
CCY
50
Tr
ư
ờ
53
Tr
ư
ờ
ng Cao
đ
ẳ
ng Kinh t
ế
- K
ỹ
thu
ậ
t th
ươ
ng m
ạ
i
CTH
54
Trường Cao đẳng Tài nguyên và Môi trường Hà Nội
CKH
55
Trường Cao đẳng Tài nguyên và Môi trường Miền trung
CMM
56
Tr
ờ
ng Cao
đ
ẳ
ng Th
ươ
ng m
ạ
i v
à
Du l
ị
ch
CTM
60
Trường Cao đẳng Truyền hình
CTV
61
Trường Cao đẳng Xây dựng Nam Định
CXN
62
Tr
ư
ờ
ng Cao
đ
ẳ
ng Xây d
ng S
ư
ph
ạ
m Cao B
ằ
ng
C06
66
Trường Cao đẳng Sư phạm Hà Nội
C01
67
Tr
ư
ờ
ng Cao
đ
ẳ
ng S
ư
ph
ạ
m L
à
o Cai
C08
68
ự
B
ắ
c Giang
C18
71
Trường Cao đẳng Sư phạm Tuyên Quang
C09
72
Trường Cao đẳng Y tế Hà Nam
CYH
73
Tr
ư
ờ
ng Cao
đ
ẳ
ng Y t
ế
H
ả
i Phòng
CYF
74
Trường Cao đẳng Y tế Hà Đông
CYM
ư
ờ
ng Cao
đ
ẳ
ng D
ư
ợ
c Trung
ươ
ng
CYS
81
Trường Cao đẳng Đại Việt
CEO
82
Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Hà Nội
CKN
83
Tr
ư
ờ
ng Cao
đ
ẳ
ng K
ỹ
thu
p Nam B
ộ
CEN
87
Trường Cao đẳng Công nghiệp Cao su
CSC
88
Trường Cao đẳng Công nghệ và Quản trị Sonadezi
CDS
89
Tr
ư
ờ
ng Cao
đ
ẳ
ng Công ngh
ệ
Kinh t
ế
v
à
Thu
ỷ
l
ợ
i Mi
ng Cao
đ
ẳ
ng C
ộ
ng
đ
ồ
ng H
ậ
u Giang
D64
93
Trường Cao đẳng Cộng đồng Kiên Giang
D54
94
Tr
ư
ờ
ng Cao
đ
ẳ
ng
Đ
i
ệ
n l
ự
ế
- K
ế
ho
ạ
ch
Đà
N
ẵ
ng
CKK
98
Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Cần Thơ
CEC
99
Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Lâm Đồng
CKZ
100
Tr
ư
ờ
ng Cao
đ
ẳ
ng L
ươ
ng th
ự
104
Trường Cao đẳng Bến Tre
C56
105
Trường Cao đẳng Cần Thơ
C55
106
Tr
ư
ờ
ng Cao
đ
ẳ
ng S
ư
ph
ạ
m Bình
Đ
ị
nh
C37
107
Trường Cao đẳng Sư phạm Bình Phước
C43
ư
ph
ạ
m
Đà
L
ạ
t
C42
110
Trường Cao đẳng Sư phạm Đăk Lăk
C40
111
Tr
ư
ờ
ng Cao
đ
ẳ
ng S
ư
ph
ạ
m
Đ
ồ
ng Nai
ư
ph
ạ
m Long An
C49
115
Trường Cao đẳng Sư phạm Quảng Trị
C32
116
Trường Cao đẳng Y tế Cà Mau
CMY
117
Tr
ư
ờ
ng Cao
đ
ẳ
ng Y t
ế
Bình
Đ
ị
nh
CYR
CYD
16
123
Trường Cao đẳng Y tế Huế
CYY
124
Tr
ư
ờ
ng Cao
đ
ẳ
ng Y t
ế
Kiên Giang
CYG
125
Tr
ư
ờ
ng Cao
đ
ẳ
ng Y t
ế
Tr
ư
ờ
ng Cao
đ
ẳ
ng
Đ
ứ
c Trí
CDA
129
Tr
ư
ờ
ng Cao
đ
ẳ
ng Kinh t
ế
K
ỹ
thu
ậ
t Mi
ề
-Công ngh
ệ
Tp.HCM CET
132
Tr
ư
ờ
ng Cao
đ
ẳ
ng L
ạ
c Vi
ệ
t CLV
133
Tr
ư
ờ
ng Cao
đ
ẳ
ng Vi
ễ
n
Đ
ông
tiêu
tuyển
sinh hệ
chính
quy
Ghi chú
(1)
(2) (3)
(4) (5) (6) (7)
I. CÁC ĐẠI HỌC, HỌC VIỆN, CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG PHÍA BẮC
A
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI 5.500
I. Thông tin chung
1. ĐHQGHN tuyển sinh trong cả nước.
2. Trường ĐH Khoa học Tự nhiên
(KHTN) nhận hồ sơ đăng kí dự thi
(ĐKDT) và tổ chức thi khối A, B; Trường
ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn
(KHXH-NV) nhận hồ sơ ĐKDT và tổ
chức thi khối C; Trường ĐH Ngoại ngữ
(NN) nhận hồ sơ ĐKDT và tổ chức thi
khối D
1,2,3,4,5,6
.
Ngoài 5500 chỉ tiêu có 88 chỉ tiêu đào tạo
104 A
- Công nghệ thông tin
105 A
- Hệ thống thông tin
114 A
Nhóm ngành Công nghệ điện tử viễn
thông, Cơ điện tử: 140
- Công nghệ Điện tử Viễn thông
109 A
- Công nghệ Cơ điện tử
117 A
17
nước. Sau khi trúng tuyển nhập học, SV
được đăng ký xét tuyển vào hệ tài năng
theo quy định riêng. Ngoài các chế độ
dành cho SV chính quy đại trà, SV hệ tài
năng được hỗ trợ thêm kinh phí đào tạo 25
triệu đồng/năm, được cấp học bổng
khuyến khích phát triển 1 triệu đồng/tháng,
được bố trí phòng ở miễn phí trong KTX
của ĐHQGHN. Ngoài kiến thức và kĩ
năng chuyên môn đạt trình độ quốc tế, SV
được ưu tiên hỗ trợ kinh phí học tiếng Anh
để đạt trình độ C1 tương đương 6.0
- Vật lý kĩ thuật
115 A
- Cơ học kĩ thuật
116 A
2
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ
NHIÊN
334 đường Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân,
Hà Nội; ĐT: (04) 38585279; (04)
38583795 .Website:
Các ngành đào tạo đại học:
QHT
107 A
- Công nghệ hạt nhân
108 A
Khoa Khí tượng - Thủy văn - Hải dương 140
- Khí tượng - Thủy văn - Hải dương học
110 A
- Công nghệ Biển
112 A
Khoa Hóa học 170
- Hoá học
201 A
- Công nghệ hoá học
trường ĐH KHTN gồm các ngành Toán
học hợp tác với trường ĐH Washington-
Seatle (Hoa Kì), Hóa học hợp tác với
trường ĐH Illinois (Hoa Kì), Khoa học
Môi trường hợp tác với trường ĐH
Indiana (Hoa Kì). SV được hỗ trợ 20 triệu
đồng học tiếng Anh để đạt trình độ C1
tương đương 6.0 IELTS. Những SV có kết
quả học tập tốt sẽ được cấp học bổng
khuyến khích học tập cao. Thí sinh trong
cả nước đã trúng tuyển ĐH khối A năm
2010 và có kết quả thi cao có thể được xét
bổ sung vào các chương trình này.
8. Chương trình đào tạo tài năng, chương
Khoa Địa lí 110
- Địa lý
204 A
- Địa chính
205 A
Khoa Địa chất
170
- Khoa học Đất
203 A
- Khoa học Môi trường
303 A,B
- Công nghệ Môi trường
305 A
3
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI
VÀ NHÂN VĂN
336 đường Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân,
Hà Nội; ĐT: (04) 38585237; (04)
35575892; Website: www.ussh.edu.vn
Các ngành đào tạo đại học:
QHX
1.400
- Tâm lí học
501
A,C,
9. Chương trình đào tạo chất lượng cao
các ngành Công nghệ Thông tin (Trường
ĐH Công nghệ), Địa lí, Khí tượng học,
Thủy văn học, Hải dương học, Khoa học
Môi trường (Trường ĐH KHTN), Triết
học, Khoa học quản lí, Văn học, Lịch sử
(Trường ĐH KHXH-NV), Tiếng Anh
(phiên dịch), Sư phạm (SP) tiếng Anh, SP
tiếng Nga, SP tiếng Pháp, SP tiếng Trung
(Trường ĐHNN), Kinh tế đối ngoại
(Trường ĐH Kinh tế), Luật học (Khoa
Luật) đào tạo nguồn nhân lực chất lượng
cao. Sau khi trúng tuyển nhập học, SV
được đăng kí xét tuyển vào hệ chất lượng
cao theo quy định riêng của đơn vị đào
tạo; được hỗ trợ kinh phí đào tạo 7,5 triệu
đồng/năm, được ưu tiên hỗ trợ kinh phí
học tiếng Anh để đạt trình độ B2 tương
đương 5.0 IELTS.
10. Chương trình đào tạo chuẩn đạt chuẩn
chất lượng ngoại ngữ trình độ B1 (ví dụ:
- Xã hội học
503
A,C,
D
1,2,3,4,5,6
70
- Văn học
601
C,
D
1,2,3,4,5,6
100
- Ngôn ngữ học
602
C,
D
1,2,3,4,5,6
50
- Lịch sử
603
C,
D
1,2,3,4,5,6
70
- Đông phương học
607
C,
D
1,2,3,4,5,6
110
- Quốc tế học
608
A,C,D
1,2,
3,4,5,6
80
- Du lịch học
609
A,C,
D
1,2,3,4,5,6
(4) (5) (6) (7)
D
1,2,3,4,5,6
đối với tiếng Anh, tương đương 4.0
IELTS).
11. Đào tạo cùng lúc hai chương trình
đào tạo: Sau năm học thứ nhất trở đi, nếu
có nguyện vọng, SV được đăng kí học
thêm một chương trình đào tạo thứ hai ở
các đơn vị đào tạo trong ĐHQGHN để khi
tốt nghiệp được cấp hai văn bằng đại học
chính quy. Thông tin chi tiết thường xuyên
được cập nhật trên website của các đơn vị
đào tạo.
12. Ngoài các chương trình đào tạo trên,
các đơn vị đào tạo thuộc ĐHQGHN tổ
chức các chương trình đào tạo liên kết
quốc tế với các trường ĐH uy tín trên thế
giới, do trường đối tác cấp bằng. Chi tiết
xem trên website của các đơn vị đào tạo.
13. ĐHQGHN chưa có chương trình đào
tạo đặc biệt dành cho thí sinh khiếm thị
hoặc khiếm thính.
II. Các đơn vị đào tạo của ĐHQGHN
1. Trường ĐH Công nghệ
- Ngành Công nghệ Cơ điện tử hợp tác đào
tạo với Viện Máy và Dụng cụ công nghiệp
và các công ty thành viên (IMI Holding).
SV được IMI Holding hỗ trợ học phí, được
520
- Sư phạm Tiếng Anh
711 D
1- Tiếng Anh (gồm các chuyên ngành: Tiếng
Anh Quản trị kinh doanh, Tiếng Anh Kinh tế
đối ngoại, Tiếng Anh Tài chính - Ngân hàng)
721
D
1- Tiếng Nga (phiên dịch)
702 D
1,2
70
- Sư phạm Tiếng Nga
712 D
1,2
-
Ti
ếng Đức (phi
ên d
ịch)705
D
1,5
80
-
Sư ph
ạm Tiếng Đức 715
D
1,5-
Ti
ốc (phi
ên d
ịch)707
D
1
55-
Ti
ếng Ả Rập (phi
ên d
ịch)708
D
1
30
- Thí sinh trúng tuyển các ngành Vật lí,
Khoa học vật liệu, Công nghệ hạt nhân,
Hóa học và Công nghệ hóa học nếu có
nguyện vọng sẽ được xét tuyển vào lớp
học tăng cường tiếng Pháp do Tổ chức ĐH
Pháp ngữ (AUF) tài trợ.
- SV ngành Khí tượng học, Thủy văn học,
Hải dương học có cơ hội học thêm ngành
thứ hai Công nghệ thông tin của Trường
ĐH Công nghệ.
- SV các ngành Vật lí, Khoa học Vật liệu,
Công nghệ Hạt nhân có cơ hội học thêm
ngành thứ hai Công nghệ Điện tử - Viễn
thông của Trường ĐH Công nghệ.
- SV ngành Quản lí tài nguyên thiên nhiên
có cơ hội học thêm ngành thứ hai Kinh tế
phát triển của Trường ĐH Kinh tế.
- SV ngành Địa lí có cơ hội học thêm
ngành thứ hai Địa chính và SV ngành Địa
Các ngành đào t
ạo đại học:
-
403
A,D
1
60-
Tài chính
-
Ngân hàng 404
A,D
1
110-
Kinh t
ế phát tri
QHS
300
Các ngành đào t
ạo đại học:
-
Sư ph
ạm Toán học111
A
50-
Sư ph
ạm Vật lí
50-
Sư ph
ạm Ngữ văn 611
C,D
1,2,3,4
50-
Sư ph
ạm Lịch sử613
C,D
1,2,3,4
50
chất lượng cao và có cơ hội chuyển tiếp
lên các chương trình liên kết đào tạo thạc
sĩ bằng tiếng Pháp của Trường.
- SV các ngành học có cơ hội học thêm
ngành thứ hai tiếng Anh của trường
ĐHNN.
4. Trường ĐH Ngoại ngữ
- Môn thi ngoại ngữ được tính hệ số 2.
- Trong 1.200 chỉ tiêu có 850 chỉ tiêu cho
các ngành Sư phạm.
- Các chuyên ngành: Tiếng Anh Quản trị
kinh doanh, Tiếng Anh Kinh tế đối ngoại,
Tiếng Anh Tài chính - Ngân hàng do
Trường ĐHNN và Trường ĐH Kinh tế
phối hợp đào tạo.
- SV có cơ hội học thêm ngành thứ hai
Kinh tế đối ngoại, Tài chính- Ngân hàng,
Quản trị kinh doanh của Trường ĐH Kinh
tế, Du lịch học của Trường ĐH KHXH-
NV và Luật học của Khoa Luật.
5. Trường ĐH Kinh tế
- Luật học
505 A,C,D
1,3
220
- Luật kinh doanh
-
Chương tr
ình
đào t
ạo do ĐHQGHN cấp
bằng:
+ Kinh doanh quốc tế
+ K
ế toán, phân tích v
à ki
ểm toán
140100
40-
Đào t
ạo bằng tiếng Anh do tr
Qu
ản lí
6030
30
-
Đào t
ạo bằng tiếng Trung Quốc do các
trường ĐH của Trung Quốc cấp bằng:
+ Kinh tế - Tài chính
+ Trung y - Dược
+ Hán ngữ
+ Giao thông
5015
10
15
10
độ quốc tế ngành Quản trị kinh doanh
đóng học phí 825.000 đồng/tháng.
6. Khoa Luật
SV có cơ hội học thêm ngành thứ hai
Tiếng Anh của Trường ĐHNN.
-
Tuy
ển sinh theo ph
ương th
ức xét tuyển căn cứ v
ào k
ế
t qu
ả học tập, r
èn luy
ện ở bậc
THPT và kết quả thi tuyển sinh ĐH các khối năm 2010.
- Thời gian nhận hồ sơ xét tuyển từ sau kì thi tuyển sinh ĐH đến hết ngày 30/9/2010.
- Có 30 chỉ tiêu học miễn phí chương trình đào tạo cử nhân ngành Kế toán chất
lượng cao do ĐH Help (Malaysia) cấp bằng (trị giá tương đương 258 triệu đồng/5
năm/1 SV) cho những thí sinh có kết quả thi ĐH đạt 24 điểm trở lên; 06 suất học
bổng cho mỗi ngành đào tạo còn lại, trong đó mức thấp nhất là cấp sinh hoạt phí 10
triệu đồng/1 năm/1 SV, mức cao nhất là miễn 100% học phí của ngành đào tạo và
cấp sinh hoạt phí 10 triệu đồng/1 năm/1 SV (trị giá tương đương 95 triệu đồng/1
năm/1 SV).
- Ngành Kinh doanh quốc tế được đào tạo theo chương trình liên kết quốc tế do
ĐHQGHN cấp bằng. Ngoài ngành chính Kinh doanh quốc tế, SV được lựa chọn để
hoàn thành thêm một trong các ngành phụ: Kế toán doanh nghiệp, Tài chính,
ĐH
CĐ
9700
900
9
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN
TRỊ KINH DOANH
DTE Các ngành đào tạo đại học: 1080
- Ngành Kinh tế gồm các chuyên ngành:
Kinh tế đầu tư, Quản lý kinh tế
401 A
240
24
(1)
(2) (3)
(4) (5) (6) (7)
nhân hệ số 2.
+ Riêng ngành: SP Giáo dục tiểu học (901)
môn ngoại ngữ không nhân hệ số.
+ Khối T : Thi Toán, Sinh, Năng khiếu
TDTT. Môn năng khiếu TDTT gồm: Chạy
400m và bật xa tại chỗ. Môn Năng khiếu
nhân hệ số 2.
Môn Năng khiếu TDTT được tổ chức thi
ngay sau khi thi 2 môn Toán và Sinh.
Thí sinh thi ngành này phải đạt yêu cầu về
thể hình như sau: Nam cao 1.65 m, nặng
từ 45 kg trở lên; Nữ cao 1.55 m, nặng từ
40 kg trở lên; thể hình cân đối không bị dị
tật, dị hình.
+ Khối M: Thi Toán, Văn, Năng khiếu
(Hát nhạc, Kể chuyện, Đọc diễn cảm).
Môn năng khiếu không nhân hệ số.
Thí sinh ghi rõ vào phiếu ĐKDT ngành
hoặc nhóm ngành sẽ dự thi.
- Ngành Kế toán gồm các chuyên ngành:
Kế toán tổng hợp, Kế toán doanh nghiệp
công nghiệp
403 A
360
- Tài chính doanh nghiệp
- Nhóm ngành Kĩ thuật (KT) Điện tử: KT
điện tử, KT điều khiển, Điện tử - Viễn
thông, KT máy tính103 A 400
-
Ngành K
ĩ
thu
ật Xây dựng công tr
ình104 A 150
-
Ngành K
ĩ
thu
ật Môi tr
ư
ờng