KỸ THUẬT SẢN XUẤT GIỐNG VÀ NUÔI THƯƠNG PHẨM CÁ BIỂN - Pdf 13

KỸ THUẬT SẢN XUẤT GIỐNG VÀ NUÔI THƯƠNG PHẨM CÁ
BIỂN
Biên soạn: Ngô VănMạnh
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHOA NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
BỘ MÔN KỸ THUẬT NUÔI HẢI SẢN
B
B
à
à
i
i
gi
gi


ng
ng
d
d
à
à
nh
nh
cho
cho
sinh
sinh
viên
viên
ng

đơn
v
v


h
h


c
c
tr
tr
ì
ì
nh
nh
:
:
3
3
Liên hệ vớiCBGD
Ngô vănMạnh
Bộ môn Kỹ thuậtNuôitrồng Hảisản
Khoa Nuôi trồng Thủysản
ĐạihọcNhaTrang
E-mail: [email protected]
Phone: 0914 252 987
NỘI DUNG CỦA MÔN HỌC
z Bài mởđầu

(Cromileptes altivelis) (Lê Đình Bửudịch). Hợpphầnhỗ trợ Nuôi trồng thủysản
biểnvànướclợ DANIDA – Bộ Thủysản, 40 trang.
3. DANIDA – Bộ Thủysản, 2004. Sổ tay Kỹ thuậtsảnxuấtgiống cá mú mè
(Epinephelus malabaricus) (Lê Đình Bửudịch). Hợpphầnhỗ trợ Nuôi trồng
thủysảnbiểnvànướclợ DANIDA – Bộ Thủysản, 40 trang.
4. Trương Sĩ Kỳ, 2000. Kỹ thuật nuôi cá ngựa ở biểnViệt Nam. NXB Nông Nghiệp
TP.HCM, 59 trang.
5. Kungvankij và CTV, 1994. Sinh họcvàkỹ thuật nuôi cá chẽm(Lates calcarifer
Bloch) (Nguyễn Thanh Phương dịch). NXB Ha Nội, 79 trang.
6. Ngô VănMạnh, 2008. Bài giảng: Kỹ thuậtsảnxuấtgiống và nuôi cá biển
(tài liệulưuhànhnộibộ).
7. Nguyễn Trọng Nho, 2003. Nghiên cứu sản xuất giống nhân tạo cá chẽm
mõm nh
ọn Psammoperca waigiensis (Cuvier & Valenciennes, 1828).
Báo cáo khoa học, Trường Đại học Thuỷ sản Nha Trang, Khánh Hoà, 67
trang.
8. Nguyễn Trọng Nho và Tạ Khắc Thường, 2004. Nghiên cứu kỹ thuật ương
cá con và nuôi thương phẩm cá chẽm mõm nhọn (Psammoperca
waigiensis Cuvier & Valenciennes, 1828) tại Khánh Hoà. Báo cáo khoa
học, Trường Đại học Thuỷ sản Nha Trang, Khánh Hoà, 89 trang.
9. Sih Yang Sim và CTV, 2005. Hướng dẫnkỹ thuậtchoTrạigiống cá biển
quy mô nhỏ (tài liệudịch). Án phẩmsố 2005 – 01 củaM
ạng lưới Nuôi cá
biểnchâuÁ–TháiBìnhDương, 17 trang.
10. Patrick Lavens & Patrick Sorgeloos, 2002. Cẩmnangsảnxuấtvàsử dụng
thức ănsống để nuôi thủysản. Bộ ThủysảnViệt Nam, 293 trang.
Tài liệutiếng Anh
11. Sih Yang Sim, Michael A. Rimmer, Kevil Williams, Joebert D. Toledo, Ketut
Sugama, Inneke Rumengan, and Michael J. Phillips, 2005. A practical
guide to feeds and feed management for cultured groupers. Publication No

User: ag-vnm002
Password: alimonziq
Các tạpchícủa AGORA gồm:
z Aquaculture
z Aquaculture Engineering
z Aquaculture Research
z Aquaculture Nutrition
z Aquaculture International
z Journal of Applied Ichthyology,….
z www.fishbase.org
z www.enaca.org
z www.fao.org
z www.aquanic.org
1. Tìm kiếmtừ http://www.google.com.vn
Nhậptừ khóa, tên khoa họccủa loài, … VD: =>
Search : Barramundi culture
z www.vietlinh.com.vn
BÀI MỞ ĐẦU
Giớithiệuvề môn học:
z Khái niệm:
-Mônhọc chuyên ngành NTTS
- Nghiên cứu đặc điểmsinhhọccủamộtsố loài cá
biển,
-Kỹ thuậtcơ bảnvề sảnxuấtgiống và nuôi mộtsố
loài cá biển
z Vị trí củamônhọc:
- Sau các môn cơ bản, cơ sở
- Song song với các môn chuyên ngành
z Nhiệmvụ của môn học: Cung cấp cho sinh viên ngành NTTS
những kiếnthứccơ bảnvề:

-Nguồngiống nhân tạo
- Nuôi với qui mô lớn
-Sử dụng thức ăn công nghiệp
•Với nhóm cá nước ấm:
- Phát triển nuôi với qui mô vừavànhỏ
- Công nghệ nuôi đadạng
-Nguồngiống nhân tạovàtự nhiên
-Thức ăn: cá tạpvàthức ăn công nghiệp
2852
13243
13972
23867
381
1447
3680
0 5000 10000 15000 20000 25000 30000
Các loài khác
Cá nước mặn
Cá nước lợ
Giáp xác
Nhuyễn thể
Rong, tảo
Cá nước ngọt
Sản lượng (1000 tấn)
1241
4951
8346
14361
9834
6809

20
40
60
80
100
120
2001 2002 2003 2004 2005 2006
Sản lượng (1000 tấn)
cá chẽm châu Âu cá tráp
Sảnlượng cá chẽmchâuÂuvàcátrápnuôitrênthế giới
từ năm 2001 - 2006
(FAO/AQUAMEDIA (for 2006))
Cá chẽmchâuÂuvàcátrápđượcnuôinhiều ở các nước vùng ĐịaTrungHải: Hi
Lạp, Thổ Nhĩ Kỳ, Ý, Pháp, …
Sảnlượng năm 2006: cá chẽm châu Âu là 89.000 tấn, cá tráp 87.000 tấn.
Australia:
{ Các đốitượng cá biển nuôi chính là cá hồi ĐạiTâyDương, cá ngừ vây
xanh, cá chẽm.
{ Đốitượng mới: cá mulloway, cá tráp đỏ, cá cam và cá mú.
{ Hệ thống nuôi chủ yếulàlồng nổi, ao và nuôi nướcchảy.
{ Sảnlượng cá biểnnăm 2000 đạtgần 20.000 tấn, giá trị trên 170 triệu
USD.
Nuôi cá biển ở châu Á – Thái Bình Dương:
{ Năm 2005 đạt 1.143.719 tấn, giá trị 4,1 tỷ USD.
{ Nướccósảnlượng cá biểnlớnnhấtlàTrungQuốc (659.000
tấn), NhậtBản (256.000 tấn), Indonesia (19.000 tấn).
{ Nuôi cá biển phát triểnvới quy mô nhỏ và tập trung vào
những đốitượng có giá trị kinh tế như cá mú, cá chẽm, cá
giò….
{ Hình thức nuôi: lồng, ao và đăng chẵn.

- Hơn 460.000 ha có thểđưa vào qui hoạch nuôi biển.
- Hơn 4.000 đảolớnnhỏ, nhiều eo, vịnh tạo vùng kín sóng gió.
- Nhiềudiện tích nuôi tôm không hiệuquả có thể chuyển sang nuôi cá
biển.
- Các vùng thuậnlợi cho phát triểnnuôicábiển: Quảng Ninh, Hải
Phòng, Nghệ An, Phú Yên, Khánh Hòa, Vũng Tàu và Kiên Giang.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status