i
Đài Tiếng Nói Việt Nam
0o0
BáO CáO tổng kết KHOA HọC Kỹ THUậT
Đề TàI
NGHIÊN CứU PHƯƠNG áN KHả THI
PHủ SóNG PHáT THANH ĐếN VùNG SÂU
VùNG XA CủA ĐấT NƯớC
Chủ nhiệm đề tài: KS. Đào Duy Hứa
Đơn vị chủ trì:
Trung tâm ứng dụng tin học và
phát triển công nghệ phát thanh,
Đài Tiếng nói Việt Nam. 5568
11/11/2005
Hà Nội - 2005
NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT, TỪ NGẮN vii
PHẦN MỞ ĐẦU ix
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG PHÁT THANH VIỆT NAM xviii
I. CÁC THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA xviii
II. QUAN ĐIỂM ĐƯỜNG LỐI CỦA ĐẢNG VỀ BÁO CHÍ VÀ PHÁT THANH
VIỆT NAM
xxiv
III. VAI TRÒ CỦA PHÁT THANH TRONG SỰ NGHIỆP BẢO VỆ, XÂY DỰNG
VÀ ĐỔI MỚI ĐẤT NƯỚC
xxvii
1. Sự hình thành và phát triển của Đài Tiếng nói Việt Nam xxvii
2. Ý nghĩa về sự ra đời của Đài Tiếng nói Việt Nam xxviii
3. Vai trò của Đài phát thanh trong sự nghiệp bảo vệ, xây dựng và đổi mới
đất nước
xxix
IV. ĐẶC ĐIỂM, NĂNG LỰC PHỦ SÓNG PHÁT THANH VIỆT NAM xxxiv
1. Đặc điểm hệ thống phát thanh Tiếng nói Việt Nam xxxiv
2. Đặc điểm hệ thống phát sóng phát thanh địa phương và truyền thanh cơ
sở
…………………………………………………………………………… xl
V. KHẢO SÁT CÁC CHƯƠNG TRÌNH PHÁT THANH BẰNG TIẾNG VIỆT VÀ
TIẾNG DÂN TỘC CỦA CÁC ĐÀI NƯỚC NGÒAI VÀO VIỆT NAM
xlv
1. Mở đầu xlv
2. Khảo sát các đài nước ngoài phát tiếng Việt và tiếng dân tộc vào Việt Nam
……………………………………………………………………………xl
vi
3. Giải pháp hạn chế ảnh hưởng của các đài phát thanh có nội dung xấu . xlvii
CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ PHỦ SÓNG TIẾNG NÓI VIỆT NAM l
4. Phương án phát triển phương tiện thu nghe cxxxi
5. Phương án phát triển số lượng người nghe đài và vấn đề phản hồi của
thính giả
cxxxv
6. Các phương án kỹ thuật truyền dẫn tín hiệu cxl
7. Giải pháp kỹ thuật và phương án quản lý và giám sát sự hoạt động của các
trạm phát lại tại vùng sâu vùng xa. cxliii
8. Các phương án quản lý khai thác hệ thống các trạm phát sóng cho vùng
sâu vùng xa
cxlvii
9. Mở rộng vùng phủ sóng Tiếng nói Việt Nam sử dụng mạng phát thanh -
truyền thanh cơ sở
cxlix
III. LẬP LUẬN CHỨNG KINH TẾ KỸ THUẬT CHO 14 TỈNH ĐẶC TRƯNG CHO
CÁC VÙNG LÕM SÓNG
cl
iv
1. Những căn cứ kỹ thuật và kinh tế để lập luận chứng cl
2. Giải pháp thực hiện cliv
KẾT LUẬN clxxviii
KIẾN NGHỊ clxxxi
PHỤ LỤC I: DANH MỤC CÁC ĐÀI PHÁT SÓNG CỦA ĐÀI TIẾNG NÓI VIỆT NAM
HIỆN NAY
clxxxiii
1. Các đài phát sóng trung clxxxiii
2. Các đài phát sóng FM clxxxiv
PHỤ LỤC II: CÁC TUYẾN ĐO, KHẢO SÁT CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG clxxxv
Tuyến 1 : Các tỉnh phía Tây Bắc clxxxv
Tuyến 2 : Các tỉnh phía Đông Bắc clxxxv
Tuyến 3: Các tỉnh phía bắc khu 4 và các tỉnh phía Nam và Tây Nguyên.clxxxvi
Kỹ sư, Phó Trưởng Ban Kỹ thuật phát thanh ,
Đài TNVN
4
Phạm Văn Ly
Kỹ sư, Trưởng phòng kỹ thuật, Ban Kỹ thuật
phát thanh, Đài TNVN
5
Lê Thị Côi
Kỹ sư chính, Phó Giám đốc Trung tâm RITC,
Đài TNVN
6
Dương Đình Chiến
Kỹ sư, Giám đốc Ban Quản lý dự án phát thanh,
Đài TNVN.
7
Vũ Việt Nga
Thạc sỹ, Trưởng phòng Công nghệ Kỹ thuật
phát thanh, Trung tâm RITC, Đài TNVN.
8
Nguyễn Văn Hùng
Thạc sỹ, Phòng Công nghệ Kỹ thuật phát thanh,
Trung tâm RITC, Đài TNVN.
9
Nguyễn Thi
Kỹ sư, Phòng Đo lường kiểm chuẩn, Trung tâm
RITC, Đài TNVN.
10
Lê Đình Lam
Kỹ sư, Phòng kỹ thuật, Ban Kỹ thu
Consutative Committee)
Hội đồng Tư vấn phát thanh Quốc tế
DVB (Digital video
Broardcasting )
Truyền hình quảng bá số
AWA Một loại thiết bị truyền dẫn
VOV1 Hệ chương trình phát thanh số 1 của Đài Tiếng
nói Việt Nam
- Hệ chương trình Thời sự, chính trị tổng hợp.
VOV2 Hệ chương trình phát thanh số 2 của Đài Tiếng
nói Việt Nam
- Hệ Văn hoá và đời sống xã hội
VOV3 Hệ chương trình phát thanh số 3 của Đài Tiếng
nói Việt Nam
- Hệ Âm nhạc-Thông tin-Giải trí
VOV4 Hệ chương trình phát thanh số 4 của Đài Tiếng
nói Việt Nam
-Hệ phát thanh tiếng Dân tộc
CK2 Tên Đài phát sóng phát thanh của Đài Tiếng
nói Việt Nam ở Hà Tây
VN1 Tên Đài phát sóng phát thanh của Đài Tiếng
nói Việt Nam ở Sơn Tây
VN2 Tên Đài phát sóng phát thanh của Đài Tiếng
nói Việt Nam ở Cần Thơ
VN3 Tên Đài phát sóng phát thanh của Đài Tiếng
nói Việt Nam ở Hưng Yên
TĐ Đài Tam Đảo
vii
MT Đài Mễ Trì
TDTH Truyền dẫn tín hiệu
trong lịch sử. Sự tiến bộ hay lạc hậu của một cá nhân, sự trì trệ hay phát triển của
một dân tộc, sự hưng thịnh của một quốc gia phụ thuộc không ít vào chỗ thông tin
được nhận thức và sử dụng như thế nào trong phát triển đời sống chính trị- kinh tế-
xã hội của đất nước.
Trong lĩ
nh vực thông tin, phát thanh-truyền thanh là một trong những
phương tiện thông tin đại chúng hết sức quan trọng. Do vậy, trong chiến lược phát
triển kinh tế xã hội 2001-2010, nhiệm vụ thông tin báo chí đã được chỉ rõ: “phát
triển và hiện đại hoá mạng thông tin đại chúng, nâng cao chất lượng các sản phẩm,
dịch vụ phát thanh, truyền hình, báo chí, xuất bản. Đến năm 2010 hoàn thành công
việc phổ cập các phương tiện phát thanh, truyền hình đến mỗi gia đình ”
Để th
ực hiện chiến lược trên của Đảng và Nhà nước, trong những năm qua,
Đài Tiếng nói Việt Nam đã triển khai nhiều công việc nhằm cải thiện một bước
công tác truyền dẫn và phủ sóng phát thanh trên lãnh thổ Việt Nam và nâng cao chất
lượng phát sóng các chương trình phát thanh đối ngoại. Nhờ đó, phát thanh Việt
Nam đã góp phần tích cực vào việc phát triển kinh tế-xã hội của đất nước, đồng thời
hạn chế, làm thấ
t bại âm mưu phá hoại cách mạng Việt Nam bằng các làn sóng đen
độc hại mà các thế lực phản động, thù địch quốc tế đang ngày đêm phát vào Việt
Nam.
Qua tổng kết kinh nghiệm không chỉ của nước ta, mà của nhiều nước trên thế
giới trong mấy chục năm qua, một lần nữa khẳng định vai trò quan trọng và không
thể thiếu vắng của hệ thống phát thanh trong đời sống chính trị-kinh t
ế-xã hội của
nước ta, bởi lẽ:
- Đây là phương tiện thông tin có sức quảng bá mạnh mẽ và hiệu quả thiết
thực nhất trong việc tuyên truyền đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của
Nhà nước đến với người dân; là diễn đàn để phản ánh tâm tư, nguyên vọng chính
đáng của nhân dân đối với Đảng.
ương án khả thi phủ
sóng phát thanh đến vùng sâu, vùng xa của đất nước” là hết sức cần thiết, phù hợp
với quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước ta, góp phần nâng cao
dân trí, thúc đẩy kinh tế- xã hội, ổn định chính trị vùng sâu, vùng xa.
II. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Trên cơ sở nhiệm vụ đề ra, mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là:
- Khảo sát và đánh giá thực trạng phủ sóng Tiế
ng nói Việt Nam hiện
nay, xác định những vùng lõm sóng Tiếng nói Việt Nam.
x
- Lập luận chứng và những giải pháp khả thi để phủ sóng những vùng
sâu vùng xa của đất nước.
III. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU NGOÀI NƯỚC VÀ TRONG
NƯỚC
1. Ngoài nước
Trên thực tế, việc phủ sóng phát thanh đã được các nhà hoạch định chiến
lược của các nước quan tâm từ rất sớm, từ khi sóng vô tuyến được ứng dụng trong
lĩnh vực truyền tin và thông tin đại chúng . Phụ thuộc vào điều kiệ
n kinh tế-xã hội,
phân bố địa lý và chiến lược phát triển về thông tin, mà mỗi nước tự chọn cho mình
một phương pháp thực hiện phù hợp. Hiện nay tại nhiều quốc gia trên thế giới, phát
thanh không còn là lĩnh vực độc quyền của Nhà nước, mà có sự tham gia của các
đài phát thanh tư nhân. Chúng ta sẽ điểm qua một vài nét cơ bản về tình hình nghiên
cứu và phủ sóng phát thanh của một vài nước tiêu biểu.
Tại Nhậ
t Bản phát thanh được bắt đầu vào năm 1923. Ngay từ khi ra đời
người nghe đài phải trả phí hàng năm. Nhờ chính sách hỗ trợ và đẩy mạnh thị
phát thanh số qua kênh Sky Perfect TV.
Trung Quốc là nước đông dân nhất thế giới với mạng phát thanh được phân
cấp giống như
ở Việt Nam: Trung ương và địa phương. Mạng phát thanh Trung
ương không phủ hết 100% dân số, do vậy mạng phát thanh địa phương có nhiệm vụ
hỗ trợ cho mảng Trung ương. Các đài địa phương có nhiệm vụ tiếp phát các chương
trình phát thanh Trung ương và tự cân đối kinh phí.
Đối với Đài phát thanh Thụy Điển (SR), kể từ khi các chương trình phát
thanh được phát thường lệ vào năm 1925, và sau này có thêm truyền hình đều do
một doanh nghiệp độc quy
ền điều hành. Nói là độc quyền nhưng mọi hoạt động của
doanh nghiệp phải tuân thủ sự chỉ đạo của Nhà nước, cụ thể là phải thực hiện theo
những quy định của luật phát thanh và truyền hình Thụy Điển. Từ năm 1993, luật
pháp Thụy Điển cho phép tư nhân hoá các đài phát thanh thương mại địa phương.
Hiện nay đài phát thanh Thụy Điển có 32 kênh phát thanh, trong đ
ó 6 kênh
quốc gia và 26 kênh địa phương với thời lượng phát sóng 122.000 giờ/năm. Về phát
sóng, SR có 4 mạng FM quốc gia. FM1, FM2 và FM3 đã phủ sóng toàn quốc. Mạng
FM4 phân chia cho 25 đài địa phương. Các mạng FM này được phát ở 54 trạm FM
chính và 107 trạm phụ trợ khác. Phát thanh số được bắt đầu thực hiện từ năm 1995
trên hệ thống máy phát FM, hiện đã phủ sóng được 85% dân số và đang được mở
rộng.
xii
2. Việt Nam
Ở trong nước, Đài Tiếng nói Việt Nam là Đài phát thanh quốc gia được
thành lập vào ngày 7/9/1945, nhưng đến năm 1994 Đài mới xây dựng được quy
hoạch truyền dẫn phát sóng phát thanh Việt Nam giai đoạn 1995-2000 và sau năm
2000. Quy hoạch này đã được Thủ tướng chính phủ phê duyệt tại quyết định số
796/TTg ngày 24 tháng 12 năm 1994 với mục tiêu đề ra cho giai đoạn 1995-2000,
95% dân số trong nước nghe ổn định các chương trình phát thanh Quốc gia trong
xiii
nghe của người dân ở các vùng sâu, vùng xa. Trên cơ sở những nghiên cứu mang
tính tổng hợp đó cần so sánh, đánh giá sự khác biệt giữa lý thuyết tính toán với thực
tế, phân tích nguyên nhân và cách khắc phục.
Đề tài liên quan đến nhiều đối tượng nghiên cứu bởi xuất phát từ đặc điểm
hết sức đặc trưng của kinh tế-xã hội nước ta nói chung và vai trò, vị trí của phát
thanh Việt Nam đối với vùng sâu vùng xa của đấ
t nước nói riêng. Đặc điểm này
được biểu hiện trước hết ở xuất phát điểm của nền kinh tế Việt Nam còn quá thấp so
với thế giới, do vậy mức sống của nhân dân ta, đặc biệt là của đồng bào các dân tộc
thiểu số rất thấp. Những tỉnh có đồng bào thiểu số sinh sống phần lớn là những tỉnh
nghèo, kinh tế chậm phát triển. Theo thống kê củ
a Bộ Lao động Thương binh Xã
hội thì 90% người nghèo tập trung chủ yếu ở vùng núi phía Bắc, Tây Nguyên và
duyên hải miền Trung. Bà con các dân tộc thiểu số thường sinh sống ở những vùng
địa bàn phức tạp, hiểm trở, điều kiện giao thông đi lại khó khăn, nhiều nơi không có
đường xe ô tô và chỉ đi ngựa hoặc đi bộ, nên cuộc sống của đồng bào những vùng
này gần như tách biệt với sự
sôi động của cả nước, họ chưa có điều kiện để nâng
cao dân trí, mức hưởng thụ văn hoá còn khoảng cách rất xa so với các vùng đồng
bằng.
Một đặc điểm khác cần lưu ý là hiện nay các Đài PT-TH thuộc các tỉnh miền
núi, vùng sâu vùng xa, ngoài chương trình phát thanh tiếng phổ thông, họ lại phải
thực hiện thêm chương trình phát thanh tiếng các dân tộc ít người, nguồn thu quảng
cáo hàng năm rất ít, nên không có đi
ều kiện để đầu tư trang thiết bị, đào tạo đội ngũ.
Bên cạnh đó kinh phí cho sự nghiệp phát thanh hàng năm được cấp theo đầu người,
trong khi dân số các tỉnh này lại hết sức ít, sống rải rác trên địa bàn rộng, địa hình
phức tạp, hết sức trở ngại cho việc phủ sóng phát thanh. Chính từ thực tế đó,
phương pháp nghiên cứu của đề tài là :
vùng xa.
- Phương án truyền dẫn tín hiệu cho các vùng sâu vùng xa.
- Phương án mở rộ
ng truyền thanh cơ sở.
- Các giải pháp để phát triển phương tiện thu nghe trong dân, khuyến khích
tăng số lượng thính giả và vấn đề quảng bá cho phát thanh.
3. Đưa ra luận chứng kinh tế-kỹ thuật phủ sóng cho một số tỉnh đặc trưng
cho các vùng lõm sóng của Tiếng nói Việt Nam: Sơn La, Lào Cai, Yên Bái, Cao
Bằng, Nghệ An, Hà Tĩnh, Thừa thiên Huế, Quảng Ngãi, Kon Tum, Đak Lắc
Ngoài ra, việc phủ sóng các đảo xa trước đây giao cho quân đội đảm nh
ận,
nhưng do nhiều nguyên nhân khác nhau mà đến nay vẫn chưa được thực hiện theo
kế hoạch đề ra. Chính vì vậy phương án phủ sóng cho vùng biển và các đảo xa của
tổ quốc cũng được đề cập tới trong nội dung nghiên cứu của Đề tài.
xv
VI. SẢN PHẨM VÀ HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ TÀI.
Sản phẩm của đề tài bao gồm:
- Báo cáo tổng hợp đề tài.
- Báo cáo tóm tắt đề tài.
- Bộ bản đồ phủ sóng các hệ chương trình phát thanh đối nội.
- Các báo cáo chuyên đề
- Báo cáo thống kê các số liệu đo cường độ trường và điều tra thính giả
Hiệu quả của đề tài:
Đề tài mang lại hiệu quả cao cả về kinh t
ế và kỹ thuật. Các kết quả nghiên
cứu của dề tài được áp dụng ngay vào thực tế để phủ sóng một số vùng lõm sóng ở
khu vực phía Bắc và Tây Nguyên.
Đề tài là nguồn tài liệu vô cùng quý báu cho các cơ quan nghiên cứu, hoạch
định chiến lựơc, là cẩm nang cho các cán bộ làm công tác phát thanh ở cả Trung
ương và địa phương trong cả nước.
phương án phủ sóng các vùng lõm đặc trưng. Các phương án quản lý khai thác các
trạm phát sóng cho vùng sâu, vùng xa. Phương án xây dựng mới và điều chỉnh, sắp
xế
p lại hệ thống truyền dẫn -phát sóng hiện có, kết hợp giữa phát thanh-truyền hình-
bưu chính viễn thông để đạt kết quả tối ưu về kỹ thuật-kinh tế. Các giải pháp để
phát triển phương tiện thu nghe trong dân, khuyến khích tăng số lượng thính giả và
vấn đề quảng bá cho phát thanh. Lập luận chứng kinh tế-kỹ thuật phủ sóng cho các
vùng lõm đặc trưng.
xvii
CHƯƠNG 1:
TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG PHÁT THANH VIỆT NAM
I. CÁC THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA
Phủ sóng phát thanh Tiếng nói Việt Nam
Đối với Đài Tiếng nói Việt Nam, phủ sóng phát thanh Tiếng nói Việt Nam
tức là cung cấp sóng ổn định cho các vùng dân cư trên lãnh thổ Việt Nam để đảm
bảo cho người dân nghe được ít nhất là hệ phát thanh Thời sự Chính trị Tổng hợp –
VOV1 của Đài TNVN bằng các máy thu thanh dân dụng có độ nhạy trung bình trên
các sóng AM thuộc dải sóng trung và FM thuộc dải sóng cực ngắn. Trong quy
hoạch phủ sóng phát thanh Việt Nam, sóng ngắn chỉ đượ
c coi là phương thức truyền
dẫn hỗ trợ.
Vùng phủ sóng phát thanh .
Vùng phủ sóng phát thanh là những phần lãnh thổ, ở đó sóng Vô tuyến điện
lan truyền tới đạt được một mức cường độ trường nhất định để máy thu của người
dân có thể thu được chương trình phát thanh .Kích thước và hình dạng của vùng phủ
sóng phụ thuộc vào công xuất bức xạ, giản đồ hướng của Anten phát và ảnh h
ưởng
của địa hình đến sự lan truyền của sóng. Nói cách khác Vùng phủ sóng hay còn gọi
là vùng bao phủ là vùng trong đó cường độ trường bức xạ của một đài phát bằng
hoặc lớn hơn một mức cường độ trường nhất định có thể chấp nhận được.
Đối với mục đích quy hoạch, cách chia vùng đã được khuyến cáo là:
- Vùng thành phố (urban): là vùng mà dân số tại trung tâm vượt quá 20.000
người, có nhiều tòa nhà cao hơn 2 tầng.
- Vùng ngoại ô (suburban): là vùng mà hầu hết nhà ở là 1 hoặc 2 tầng với
dân số không vượt quá 2.000 người.
- Vùng nông thôn (rural): là vùng dân cư của các thị trấn, thị xã nhỏ với cụm
dân cư không vượt quá 200 người. Ở vùng này địa hình phẳng, nhiễu do con người
gây ra thấp nên nói chung sẽ có mức cường độ trường đồng đều hơn.
Các nhà lập quy hoạch cũng có thể có cách phân loại khác, nếu họ thấy r
ằng
thị trấn hoặc thành phố ở nước họ có những hòan cảnh riêng khác biệt.
Tại Việt Nam, vùng phủ sóng và cách phân chia vùng theo tiêu chuẩn mà
Đài TNVN đã xây dựng là:
Đối với sóng cực ngắn- FM
Mã
vùng
Đặc trưng cuả vùng
FM1 Vùng nông thôn :
xix
- Chủ yếu là nhà một tầng,
- Mật độ dân số < 1000 người/km2
FM2 Vùng các thành phố, thị xã vừa và nhỏ:
- Chủ yếu là nhà 1-2 tầng, một số nhà cao tầng.
- Mật độ dân cư trong khoảng (1000÷10.000) người/km2
FM3 Vùng các thành phố lớn & các khu công nghiệp:
- Có nhiều nhà cao tầng, nhiều nhà máy lớn.
- Mật độ dân số >10.000 người/km2
Đối với sóng trung -AM.
vùng không thu được sóng, nằm giữa các vùng thu tốt sóng phát thanh.Tại những
vùng lõm sóng, cũng có thể có những địa điểm nhất định nghe được rõ sóng phát
thanh. Trong thực tế cả hai cách hiểu trên đều đựơc áp dụng.
Bản đồ phủ
sóng phát thanh
Bản đồ phủ sóng phát thanh là bản đồ địa lý trong đó đánh dấu những vùng
thu đựợc sóng phát thanh theo tiêu chí đánh giá qui ước. Nói cách khác bản đồ phủ
sóng cuả một đài phát thanh là bản đồ tập hợp tất cả những vùng được phủ sóng
thuộc phạm vi phục vụ của đài phát thanh đó.
Bản đồ phủ sóng của Đài Tiếng nói Việt Nam là bản đồ tập hợp các vùng
phủ sóng c
ủa các đài phát sóng do Đài Tiếng nói Việt Nam quản lý và các đài phát
sóng địa phương tiếp phát chương trình TNVN theo hợp đồng hoặc qui định.
Cách chấm điểm SINPO cho các sóng phát thanh
Báo cáo SINPO thường được biên soạn dưới dạng bảng, ghi chép tóm tắt
các nội dung như ngày tháng thu, tần số phát, mã 5 số SINPO và thông tin định rõ
đặc điểm của vị trí thu.
Cách đánh giá được thể hiện ở bảng sau:
Cho
điểm
Mức tín hiệu
Signal strength
(S)
Mức tạp âm
Noise
(N)
Phađing Propagation
disturbance
(P)
Đánh giá chung
Chất lượng thu mong muốn là chất lượng tín hiệu mà người nghe cảm thấy
thoả mãn nó được xác định bởi hệ số bảo vệ hay tỷ số tín hiệu/tạp âm.
Khi xác định điều kiện thu cần tính đến kiểu phân cực sóng, b
ăng tần số sử
dụng, các đặc tính kỹ thuật của máy thu, (tăng ích an ten, chỉ tiêu của máy thu, địa
điểm thu); điều kiện làm việc của máy thu, đặc biệt là vùng địa lý, thời gian trong
ngày, mùa trong năm.
Chú thích 1: Chất lượng mong muốn được xác định theo đặc thù riêng bằng hệ số
bảo vệ chống lại tạp âm và bằng phần trăm thời gian trong đó hệ số bảo vệ phải đảm bảo
được.
Chú thích 2: Các điều kiện thu bao gồm
:
- Kiểu phân cực và băng tần sử dụng
- Đặc tính của thiết bị thu (hệ số khuếch đại anten, chỉ tiêu của máy thu, vị trí thu)
- Các điều kiện làm việc của máy thu, đặc thù của vùng địa lý, thời gian và mùa.
xxii
Chú thích 3: Những nơi còn mơ hồ, không rõ ràng thì có thể dùng thuật ngữ
"cường độ trường nhỏ nhất”.
Chú thích 4: Trong nhiều tài liệu của ITU, thuật ngữ "cường độ trường nhỏ nhất có
thể chấp nhận được” còn được gọi là "cường độ trường nhỏ nhất bảo vệ được”.
Cường độ trường có thể chấp nhận được (Eu)
Giá trị cần thiết nhỏ nhất của cường độ trường cho phép nhận được chất
lượng thu mong muốn, dưới các điều kiện thu xác định, có cả nhiễu, tạp âm nhân
tạo và tạp âm tự nhiên (interference and noise), tình huống hiện có hoặc đã được
xác định bởi sự thỏa thuận hoặc quy họach tần số.
Chú thích 1: chất lượng mong muốn được xác định theo đặc thù riêng bằng các hệ
số bảo vệ chống lại tạp âm và nhiễu và bằng phần trăm thời gian trong đó chất lượng thu
yêu cầu được đảm bảo trong trường hợp nhiễu và tạp âm không ổn định.
Chú thích 2: Các điều kiện thu bao gồm:
- Phương thức phát (transmission) và băng tần sử dụng
Cường độ trường chuẩn
Sóng FM- Mono
Cường độ trường chuẩn
Sóng FM- Stereo
FM1
dBµV/m
46 52
FM2
dBµV/m
58 64
FM3
dBµV/m
68 73
Đối với dải sóng trung, sóng đất, ban ngày :
Mã vùng* Đơn vị đo
Mức cường độ trường
chuẩn
AM2
dBµV/m
65
AM3
dBµV/m
71
AM4
dBµV/m
78
trong khi những giọt m
ồ hôi của họ nhỏ xuống cánh đồng họ lại được nghe một
giọng dân ca tuyệt diệu ca ngợi chính sự hy sinh vất vả một nắng hai sương của họ.
Tiếng nói Việt Nam còn được phát lại từ nước thứ ba đến những vùng khó
phủ sóng như Đông bắc Mỹ, vùng biển Caribê và châu Mỹ la tinh. Thông qua Đài
Tiếng nói Việt Nam bạn bè khắp năm châu hiểu biết thêm về con người Việ
t Nam
và công cuộc đổi mới của đất nước Việt Nam.
Đài Tiếng nói Việt Nam là Đài phát thanh Quốc gia, thuộc Chính phủ, thực
hiện chức năng thông tin tuyên truyền đường lối chính sách của Đảng và pháp luật
của Nhà nước, góp phần giáo dục nâng cao dân trí phục vụ đời sống tinh thần của
người dân bằng các chương trình phát thanh"
1
.
Về đối nội thì Đài Phát thanh là phương tiện tuyên truyền nhanh nhất rộng
khắp nhất để truyền bá những chủ trương của Đảng và Chính phủ, phản ánh kịp thời
diễn biến tình hình trong nước và thế giới; là cầu nối giữa Trung ương và địa
phương, giữa Chính phủ với Nhân dân. Về đối ngoại, làn sóng Đài Phát thanh có
thể vượt qua biên giới Quốc gia không cần hộ chiếu để
chọc thủng bức màn bưng 1
Điều 1 Nghị định 83/CP ngày 18/7/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức bộ máy của Đài Tiếng nói Việt Nam
xxv