Giáo trình chăn nuôi cơ bản phần 1 MSc phạm quang hùng - Pdf 13

- 1 -
B GIO DC V O TO
TRNG I HC NễNG NGHIP 1-H NI MSc. Phạm Quang Hùng GS.TS. Đặng Vũ Bình
ThS. Nguyễn Văn Thắng ThS. Đoàn Liên ThS. Nguyễn Thị Tú

Chủ biên: MSc. Phạm Quang Hùng
Giáo trình
Chăn nuôi cơ bản

- 3 -
Bài mở ñầu

- Trứng gà dùng ñể chế vacxin, thuốc bóng ảnh
1.5. Tận dụng phế phụ phẩm của các ngành công, nông nghiệp
- Như: cám, tấm, bổi,
- Bột cá, bã mắm, bã bia, bã ñậu,
- Bột thịt, bột xương, bột máu, …
- Vỏ dứa, vỏ dưa, …
- Bã mía, rỉ mật ñường, …
1.6. Phục vụ cho quốc phòng
- Như: da làm bao súng, bao ñạn
- Ngựa dùng ñể cưỡi.
- 4 -
- Chó dùng ñể phát hiện.
-Voi ñể kéo và vận chuyển
-Thịt ñể nuôi quân
1.7 -Cung cấp nguồn hàng xuất khẩu
- Con giống ñược bán ra nước ngoài.
- Da dùng ñể làm dầy, áo mũ ñể xuất khẩu.
- Thịt hộp là mặt hàng tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
- Trứng gia cầm còn làm trứng muối ñể tiêu dùng và xuất khẩu
- Vỏ trứng ñà ñiểu làm ñồ trang sức ñể xuất khẩu
II. Tình hình chăn nuôi trong nước và trên thế giới
2.1. Tình hình chăn nuôi trong nước
Việt Nam là một nước nông nghiệp, có nghề trồng lúa, ngô, khoai, sắn và chăn nuôi
lợn, gà, vịt, ngan, ngỗng, trâu bò … ñã từ lâu ñời.
2.1.1. Tình hình chăn nuôi lợn
Các giống lợn của Việt Nam thường nhỏ con, có tỷ lệ nạc thấp. Do vậy từ những năm
1960, nước ta ñã tiến hành nhập một số giống lợn ngoại, chủ yếu ñể phục vụ lai giống là
chính. Trong các giống lợn nhập từ nước ngoài thì giống lợn Landrace và Yorkshire ñang
ñược coi là 2 giống tốt nhất và ñược nuôi rộng rãi ở nhiều trại chăn nuôi trong cả nước. Giống
lợn Yorkshire ñược nhập từ năm 1964 và giống lợn Landrace ñược nhập từ năm 1970, ñây là

2004
Cả nước 18132.4

18885.8

20193.8

21800.1

23169.5

24884.6

26143.7

ðồng bằng sông Hồng 4795.0

5051.2

5398.5

5921.8

6307.1

6757.6

6898.4

Hà Nội 298.3


419.7

417.5

443.6

473.3

451.3

Hà Tây 780.9

830.8

896.8

1030.7

1117.4

1224.8

1137.8

Hải Dương 566.7

589.7

613.5


499.3

545.6

Thái Bình 582.1

690.8

778.3

794.6

905.9

1015.1

Hà Nam 251.6

268.2

278.4

308.2

327.2

348.3

348.9


3338.4

3509.8

3868.0

4007.4

4236.1

4391.0

Hà Giang 220.2

235.8

248.0

271.2

277.6

290.6

308.1

Cao Bằng 230.5

238.6


276.4

293.5

315.0

330.6

Lào Cai 211.1

219.1

229.1

316.7

326.3

342.9

316.8

Yên Bái 257.9

268.1

283.0

296.1


333.6

333.8

Quảng Ninh 258.9

271.5

289.2

305.0

328.2

355.4

366.4

Bắc Giang 669.7

703.9

718.3

781.0

803.4

843.0


ðiện Biên
Lai Châu
221.2

220.8

232.4

268.1

275.9

287.3

199.8

143.0

Sơn La 333.9

336.5

340.4

419.7

431.1

441.0


Thanh Hoá 1009.3

1037.7

1088.1

1114.9

1290.2

1359.1

1351.0

Nghệ An 775.8

794.5

821.7

1093.8

1117.8

1190.4

1215.2

Hà Tĩnh 351.0


185.6

211.5

222.8

226.8

242.4

Thừa Thiên-Huế 198.9

113.1

203.2

244.4

245.1

252.4

259.6

- 6 -
Duyên hải Nam Trung Bộ

1617.8


474.2

501.7

526.5

542.3

555.8

Quảng Ngãi 354.2

386.1

402.7

482.5

517.4

539.5

562.8

Bình ðịnh 384.5

393.0

411.1


128.4

138.7

140.7

Tây Nguyên 948.0

1030.4

1122.8

1111.6

1191.2

1329.8

1488.7

Kon Tum 118.2

120.7

123.9

125.1

106.9


622.6

589.9

117.3

Lâm ðồng 179.7

183.4

199.0

198.6

240.2

270.5

321.1

ðông Nam Bộ 1394.0

1497.9

1649.6

1651.8

1862.7


260.4

Bình Phước 106.8

120.0

134.5

127.3

146.2

160.0

187.5

Tây Ninh 107.4

113.3

120.4

118.0

130.7

156.3

184.5


137.3

138.9

136.8

144.0

169.5

194.5

TP. Hồ Chí Minh 190.2

190.9

211.7

194.1

211.5

221.9

221.1

ðB sông Cửu Long 2593.6

2797.2


437.6

464.6

486.4

495.4

Bến Tre 252.2

261.8

280.8

272.6

288.5

312.1

315.4

Trà Vinh 202.3

208.1

225.2

232.0


272.2

304.0

An Giang 162.6

165.5

186.1

164.9

179.8

203.8

252.3

Kiên Giang 220.2

263.1

277.0

265.2

296.7

331.0


256.1

273.8

Bạc Liêu 168.9

185.7

206.0

187.1

203.3

222.3

226.4

Cà Mau 208.9

240.7

285.8

187.8

201.8

216.1


Bắc Kạn 1227 948 990 1208 1220
Tuyên Quang 2432 3029 3366 3982 4131
Lào Cai 1376 1965 2074 2100 1857
Yên Bái 2411 2429 2526 2674 2324
Thái Nguyên 2621 4700 5015 4818 4735
Lạng Sơn 2962 3495 3534 3641 3658
Quảng Ninh 2165 1815 2299 2448 2167
Bắc Giang 7077 7564 8102 9662 8257
Phú Thọ 6559 6295 7060 7757 7205
Tây Bắc Bộ 5077 6856 7114 7849 7875
Bắc Trung Bộ 22504 27159 29786 36680 35595
Duyên hải Nam Trung Bộ 13682 14361 15365 16192 14797
Tây Nguyên 6102 7415 8440 10059 8682
ðông Nam Bộ 20633 23111 24595 24674 17050
ðồng bằng sông Cửu Long 44011 46717 49991 51463 35561

2.1.3. Tình hình chăn nuôi trâu bò
Từ xa xưa, con trâu, con bò ñược coi như "ñầu cơ nghiệp" của người nông dân Việt
Nam với chăn nuôi nhỏ, lẻ thì ngày nay vị trí của chúng ñược mở rộng rất nhiều, ñặc biệt là
ñàn bò ñược mở rộng với quy mô lớn như các nông trường, trang trại ở khắp nơi trong cả
- 8 -
nước. ðồng thời nhiều giống bò cũng ñược nhập từ nước ngoài vào ñể nuôi thuần chủng và
cải tạo giống ñịa phương như:
- bò Holstein Friesian ñược nhập từ Hà Lan là giống chuyên sữa có màu lông lang
trắng ñen
- bò Sahival có nguồn gốc từ Ấn ðộ lông màu ñỏ nâu, ñỏ vàng
- bò Zebu, bò Red Sindhi lông màu ñỏ cánh gián có nguồn gốc từ Ấn ðộ và Pakistan
Số lượng trâu và bò phân theo ñịa phương
(Nguồn: Tổng cục Thống kê năm 2004 - ðV: nghìn con)


604.4

Hà Nội 12.7

12.4

11.2

41.7

43.3

45.1

Vĩnh Phúc 33.4

33.2

32.3

108.2

121.4

134.8

Bắc Ninh 12.0

11.3


44.6

Hải Phòng 12.9

12.2

10.9

10.5

11.1

12.0

Hưng Yên 5.2

4.8

3.9

30.5

31.6

36.9

Thái Bình 7.6

7.1


34.1

Ninh Bình 18.8

19.0

19.8

31.5

34.9

40.3

ðông Bắc Bộ 1222.4

1224.1

1213.1

543.9

577.8

618.7

Hà Giang 129.9

133.0


37.2

Tuyên Quang 131.8

129.5

131.8

26.7

32.5

38.5

Lào Cai 120.9

124.4

102.4

18.5

19.2

16.6

Yên Bái 89.2

93.2


48.8

Quảng Ninh 62.1

62.1

61.8

15.2

15.8

18.9

Bắc Giang 99.0

94.2

94.3

76.7

82.4

90.5

Phú Thọ 92.3

94.3


990.4

Thanh Hoá 204.4

212.4

216.7

236.2

243.3

282.3

Nghệ An 283.4

287.9

288.8

294.7

315.2

350.0

Hà Tĩnh 101.1

104.8



61.8

Thừa Thiên-Huế 28.7

29.3

30.3

19.0

20.4

21.6

Duyên hải Nam Trung Bộ 129.9

131.9

134.3

793.5

842.1

917.9

Tây Nguyên 62.1

65.8


419.82.1.4. Tình hình thức ăn cho vật nuôi
Trong các ñiều kiện sống của cơ thể thì dinh dưỡng là nhân tố quan trọng nhất mà
ñộng vật không ngừng lấy thức ăn từ bên ngoài ñể nuôi cơ thể.
Tác dụng của các chất dinh dưỡng ñối với ñộng vật hoặc là phân giải thành nhiệt năng
ñể xúc tiến sự hoạt ñộng của cơ thể hoặc là tổng hợp thành các vật chất phức tạp ñể tu bổ cho
các tổ chức chết hoặc già cỗi. Vì vậy thức ăn không những là nhu cầu cần thiết ñể duy trì sự
sống mà còn là nhu cầu của sự sinh trưởng, cho sản phẩm…
Nước ta là một nước nông nghiệp trồng nhiều lúa, ngô, khoai, sắn, ñậu tương… là
những nguyên liệu tốt làm thức ăn cho vật nuôi, ñược trồng nhiều ở các vùng trong cả nước.
Về diện tích gieo trồng và sản lượng thu ñược cũng có ảnh hưởng không nhỏ ñến tình
hình chăn nuôi.
Bảng: Diện tích trồng các loại cây lương thực năm 2000 và 2004 phân theo ñịa phương
(Nguồn: Tổng cục Thống kê năm 2004 - ðV: nghìn ha)
Ngô Sắn Khoai lang Lạc ðậu tương

2000 2004 2000 2004 2000 2004 2000 2004 2000 2004
Cả nước 730.2

990.4

237.6

383.6

254.3


Hà Nội 12.1

8.6

0.4

0.2

3.8

2.9

3.5

3.9

2.3

1.9

Vĩnh Phúc 20.1

18.7

2.1

2.6

7.8


Hà Tây 20.6

14.3

3.1

2.9

11.2

9.0

4.2

4.7

12.5

19.0

Hải Dương 5.2

5.6

0.1

0.1

7.7


Hưng Yên 7.2

6.7

-

-

3.7

1.3

2.9

2.5

3.6

5.5

Thái Bình 4.7

11.3

0.1

0.1

8.9


Nam ðịnh 3.4

4.1

0.3

0.3

7.0

4.3

3.7

6.1

2.0

2.8

Ninh Bình 6.7

5.1

0.8

0.8

3.3


Hà Giang 41.8

43.7

3.2

2.5

1.2

1.3

2.1

3.6

6.2

14.8

Cao Bằng 31.5

34.4

1.6

2.3

2.1



Tuyên Quang 11.7

14.3

3.7

3.5

2.4

4.7

3.0

2.9

1.8

2.1

Lào Cai 22.5

23.9

6.2

5.1

0.4


Thái Nguyên 10.7

15.9

3.6

4.2

11.8

10.1

5.5

4.3

3.4

3.6

Lạng Sơn 12.7

17.6

4.7

4.5

2.6


Bắc Giang 11.4

13.8

3.5

3.2

14.8

12.9

7.3

9.1

5.5

4.8

Phú Thọ 16.2

20.1

8.6

8.0

4.8


23.0

Bắc Trung Bộ 92.8

141.0

38.4

48.4

89.0

67.1

70.2

79.2

2.7

6.2

Duyên hải Nam Trung Bộ

28.5

38.5

37.1


24.8

15.0

24.6

ðông Nam Bộ 122.8

131.4

24.4

109.9

7.7

8.1

49.0

41.3

9.9

5.2

ðB sông Cửu Long 19.0

32.5


5572.8

1611.3

1535.7

355.3

451.1

149.3

242.1

ðồng bằng sông Hồng 279.6

343.4

74.4

86.2

508.0

360.7

53.3

75.7


25.1

45.0

40.8

4.6

5.9

5.7

9.6

Bắc Ninh 11.5

7.6

0.6

0.4

30.6

27.1

2.9

3.6


0.7

72.1

36.8

2.2

2.2

3.3

3.4

Hải Phòng 1.8

7.4

1.6

1.2

37.8

26.4

0.3

0.4


0.9

85.2

48.1

5.4

6.5

6.4

11.9

Hà Nam 23.3

22.7

15.5

3.4

23.1

19.9

2.2

2.5


14.5

19.0

21.6

7.5

11.3

-

-

ðông Bắc 425.5

629.5

426.7

580.8

287.0

299.4

35.4

51.4


19.4

8.9

8.4

0.3

0.5

4.3

5.2

Bắc Kạn 21.2

36.9

26.8

30.6

1.4

1.6

0.3

0.4

64.1

56.7

1.7

2.2

0.7

1.0

2.2

4.2

Yên Bái 19.5

30.3

68.5

206.9

12.5

12.3

1.2


37.0

35.7

11.7

12.9

2.0

2.5

2.3

2.4

Quảng Ninh 12.9

19.3

13.5

10.4

39.4

36.1

2.4


80.8

90.6

21.8

21.6

8.7

9.6

-

-

Tây Bắc

227.8

384.0

265.3

390.0

23.6

30.4


71.6

136.9

329.5

776.2

95.0

74.4

35.2

38.4

-

-

Tây Nguyên

320.3

737.0

351.5

995.6


5.0

ðB sông Cửu Long 51.8

170.8

68.2

50.9

124.1

218.4

19.6

34.5

12.1

30.72.1.5. Những thuận lợi và khó khăn của ngành chăn nuôi ở Việt Nam
a) Thuận lợi
- Nhà nước ñã có nhiều chính sách ñể khuyến khích chăn nuôi.
- ðội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật ñược ñào tạo ngày càng nhiều.
- Các trang thiết bị phục vụ cho ngành chăn nuôi ngày càng hiện ñại.
- Các trang trại tư nhân cũng ñầu tư phát triển chăn nuôi các loại gia súc gia cầm.
- Các công ty nước ngoài ñã ñầu tư, liên doanh ñể phát triển ngành chăn nuôi ở Việt

Năm 2002
(ðV: nghìn con)
Bò 1.366.664
Trâu 167.162
Cừu 1.034.008
Dê 743.374
Ngựa 56.324
Lừa 40.447
La 13.325
Lạc ñà 18.483
Thỏ 522.885
Lợn 941.022
Gà 15.853.857
Vịt 1.065.701
Ngỗng 245.911
Gà tây 250.662
Sản xuất thịt lợn trên thế giới giai ñoạn 1997-2003
(Nguồn: FAO)

Năm
Số lượng ñàn lợn (triệu con) Sản lượng thịt lợn (triệu tấn)

1997 1.061,6 82,3
1998 1.125,0 87,7
1999 1.150,0 88,7
2000 1.149,3 89,5
2001 1.170,6 91,2

Canaña 815 -
Braxin 379 -
Hồng Kông - 300
Nhật Bản - 1.200
Nga - 710
Mêhicô - 310
Các nước khác 680 190
Tổng 3.900 3.200 - 14 -
CHƯƠNG I
SINH LÝ GIA SÚC, GIA CẦM

Trong chương sinh lý gia súc, gia cầm, chúng tôi chỉ ñề cập ñến những vấn ñề cơ bản
nhất như sinh lý tiêu hóa, sinh lý nội tiết, sinh lý sinh dục của vật nuôi nhằm ñáp ứng kịp thời
cho những ñối tượng không ñược học chuyên ngành chăn nuôi nhưng muốn hiểu biết ñể nâng
cao hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi.

I. Sinh lý tiêu hoá
1.1. Ý nghĩa của quá trình tiêu hoá thức ăn
Tiêu hoá là quá trình phân giải các chất dinh dưỡng trong thức ăn từ những hợp chất
hoá học phức tạp ñến dạng ñơn giản ñể cơ thể ñộng vật có thể hấp thụ và lợi dụng ñược.
Trong quá trình trao ñổi chất ñộng vật phải lấy thức ăn từ bên ngoài vào ñể cung cấp
các chất dinh dưỡng cho cơ thể. Trong thức ăn có chứa các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ
thể ñể duy trì quá trình sống bình thường.
Những chất dinh dưỡng gồm có:
- Protein
- Gluxit
- Lipit

có 3 tuyến nước bọt là.
- ðôi tuyến dưới hàm.
- ðôi tuyến dưới lưỡi.
- ðôi tuyến dưới tai tiết ra dịch ñổ vào xoang miệng. Ngoài ra còn nhiều tuyến nước
bọt nhỏ ñược phân bố tản mạn trên bề mặt của xoang miệng cũng ñược tiết ra ñổ vào xoang
miệng.
* Về thành phần, tính chất, tác dụng của nước bọt
- Thành phần:
Trong nước bọt chứa 99-99,4 % nước và 0,6-1 % vật chất khô. Trong vật chất khô có
chứa chất hữu cơ mà chủ yếu là Protein (ở thể keo là chất nhày Muxin và enzym). Chất vô cơ
thì gồm các loại muối như muối clorua, muối sunphat, muối photphat của các nguyên tố natri,
canxi, kali và magiê. Nước bọt còn chứa một số sản phẩm trao ñổi như CO
2
, urê, muối
Bicacbonat natri. Trong nước bọt còn chứa enzym Amilaza và Mantaza.
- Tính chất:
Nước bọt là dịch thể không có màu sắc, chỉ hơi ánh, có phản ứng kiềm (pH của nước
bọt: 7,32 (ở lợn); 7,36 (ở chó và ngựa); 8,1 (ở ñộng vật nhai lại)). Tỷ trọng của nước bọt: từ
1,002 - 1,009.
- Tác dụng của nước bọt:
+ Nhờ chất nhày Muxin làm cho thức ăn ñược dính lại từng viên ñể gia súc dễ nuốt
+ Phân giải tinh bột của thức ăn thành những vật chất ñơn giản như:

(C
6
H
10
O
5
)


Manta
za

- 16 -
Ở gia cầm thì mỏ không có khả năng nghiền nát thức ăn. Quá trình tiêu hoá thức ăn ở
miệng không ñáng kể vì tuyến nước bọt của gia cầm không phát triển, nước bọt rất ít men tiêu
hoá.
Mỏ là một cơ quan vạn năng của gia cầm. Ở gà và gà tây thì mỏ ñược bao phủ bởi một
lớp sừng cứng. Ở ngỗng và vịt, mỏ ñược phủ một lớp màng mỏng bằng sáp. Màng này có các
ñầu mút thần kinh nên cũng là một cơ quan xúc giác. Vòm của khoang miệng là ñáy của
khoang mũi, ñồng thời là chỗ ñặt của thân lưỡi trong nửa trước của khoang. Trong phần sau
của khoang miệng có lõ mũi sau, qua ñó mà liên hệ ñược với hốc mũi. hàng loạt các mấu gờ
của hầu làm ranh giới cho khoang miệng và hầu, những mấu gờ này xếp theo hàng ngang ñi
qua vòm trên của khoang miệng. ðáy khoang miệng có lưỡi gắn vào khoang miệng nhờ các
dây hãm của lưỡi. Phù hợp với hình dạng của mỏ, lưỡi gà hẹp và nhọn ñầu, lưỡi ngỗng và vịt
rộng hơn. Ở vịt hai bên lưỡi còn có các mấu gờ mảnh như sợi. Ngoài các mấu gờ (chồi) vị
giác còn có những chồi xúc giác.
Khoang miệng có màng nhầy. Các tuyến của khoang miệng và hầu phát triển rất mạnh
ở gà và gà tây cũng như ở tất cả các loài chim ăn hạt khác. Tuyến nước bọt tiết ra dịch nhầy
ñể bọc lấy thức ăn và làm cho thức ăn ñược bôi trơn tạo ñiều kiện dễ nuốt.
1.2.2. Tiêu hóa thức ăn ở dạ dày
1.2.2.1. Tiêu hoá thức ăn ở dạ dày ñơn
Thức ăn từ miệng ñược ñưa xuống dạ dày nhờ phản xạ phức tạp có sự tham gia của cơ
lưỡi, cơ hàm
Như dạ dày ñơn của chó, mèo, ngựa, từ ngoài vào trong ñược chia làm 4 lớp:
+ Lớp tương mạc: là lớp ngoài cùng
+ Lớp cơ
+ Lớp dưới màng nhày
+ Lớp màng nhày: là lớp trong cùng

tuổi và các loại thức ăn. Axit HCl có trong dịch vị tồn tại ở 2 dạng: tự do và liên kết (ở dạng
liên kết thì liên kết với dịch nhày hoặc với chất hữu cơ trong thức ăn). Dịch vị tiết ra càng
nhanh thì hàm lượng HCl tự do càng nhiều. Axit HCl tự do là thành phần chủ yếu quyết ñịnh
ñộ axit của dịch vị (ñộ axit của dịch vị do HCl tự do, HCl liên kết, photphat axit và axit lactic
tạo nên). Trong các bệnh khác nhau thì hàm lượng axit HCl ở dịch vị cũng biến ñổi.
- 18 -
HCl ñược hình thành từ các tế bào vách ở phần màng nhày thân vị. Quá trình trao ñổi
chất trong tế bào nhờ xúc tác của anhydraza cacbonic CO
2
kết hợp với nước:
CO
2
+ H
2
O H
2
CO
3

Khi vận chuyển các chất ñể nuôi tế bào vách thì trong thành phần của máu có muối
NaCl cho nên có sự kết hợp:
NaCl + H
2
CO
3
NaHCO
3
+ HCl
Sau khi HCl ñược hình thành thì ñổ vào xoang dạ dày ñể tạo thành thành phần của
dịch vị.

hoạt ñộng yếu hơn, pH thích hợp cho lipaza hoạt ñộng phụ thuộc vào từng loài ñộng vật.
- 19 -
Ở các vùng khác nhau của dạ dày, hoạt lực của dịch vị tiết ra cũng khác nhau. Ví dụ:
Dịch vị của tuyến ñường cong nhỏ tiết ra có hoạt tính cao hơn so với dịch vị ñược tiết ra ở
ñường cong lớn.
- Amilaza
Phần thượng vị trong dạ dày xảy ra sự phân giải tinh bột vì có enzym amilaza của
nước bọt lẫn trong thức ăn từ miệng ñưa xuống.
Trong dịch vị thuần khiết không có enzym amilaza (có tác giả cho rằng trong dịch vị
của lợn có loaị enzym này).
Nói chung sự tiết dịch vị ñối với các loại thức ăn khác nhau thì cũng khác nhau vì số
lượng và chất lượng của dịch vị phụ thuộc vào tính chất của thức ăn. Ví dụ: Khi ăn thịt thì
dịch vị của chó tiết ra nhiều, ñộ toan cao và sức tiêu hoá mạnh, hoặc cùng một loại thức ăn
nếu thức ăn vào càng nhiều thì lượng dịch vị tiết ra càng nhiều, ñộ cứng của thức ăn càng lớn
thì lượng dịch vị càng lớn.
* ðối với gia cầm thì tiêu hóa thức ăn ở diều, dạ dày tuyến, dạ dày cơ.
Diều của gia cầm là túi chứa thức ăn rất phát triển ở gà. Vịt ngỗng không có diều,
nhưng ở ñoạn dưới thực quản có một chỗ phình ra tạo thành hình bầu dục. Khả năng tiêu hoá
thức ăn ở diều rất kém. Thức ăn dừng lại ở diều từ 3-4 giờ, lâu nhất từ 16-18 giờ, thức ăn
ñược làm mềm ướt và ñẩy dần xuống dạ dày.
- Tiêu hoá thức ăn ở dạ dày tuyến (cuống mề):
Trong dạ dày tuyến thức ăn chịu sự biến ñổi hóa học. Trong nếp màng nhày của dạ
dày tuyến có nhiều tuyến hình ống và hình mấu lồi. Các tuyến hình ống tiết ra dịch nhầy ñể
tránh cho thành dạ dày không tự tiêu hóa mình, còn các tuyến hình mấu lồi tiết ra enzym
pepxin làm phân giải protein.
- Tiêu hoá ở dạ dày cơ (mề):
Phần dạ dầy cơ ở gà và gà tây có thành rất dầy, ñược tạo thành chủ yếu nhờ các cơ
trơn rất khỏe màu ñỏ lẫn màu xanh. Hai bên mặt ngoài của dạ dầy có lớp gân sáng, tất cả các
cơ trơn ñều gắn chặt vào ñó. Ở phần trên và phần dưới dạ dầy có ở mỗi phần một túi kín. Bên
trong có màng nhầy chứa nhiều tuyến hình ống chia thành từng ñám. Chất tiết của tuyến này

ñược tiêu hoá nhờ các loài VSV sống cộng sinh ở ñó.
Nước bọt ở trâu, bò thường tiết ra với lượng lớn, có pH = 8,1 nên khi nước bọt ñưa
xuống dạ cỏ thì có tác dụng trung hoà các axít sinh ra trong quá trình lên men ñể giữ cho pH ở
dạ cỏ luôn bằng 6,5-7,4. Kết quả của quá trình lên men trong dạ cỏ sinh ra các axít: axetic,
propionic, butiric
Các sản phẩm tạo thành trong quá trình lên men thì một phần ñược dạ cỏ hấp thu và
phần còn lại ñược chuyển xuống bộ phận dưới. Do ñó những sản phẩm có tính axit không bị
tích tụ lại ở dạ cỏ, còn một ít nữa thì ñược nước bọt trung hoà.
Trong một ngày ñêm loài nhai lại có thể sử dụng ñược khoảng 100g protein có giá trị
hoàn toàn từ vi sinh vật.
Vi sinh vật ở dạ cỏ có 3 loại: Thảo phúc trùng, nấm, vi khuẩn.
Khi thay ñổi khẩu phần ăn thì hệ vi sinh vật cũng thay ñổi cho nên ñối với loài nhai
lại, việc chuyển dần từ khẩu phần này sang khẩu phần kia có ý nghĩa hết sức quan trọng.
+ Thảo phúc trùng: có khoảng 100 loài khác nhau và sinh sản nhanh, một ngày từ 4 - 5
thế hệ. Tác dụng của thảo phúc trùng là tiêu hoá về mặt cơ giới tức là xé rách màng xelluloz
bên ngoài màng tế bào ñể làm nguồn dinh dưỡng của bản thân và tạo ñiều kiện cho các loại vi
khuẩn khác tiếp tục phân giải. Thảo phúc trùng biến ñổi protein, tinh bột, ñường và một phần
celluloz thành protein, polisacarit của bản thân. Trong 1g chất chứa ở dạ cỏ chứa khoảng 1
triệu thảo phúc trùng.
+ Nấm: Có tác dụng là mọc chồi làm phá vỡ các cấu trúc vách các tế bào của thức ăn
thức vật và tiết một số enzym tiêu hóa xơ.
+ Vi khuẩn: Chiếm một số lượng lớn ở dạ cỏ, trong 1g chất chứa có tới 10
10
vi khuẩn
và chia làm 10 nhóm chính.
- Vi khuẩn phân giải cellulo. Chúng tiết ra enzym cellulaza thuỷ phân các chất xơ tự nhiên
như Bacteroides, succinogenes, flavefaxiens…
- Vi khuẩn phân giải hemicellulo, như butyrivibrio fibrisolvens, Bacteroides, ruminicola
- 21 -
- Vi khuẩn phân giải tinh bột. Phần lớn các vi khuẩn phân giải chất xơ ñều có khả năng

chuyển vào dạ múi khế và ruột.
Tổng hợp vitamin:
Trong quá trình hoạt ñộng sống, vi sinh vật trong dạ cỏ còn tổng hợp ñược vitamin
như riboflavin, axit nicotinic, biotin, B12 và vitamin K
* Tiêu hoá ở dạ tổ ong
Dạ tổ ong ñược coi như một bộ phận kéo dài của dạ cỏ, chỉ có các loại thức ăn loãng
và thức ăn ñược vi sinh vật tiêu hoá một cách sơ bộ mới chuyển qua ñược dạ tổ ong.
Dạ tổ ong có tác dụng co bóp làm một phần thức ăn thô sẽ trở lại dạ cỏ và một phần
lỏng sẽ chuyển xuống dạ lá sách cho nên có thể xem dạ tổ ong như một nơi vận chuyển.
* Tiêu hoá ở dạ lá sách
Dạ lá sách ñược xem như một dụng cụ lọc. Khi nó co bóp thì phần thức ăn loãng sẽ
chuyển vào dạ múi khế còn loại thức ăn thô sẽ ñược giữ lại giữa các lá sách ñể các lá sách
- 22 -
nghiền nhỏ hơn (dạ lá sách coi như bộ phận tiêu hoá cơ học). ở dạ lá sách có khả năng hấp thu
nước và axit béo bay hơi.
* Tiêu hoá ở dạ múi khế
Dạ múi khế chia làm hai phần : thân vị và hạ vị, ở lớp màng nhày của dạ múi khế có
các tuyến tiết dịch vị, thành phần của dịch có các enzym pepxin, chymozin và lipaza. Lượng
axit HCl chiếm 0,12-0,46% nên dịch nhày thường có phản ứng axit, pH = 2,17-3,12. Vì vậy
sau quá trình tiêu hoá ở dạ cỏ thì các chất chứa ở dạ cỏ cùng các vi sinh vật ñược chuyển
xuống dạ tổ ong, qua dạ lá sách vào dạ múi khế thì vi sinh vật sẽ bị tiêu diệt bởi axit HCl nên
các loại enzym ở dạ múi khế và ruột non sẽ phân giải xác vi sinh vật ñể cung cấp các thành
phần dinh dưỡng cho cơ thể gia súc.
1.2.2.3. Tiêu hoá thức ăn ở dạ dày trung gian
Như dạ dày của lợn
- Giống dạ dày ñơn là có thượng vị, thân vị, và hạ vị.
- Giống dạ dày kép là có túi mù. ở túi mù có các loại vi sinh vật thực hiện quá trình
phân giải thức ăn giống như dạ dày trước của dạ dày kép.
Dạ dày lợn là dạ dày trung gian giữa dạ dày ñơn và dạ dày kép. Phần màng nhày của
thượng vị ở dạ dày lợn có các tuyến tiết dịch nhày và có sự tiêu hoá tinh bột (dịch nhày không

- Tá tràng
- Không tràng
- Hồi tràng
+ Ruột già gồm:
- Manh tràng
- Kết tràng
- Trực tràng
1.2.3.1. Tiêu hoá thức ăn ở ruột non
Ruột non chiếm ñịa vị quan trọng trong toàn bộ quá trình tiêu hoá. Ở ñây thức ăn chịu
tác ñộng trực tiếp của các dịch là dịch tụy, dịch mật và dịch ruột, sẽ ñược phân giải ñến sản
phẩm cuối cùng ñể dễ dàng ñược ñưa vào máu và bạch huyết.
* Dịch tụy
Do tuyến tụy nằm bên cạnh tá tràng tiết ra có hai chức năng
- Chức năng nội tiết thì chỉ có một số tế bào tập trung thành cụm như quần ñảo ở
chung quanh có mạch máu ñể thẩm thấu.
- Chức năng ngoại tiết là tiết dịch tiêu hoá qua ống dẫn ñổ vào ruột.
Dịch tụy tiết ra ở trong tuyến tụy qua 1-2 ống dẫn ñổ vào tá tràng. Dịch tụy có tác
dụng phân giải từ 60- 80% các thành phần protein, gluxit và lipit của thức ăn. Về tính chất thì
dịch tụy là một dịch thể có phản ứng kiềm pH = 7,8 - 8,4 (ngựa 7,3-7,6; lợn 7,7-7,9; bò 8,0)
dịch tụy không có màu và trong suốt.
Lượng dịch tụy tiết ra trong một ngày ñêm ở lợn khoảng 8 lít, ngựa khoảng 7 lít, bò là
6-7 lít, chó 200-300 ml.
- 24 -
Về thành phần gồm có: 90% nước, 10% vật chất khô. Trong thành phần của vật chất
khô thì chất hữu cơ chủ yếu là protein tồn tại ñưới dạng men tiêu hoá. Chất vô cơ thì gồm các
loại muối như muối Bicacbonat Natri (NaHCO
3
), muối clorua, muối photphat của các nguyên
tố Na, Ca, K
Trong dịch tụy có chứa các nhóm enzym:

 Một số enzym phân giải gluxit của thức ăn
-
Amilaza
ðây là enzym phân giải tinh bột và ñường glycogen thành ñường mantoz. Tác dụng
của amilaza dịch tụy mạnh hơn nhiều so amilaza của nước bọt. Amilaza dịch tụy phân giải cả
tinh bột sống và tinh bột chín, tác dụng của nó ñược tăng cường bởi dịch mật.
-
Mantaza
Thuỷ phân ñường mantoz thành ñường glucoz.
-
Lactaza
Thuỷ phân ñường lactoz thành ñường galactoz và ñường glucoz. Nó có ý nghĩa quan
trọng ñặc biệt ñối với gia súc bú sữa.
-
Sacaraza
Thuỷ phân sacaroz thành glucoz và fructoz.
 Nhóm enzym phân giải lipit của thức ăn
-
Lipaza
Enzym này thuỷ phân mỡ thành glyxerin và axit béo. Lượng lipaza trong dịch tụy tăng
lên khi hàm lượng mỡ trong thức ăn tăng lên.
* Dịch mật
Dịch mật ñược hình thành ở gan sau ñó ñưa vào dự trữ ở túi mật. Khi có quá trình tiêu
hoá thức ăn ở ruột non thì dịch mật mới từ túi mật ñổ vào tá tràng (ngựa không có túi mật).
- 25 -
Sự tiết dịch mật ở gan là một quá trình tiết dịch tiêu hoá nhưng ñồng thời cũng là một
quá trình bài tiết các sản phẩm của sự phân giải các hồng cầu già ở gan. Hồng cầu có tuổi thọ
khoảng 130 ngày, sau khi trở về gan, hồng cầu lại bị tiêu huỷ chỉ còn giữ lại sắt nên dịch mật
có màu. Dịch mật ở gan khi chuyển ñến túi mật thì có sự biến ñổi về thành phần cho nên
người ta chia làm hai loại là dịch mật ở gan và dịch mật ở túi mật.

Trong dịch ruột còn có các enzym hoạt ñộng yếu như: nucleaza, lipaza, amilaza.
Ngoài ra còn chứa cả enzym enterokinaza và peptidaza. Thành phần dịch ruột cũng thay ñổi
tuỳ thuộc vào tính chất của thức ăn. Nếu thức ăn giàu protein thì hàm lượng enzym phân giải
protein trong dịch ruột tăng lên; thức ăn nhiều tinh bột thì hàm lượng enzym phân giải tinh
bột tăng lên.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status