Hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Thương mại cổ phần xăng dầu Petrolimex thực trạng và giải pháp - Pdf 13



TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
  

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

Đề tài:
HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN
HÀNG TMCP XĂNG DẦU PETROLIMEX: THỰC
TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP Họ và tên sinh viên : NINH THỊ THỦY
Lớp : TRUNG 3
Khoá : 45
Giáo viên hướng dẫn : ThS. NGUYỄN VÂN HÀ

2.2.5. Phương thức nhờ thu kèm chứng từ 16
2.3. Phương thức tín dụng chứng từ 20
2.3.1. Văn bản pháp lý liên quan 20
2.3.2. Khái niệm 21
2.3.3. Các bên tham gia trong phương thức tín dụng chứng từ 23
2.3.4. Quy trình nghiệp vụ phương thức tín dụng chứng từ 24
2.3.5. Rủi ro của phương thức thanh toán L/C 25
CHƢƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC
TẾ TẠI NGÂN HÀNG TMCP XĂNG DẦU PETROLIMEX 27
1. KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP XĂNG DẦU PETROLIMEX 27
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển 27
1.1.1. Lịch sử hình thành 27
1.1.2. Các mốc phát triển 28
1.2. Tình hình hoạt động kinh doanh 29
1.2.1. Huy động vốn 31
1.2.2. Sử dụng vốn 31
1.2.3. Dịch vụ Ngân hàng và tác nghiệp 32
2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI PG
BANK. 33
2.1. Tổ chức điều hành hoạt động TTQT 33
2.2. Các phương thức TTQT chủ yếu tại Ngân hàng PG Bank 34
2.2.1. Phương thức chuyển tiền 34
2.2.2. Phương thức nhờ thu kèm chứng từ 36
2.2.3. Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ L/C. 41
2.3. Đánh giá hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng TMCP xăng
dầu Petrolimex. 48
2.3.1. Các kết quả đạt được của hoạt động TTQT tại PG Bank 48
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt
TTQT
TMCP
NHTM
TMQT
XNK
TM
NH
M/T
T/T
NHNT
NHTH
NHXT
D/P
D/A

D/OT

L/C
NHPH
NHTB
NHXN
PG Bank
SSI
NHNN
TCTD

TTTM
B/L
AWB
SWIFT

UNC
XHCN
CAD
Tổ chức kinh tế và Dân cư
Tài trợ thương mại
Bill of Lading (Vận đơn đường biển)
Air Way Bill (Vận đơn hàng không)
Society for Worldwide Interbank Financial
Telecommunication
Ủy nhiệm chi
Xã hội chủ nghĩa
Cash against document (Thanh toán đổi chứng từ trả
tiền)
DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU
Bảng 1 : Các mốc phát triển của NH PG Bank
Bảng 1: Các mốc phát triển của NH PG Bank………………………………….28
Bảng 2: Một số chỉ số tài chính nổi bật của PG Bank 2006 – 2009 30
Bảng 3: Cơ cấu nguồn vốn tại PG Bank năm 2006 - 2009 31
Bảng 4: Tình hình thanh toán chuyển tiền tại PG Bank 35

Năm 2009 là năm đầu tiên Ngân hàng TMCP Xăng dầu Petrolimex cung
cấp dịch vụ thanh toán quốc tế và đã có được những thành tựu nhất định. Song,
trong điều kiện diễn biến kinh tế quốc tế phức tạp như hiện nay, các đối tác tham
gia vào hoạt động kinh tế quốc tế còn nhiều yếu kém, sự cạnh tranh gay gắt giữa
các ngân hàng, cộng thêm sự non yếu về kinh nghiệm trong nghiệp vụ đã khiến
cho hoạt động thanh toán của Ngân hàng TMCP Xăng dầu Petrolimex phải đối
mặt với nhiều khó khăn và thách thức. Vì vậy việc nghiên cứu để tìm ra các giải
pháp khả thi, khắc phục khó khăn, nâng cao hiệu quả hoạt động TTQT đã và
đang trở thành một trong các vấn đề thu hút sự quan tâm đặc biệt của ban lãnh
đạo Ngân hàng.
Giải quyết tốt các vấn đề về hoạt động thanh toán quốc tế sẽ góp phần
quan trọng, thiết thực, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển Ngân hàng
TMCP Xăng dầu Petrolimex, giúp Ngân hàng vững bước hội nhập xu thế quốc tế
về ngân hàng.
Xuất phát từ thực tiễn nêu trên, tác giả chọn nội dung “Hoạt động thanh toán
quốc tế tại Ngân hàng Thương mại cổ phần xăng dầu Petrolimex: thực trạng và
giải pháp” làm đề tài cho khóa luận tốt nghiệp của mình.
Mục đích nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu những lý luận chung và thực tiễn hoạt động thanh toán
quốc tế tại Ngân hàng TMCP xăng dầu Petrolimex, từ đó có cơ sở đề xuất các
giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng, đồng
thời đưa ra một số kiến nghị đối với Chính phủ, Ngân hàng nhà nước và đối với
Ngân hàng.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Hoạt động thanh toán quốc tế rất rộng lớn, bao gồm nhiều lĩnh vực, nghiệp vụ
khác nhau, song trong giới hạn đề tài nghiên cứu, khoá luận tập trung nghiên cứu
và giải quyết các vấn đề liên quan đến hoạt động thanh toán quốc tế như nghiên


1
CHƢƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG THANH
TOÁN QUỐC TẾ

1. KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA THANH TOÁN QUỐC TẾ
1.1. Khái niệm thanh toán quốc tế
Bất cứ quốc gia nào muốn phát triển kinh tế thì không chỉ dựa vào sản
xuất trong nước mà còn giao dịch, quan hệ kinh tế với các nước khác. Quan hệ
quốc tế giữa các nước bao gồm nhiều lĩnh vực như kinh tế, chính trị, ngoại giao,
văn hoá, khoa học kỹ thuật… trong đó quan hệ kinh tế mà chủ yếu là quan hệ
kinh tế ngoại thương chiếm vị trí chủ đạo. Quá trình tiến hành các hoạt động
quốc tế dẫn đến những nhu cầu chi trả, thanh toán giữa các chủ thể ở các nước
khác nhau, từ đó hình thành và phát triển hoạt động thanh toán quốc tế, và ngân
hàng là cầu nối trung gian giữa các bên.
“Thanh toán quốc tế (TTQT) là việc thực hiện các nghĩa vụ chi trả và
quyền hưởng lợi về tiền tệ phát sinh trên cơ sở các hoạt động kinh tế và phi kinh
tế giữa các tổ chức, cá nhân nước này với các tổ chức, cá nhân nước khác, hay
giữa một quốc gia với tổ chức quốc tế, thông qua quan hệ giữa các ngân hàng
của các nước liên quan”. [10, tr.157]
Từ khái niệm trên cho thấy, thanh toán quốc tế phục vụ cho hai lĩnh vực
hoạt động là kinh tế và phi kinh tế. Tuy nhiên, trong thực tế, giữa hai lĩnh vực
hoạt động này thường giao thoa với nhau, không có một ranh giới rõ rệt. Hơn
nữa, do hoạt động thanh toán quốc tế được hình thành trên cơ sở hợp đồng ngoại
thương và phục vụ chủ yếu cho hoạt động ngoại thương, chính vì vậy, trong các
quy chế về thanh toán và thực tế tại các NHTM, người ta thường phân hoạt động
thanh toán thành hai lĩnh vực rõ rệt là thanh toán mậu dịch và thanh toán phi
mậu dịch.

3
Trong xu thế toàn cầu hoá ngày nay, với sự tác động mạnh mẽ của thành
tựu khoa học kỹ thuật, cùng xu hướng đổi mới của thời đại, quan hệ quốc tế đã
và đang chuyển sang một thời kỳ mới. Sự giao lưu hàng hoá không còn bị giới
hạn bởi chế độ chính trị mỗi quốc gia, TTQT mở rộng. Vì vậy nội dung TTQT
của mỗi nước cũng phải đổi mới cho phù hợp với xu thế của thời đại.
Như vậy quan hệ kinh tế quốc tế một nước biểu hiện một cách tập trung
thông qua thương mại quốc tế (TMQT), dẫn đến sự ra đời của TTQT và ngược
lại TTQT làm đòn bẩy cho TMQT ngày càng phát triển. Nó chính là một yếu tố
quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh tế đối ngoại.
1.2. Vai trò của thanh toán quốc tế
Hoạt động TTQT không chỉ có vai trò quan trọng trong sự nghiệp phát
triển kinh tế của một quốc gia mà còn có vai trò quan trọng trong hoạt động của
các doanh nghịêp XNK và các ngân hàng TM
1.2.1. Thanh toán quốc tế đối với nền kinh tế
Hoạt động TTQT gắn liền với quá trình phát triển của TMQT, và là bộ
phận trong chiến lược phát triển kinh tế đối ngoại quốc gia. Khi một quốc gia
thực hiện chính sách mở cửa nền kinh tế thì hầu hết các lĩnh vực kinh tế đều
tham gia vào hoạt động kinh tế đối ngoại, nhằm mở rộng hoạt động kinh tế đối
ngoại, trọng tâm là ngoại thương, mà ưu tiên hàng đầu là xuất khẩu, tăng cường
thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài nhằm khai thác các tiềm năng
trong nước. Thông qua hoạt động xuất khẩu sẽ góp phần thiết thực trong việc
tăng nguồn thu ngoại tệ về cho đất nước, nhờ đó tăng khả năng nhập khẩu công
nghệ, máy móc thiết bị hiện đại về phục vụ phát triển nền kinh tế, đảm bảo tốc
độ phát triển nền kinh tế, cải thiện cán cân thanh toán, tăng tích luỹ ngoại tệ…Vì
vậy việc thúc đẩy các giao dịch thương mại quốc tế nói chung và hoạt động
thanh toán nói riêng là mục tiêu phát triển kinh tế hàng đầu của các quốc gia.
1.2.3. Đối với các NH thương mại
Hoạt động TTQT có vai trò quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của
một NH thương mại (NHTM), nó không chỉ tạo doanh thu dịch vụ cho NH mà
còn hỗ trợ các hoạt động kinh doanh khác của NH. Vì vậy, hoạt động TTQT của
NH càng tốt thì các dịch vụ khác càng phát triển, thu hút khách hàng về giao
dịch, trên cơ sở đó tạo hiệu quả cao trong hoạt động kinh doanh cũng như tăng
quy mô hoạt động của NH.
Hoạt động TTQT tại NHTM gồm nhiều lĩnh vực nghiệp vụ khác nhau
như: Thanh toán xuất nhập khẩu hàng hoá, thanh toán kiều hối, thanh toán
chuyển tiền ra nước ngoài, thanh toán các khoản vay nợ nước ngoài, phát hành
bảo lãnh nước ngoài… Với sự phát triển của hoạt động TTQT, ngân hàng có thể
mở rộng hoạt động kinh doanh ngoại tệ, hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu và các
dịch vụ NH quốc tế khác. Nó có tác động tích cực đến công tác tín dụng của NH.
Từ đó tạo khả năng nâng cao hiệu quả kinh doanh cũng như tăng cường khả
năng cạnh tranh của NH, giúp NH nâng cao uy tín trên trường quốc tế, hoà nhập
vào hệ thống NH thế giới, trên cơ sở đó có thể khai thác các nguồn vốn tài trợ
của các NH nước ngoài và nguồn vốn trên thị trường tài chính thế giới.
Khi thực hiện dịch vụ thanh toán thay mặt cho thương nhân, doanh nghiệp
xuất nhập khẩu, các NHTM đã trở thành người đóng vai trò trung gian thanh
toán giữa hai bên mua bán. Để thực hiện vai trò trung gian thanh toán, các
NHTM phải thông qua mạng lưới các ngân hàng đại lý của nó rộng khắp trên
toàn thế giới.
Hoạt động TTQT có vai trò quan trọng trong hoạt động kinh tế quốc tế
của một đất nước và các NHTM. Nó là một mắt xích không thể thiếu trong dây
chuyền hoạt động kinh tế, kể từ khi chuẩn bị các bước cần thiết để sản xuất hàng
hoá tới khi xuất khẩu thu ngoại tệ về hay chi ngoại tệ để nhập khẩu hàng về phục
vụ sản xuất, đời sống con người. Vì vậy, việc nghiên cứu nội dung các nghiệp vụ 6

lựa chọn phương thức nào cũng phải xuất phát từ yêu cầu của người bán là thu
tiền về nhanh , đầy đủ và yêu cầu của người mua là nhận được hàng đúng số
lượng, chất lượng và đúng hạn. Việc lựa chọn phương thức thanh toán thích hợp
phải được hai bên mua bán bàn bạc thống nhất và ghi vào hợp đồng ngoại
thương.
Căn cứ vào việc thanh toán có kèm theo các chứng từ thực hiện nghĩa vụ là
điều kiện thanh toán hay không, các phương thức thanh toán có thể chia thành
hai nhóm là nhóm phương thức thanh toán không kèm chứng từ thực hiện nghĩa
vụ và nhóm phương thức thanh toán có kèm chứng từ.
Phương thức thanh toán không kèm chứng từ là phương thức thanh toán mà
việc thanh toán của người có nghĩa vụ trả tiền không căn cứ vào chứng từ thực
hiện nghĩa vụ do người thực hiện nghĩa vụ xuất trình. Nhóm này gồm có các
phương thức:
 Phương thức chuyển tiền - Remittance
 Phương thức nhờ thu phiếu trơn – Clean Collection
 Ghi sổ - Open Account
 Thư bảo đảm thanh toán tiền – Letter of guarantee
 Thư tín dụng dự phòng – Standby L/C
Phương thức thanh toán kèm chứng từ là những phương thức mà việc thanh toán
của người có nghĩa vụ trả tiền chỉ dựa vào các chứng từ thương mại do người
thực hiện nghĩa vụ xuất trình. Nhóm phương thức thanh toán kèm chứng từ gồm
có các phương thức:
 Nhờ thu kèm chứng từ - Documentary Collection
 Tín dụng chứng từ - Documentary Credit
 Thư ủy thác mua – Letter of authority to purchase
Dưới đây là một số phương thức thanh toán phổ biến tại Ngân hàng hiện nay
8

Hình thức chuyển tiền bằng điện nhanh, nên có lợi cho nhà xuất khẩu,
nhưng chi phí lại cao, còn hình thức chuyển tiền bằng thư thì chậm hơn nhưng
chi phí thấp.
2.1.3. Các bên liên quan trong phương thức chuyển tiền
Người yêu cầu chuyển tiền (Applicant) gồm người trả tiền (Payer) và
người chuyển tiền (Remitter).
Người trả tiền (Payer): người nhập khẩu, người bị ký phát, người chi trả
các chi phí dịch vụ, người trả cổ tức, trái tức, lãi vay ngân hàng, người trả tiền
phạt, bồi thường…
Người chuyển tiền (Remitter): người đầu tư, kiều bào chuyển tiền về
nước, người chuyển kinh phí cho các tổ chức chính phủ và phi chính phủ ở nước
ngoài, người chuyển tiền phát sinh từ các thu nhập yếu tố.
Người hưởng lợi (Benificiary): là người nhận tiền, có thể là người xuất
khẩu, chủ nợ, người nhận vốn đầu tư, người nhận kiều hối… do người chuyển
tiền chỉ định.
Ngân hàng chuyển tiền (Remitting Bank): Là ngân hàng ở nước người yêu
cầu chuyển tiền chỉ định.
Ngân hàng trung gian (Intermidiary Bank) hay Ngân hàng trả tiền (Paying
Bank): Là ngân hàng trả tiền cho người hưởng lợi và thường là ngân hàng đại lý
của ngân hàng chuyển tiền ở nước người hưởng lợi. 10
2.1.4. Quy trình nghiệp vụ chuyển tiền
 Đối với chuyển tiền phi mậu dịch

(1) Người chuyển tiền đến NH nơi mở tài khoản lập lệnh chi, chỉ thị cho ngân
hàng chuyển tiền cho người hưởng lợi ở nước ngoài.
(2) NH phục vụ người chuyển tiền thực hiện lệnh, thông qua NH đại lý của
mình ở nước người hưởng lợi để chuyển tiền cho người hưởng lợi.


11
(1) Người thụ hưởng (nhà xuất khẩu) thực hiện nghĩa vụ của mình trong
hợp đồng, giao hàng và chứng từ cho nhà nhập khẩu.
(2) Nhà nhập khẩu sau khi nhận được hàng, lập lệnh chuyển tiền gửi đến
NH phục vụ mình yêu cầu trả tiền cho nhà xuất khẩu.
(3) Ngân hàng chuyển tiền báo nợ tài khoản ngoại tệ của người yêu cầu
chuyển tiền.
(4) Ngân hàng chuyển tiền phát lệnh thanh toán cho NH trả tiền ở nước
người hưởng lợi.
(5) NH trả tiền báo có tài khoản của người hưởng lợi.
2.1.5. Rủi ro của phương thức thanh toán chuyển tiền
Trong phương thức thanh toán chuyển tiền, ngân hàng đóng vai trò trung
gian thanh toán giữa người chuyển tiền và người hưởng lợi, thực hiện theo lệnh
của các bên liên quan, ngân hàng không liên quan tới thiện ý thanh toán của các
bên. Nếu hai bên mua bán thiếu đạo đức trong kinh doanh thì rủi ro vẫn có thể
xảy ra. Điều này có thể ảnh hưởng đến uy tín và hiệu quả hoạt động của hoạt
động TTQT tại ngân hàng
Rủi ro đối với ngƣời mua: Áp dụng phương thức thanh toán chuyển tiền
trả trước có lợi cho nhà xuất khẩu là thu được tiền trước khi giao hàng. Ngược
lại người nhập khẩu lại chịu rủi ro khi : người bán thiếu uy tín, giao hàng không
đúng số lượng và chất lượng theo hợp đồng; người bán giao chậm hàng chiếm
dụng vốn của người mua; người bán không giao hàng vì bị phá sản, không có
hàng để giao, hoặc khi giá cả thị trường có xu hướng tăng, người bán sẽ bán lô
hàng cho khách hàng khác, thậm chí chấp nhận bị phạt vi phạm hợp đồng nếu
thấy có lợi cho mình.
Rủi ro đối với ngƣời bán: Áp dụng với phương thức thanh toán chuyển
tiền trả sau, có lợi cho người mua là người mua nhận được hàng trước khi thanh
toán, nhưng hoàn toàn bất lợi cho người bán, người bán có thể gặp rủi ro sau:


điểm luật pháp của các quốc gia liên quan đến nhờ thu. 13
2.2.2. Khái niệm
Điều 2 URC định nghĩa nhờ thu:
“a. Nhờ thu có nghĩa là các Ngân hàng tiếp nhận các chứng từ như đã định
nghĩa ở điều phụ 2 (b) theo đúng các chỉ thị đã nhận được để :
(1) Thanh toán và/ hoặc chấp nhận thanh toán, hoặc;
(2) Giao chứng từ để thanh toán và/ hoặc chấp nhận thanh toán, hoặc
(3) Giao chứng từ theo các điều kiện khác đặt ra.
b. “ Chứng từ” là chứng từ tài chính và/hoặc chứng từ thương mại
(1) “Chứng từ tài chính” bao gồm hối phiếu, kì phiếu, séc hoặc các loại
chứng từ tương tự khác dùng để thu tiền.
(2) “Chứng từ thương mại” gồm có các hóa đơn, chứng từ vận tải,
chứng từ về quyền sở hữu, hoặc bất kỳ một loại chứng từ tương tự nào khác
miễn không phải là chứng từ tài chính.”
2.2.3. Các bên tham gia nhờ thu
Theo URC 522, các bên tham gia nhờ thu bao gồm
Người nhờ thu tức Người hưởng lợi (Principal): Là bên giao Lệnh nhờ
thu cho một Ngân hàng.
Ngân hàng nhờ thu (NHNT) (Remitting Bank): Là Ngân hàng mà người
nhờ thu đã giao lệnh nhờ thu.
Ngân hàng thu hộ (NHTH) (Collecting Bank): Là bât cứ Ngân hàng nào
ngoài Ngân hàng nhờ thu thực hiện quá trình thu hộ.
Ngân hàng xuất trình (NHXT) (Presenting Bank): Là Ngân hàng thu hộ có
nhiệm vụ xuất trình chứng từ tới người trả tiền.
Người trả tiền hay còn gọi là người bị ký phát (Drawee): là người mà
chứng từ xuất trình đòi tiền anh ta theo quy định của Lệnh nhờ thu.


(4)
(5)
(1)
(6) 15
(1) Người uỷ thác (nhà xuất khẩu, người cung ứng dịch vụ) giao hàng
hoặc cung ứng dịch vụ và gửi trực tiếp chứng từ thương mại cho
người nhập khẩu.
(2) Người uỷ thác gửi đơn yêu cầu nhờ thu và các chứng từ tài chính cho
NHNT để thu tiền từ người nhập khẩu.
(3) NHNT lập và gửi lệnh nhờ thu cùng chứng từ tài chính tới NHTH để
thu tiền từ nhà nhập khẩu.
(4) NHTH thông báo Lệnh nhờ thu, xuất trình các chứng từ tài chính yêu
cầu người nhập khẩu trả tiền, nếu là séc, kỳ phiếu hay hối phiếu trả
ngay, hoặc chấp nhận trả tiền nếu là hối phiếu trả chậm.
(5) Người nhập khẩu trả tiền ngay hoặc chấp nhận trả tiền.
(6) NHTH chuyển tiền nhờ thu, hoặc hối phiếu đã được chấp nhận thanh
toán cho NHTH
(7) NHNT chuyển tiền nhờ thu hoặc hối phiếu đã được chấp nhận thanh
toán cho người uỷ thác.
2.2.4.3. Rủi ro trong phương thức nhờ thu trơn
Trong nhờ thu trơn, việc trả tiền có được thực hiện hay không là hoàn toàn
phụ thuộc vào ý chí của người trả tiền, còn ngân hàng chỉ là trung gian thu hộ,
do vậy, trong phương thức này phát sinh nhiều rủi ro, mà rủi ro chủ yếu đối với
người xuất khẩu hay người hưởng lợi.
Đối với nhà xuất khẩu
Các rủi ro chủ yếu mà nhà xuất khẩu thường gặp như nhà nhập khẩu vỡ nợ
thì người xuất khẩu không nhận được tiền thanh toán; hay năng lực tài chính của

2/ Chứng từ thương mại không kèm theo chứng từ tài chính”
Từ khái niệm trên có thể hiểu nhờ thu là một phương thức thanh toán, trong
đó chứng từ gửi đi nhờ thu gồm hoặc chứng từ thương mại kèm chứng từ tài 17
chính hoặc chỉ có chứng từ thương mại. Trong phương thức thanh toán này, NH
thu hộ kiểm soát bộ chứng từ thay cho người ủy thác. NH thu hộ chỉ trao bộ
chứng từ cho người trả tiền khi người này đã trả tiền, chấp nhận trả tiền hoặc
thực hiện các điều kiện khác quy định trong Lệnh nhờ thu.
So với phương thức thanh toán nhờ thu trơn, phương thức thanh toán nhờ
thu kèm chứng từ đảm bảo hơn, vì NH đã thay mặt người xuất khẩu khống chế
chứng từ. Tuy nhiên, NH cũng không thể khống chế việc trả tiền. Nếu chứng từ
đến trước, hàng hoá đến sau, người mua có thể chưa nhận chứng từ để kéo dài
thời gian chờ hàng đến mới thanh toán, hoặc không chấp nhận trả tiền để từ chối
nhận hàng.
Trong phương thức nhờ thu kèm chứng từ, nhà xuất khẩu và nhà nhập
khẩu phải thoả thuận cụ thể điều kiện trao chứng từ quy định trong Lệnh nhờ
thu. Có ba điều kiện để trao chứng từ được dùng là trao chứng từ khi được thanh
toán - điều kiện D/P (Documents against payment), trao chứng từ khi được chấp
nhận - điều kiện D/A (Documents against acceptance), trao chứng từ khi được
chấp nhận các điều kiện khác - điều kiện D/OT hay D/TC (Documents against
Other Terms and Conditions).
2.2.5.2. Quy trình tiến hành nghiệp vụ
NHNT
(Remitting Bank)
NHTH


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status