Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kinh tế - Đại học Vinh
SVTH: Đinh Thị Hà – Lớp 49B2 - TCNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
KHOA KINH TẾ
ĐINH THỊ HÀ
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI:
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TRUNG – DÀI HẠN
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN VIỆT NAM- CHI NHÁNH HUYỆN THANH CHƯƠNG CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Giáo viên hướng dẫn: Đặng Thành Cương
Sinh viên thực hiện : Đinh Thị Hà
MSSV : 0854025473
Lớp : 49B2 – TCNH
Vinh, tháng 3 năm 2012
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kinh tế - Đại học Vinh
SVTH: Đinh Thị Hà – Lớp 49B2 - TCNH
MỤC LỤC
Trang
LỜI MỞ ĐẦU 1
PHẦN I:TỔNG QUAN VỀ NHN
O
& PTNT HUYỆN THANH CHƯƠNG 9
1.1:Quá trình hình thành và phát triển của NHNo & PTNT huyện Thanh
Chương. 9
1.2- Cơ cấu tổ chức và mạng lưới kinh doanh. 9
2.2.2.2 Cải tiến đa dạng hoá cơ cấu, hình thức cho vay tín dụng trung- dài hạn37
2.2.2.3 Cải tiến quy trình cấp tín dụng trung- dài hạn 38
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kinh tế - Đại học Vinh
SVTH: Đinh Thị Hà – Lớp 49B2 - TCNH
2.2.2.4 Tăng cường huy động vốn trung- dài hạn 39
2.2.2.5 Tăng cường hoạt động marketing Ngân hàng, thực hiện tốt chính sách
khách hàng 40
2.2.2.6 Nâng cao công tác thẩm định dự án đầu tư và khách hàng 41
2.2.2.7 Nâng cao năng lực chuyên môn của cán bộ tín dụng 42
2.2.2.8 Đổi mới cơ cấu vốn huy động theo hướng có lợi và hợp lý hơn 44
2.2.2.9 Giám sát và kiểm tra việc sử dụng vốn có hiệu quả 45
2.2.2.10 Hoàn thiện và nâng cao chất lượng thanh toán qua ngân hàng: 45
2.2.3. Một số kiến nghị 46
2.2.3.1. Kiến nghị đối với NHNo & PTNTVN 46
2.2.3.2. Kiến nghị với Chính phủ và các bộ ngành có liên quan 46
KẾT LUẬN 48
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kinh tế - Đại học Vinh
SVTH: Đinh Thị Hà – Lớp 49B2 - TCNH
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU Sơ đồ 1.1 Mô hình tổ chức Ngân hàng No&PTNT huyện Thanh Chương 11
Sơ đồ 1.2: Mô hình tổ chức Phòng giao dịch 11
BẢNG 1.1: CƠ CẤU NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG NĂM 2009 – 2011 16
BẢNG 1.2: DOANH SỐ CHO VAY QUA CÁC NĂM TỪ 2009 - 2011 18
BẢNG 1.3: CƠ CẤU DƯ NỢ CHO VAY THEO THỜI HẠN VÀ THEO
THÀNH PHẦN KINH TẾ (2009 – > 2011) 19
BẢNG 1.4: NỢ QUÁ HẠN PHÂN THEO NHÓM TỪ NĂM 2009 ĐẾN 2011
XLRR : Xử lý rủi ro
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kinh tế - Đại học Vinh
SVTH: Đinh Thị Hà – Lớp 49B2 - TCNH
LỜI MỞ ĐẦU
Trong sự phát triển ngày càng lớn mạnh của nền kinh tế, Ngân hàng là
một tổ chức tài chính quan trọng. Có thể nói Ngân hàng là “ xương sống ”
của nền kinh tế, sự phát triển của Ngân hàng phản ánh rõ nét đời sống kinh tế
của toàn xã hội. Ngân hàng đóng vai trò thủ quỹ cho toàn xã hội; là tổ chức
cho vay chủ yếu đối với doanh nghiệp, cá nhân, hộ gia đình và một phần đối
với nhà nước. Không những cho vay, nó còn thu hút tiền gửi trong dân cư để
đầu tư vào các dự án phát triển. Bên cạnh đó, Ngân hàng còn là công cụ hữu
hiệu của Nhà Nước trong việc thực hiện chính sách tiền tệ để phù hợp với
từng giai đoạn phát triển của nền kinh tế. Vì vậy bên cạnh đổi mới cơ chế
quản lý, Chính Phủ cũng rất quan tâm tới việc đổi mới và hiện đại hoá hệ
thống Ngân hàng .
Với vị trí quan trọng như vậy các Ngân hàng Thương mại (NHTM) cần
phải vươn cao hơn nữa về mọi mặt để thích nghi nhanh chóng với tính chất
đầy biến động của nền kinh tế thị trường nhằm bảo toàn vốn cho bản thân và
hỗ trợ vốn cho doanh nghiệp. Qua đó tác động tích cực đến sự phát triển của
doanh nghiệp, nhất là trong điều kiện hiện nay khi vốn tín dụng chiếm tới hơn
70% tổng tài sản có của ngân hàng và lợi nhuận ngân hàng phần lớn có được
vẫn chủ yếu là từ hoạt động tín dụng. Các nhà quản trị ngân hàng phải làm thế
nào để vốn tín dụng hoạt động hữu hiệu nhất, theo đó vốn tín dụng phải được
luân chuyển liên tục, nghĩa là luôn gắn liền với sự vận động của vật tư hàng
hoá. Có thể nói vốn là tiền đề, là cơ sở đầu tiên để các doanh nghiệp mở rộng
sản xuất kinh doanh và đổi mới công nghệ. Các doanh nghiệp có thể tạo vốn
bằng nhiều cách khác nhau, nhưng ổn định và có lợi thế nhất là nguồn vốn
trung và dài hạn từ các NHTM.
Hoạt động tín dụng là một trong các chức năng cơ bản của Ngân hàng
thương mại (NHTM). Tín dụng luôn là một hoạt động phong phú, đa dạng
dài hạn cũng đã được quan tâm phát triển và đã đạt được những kết quả tốt,
tuy nhiên cũng còn có một số hạn chế. Vì vậy mà trong quá trình thực tập tại
NHNo&PTNTVN chi nhánh Thanh Chương, tôi đã quyết định chọn đề tài
“Nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại NHNo&PTNTVN chi
nhánh Thanh Chương ” làm đề tài cho chuyên đề tốt nghiệp của mình.với
mục đích tăng trưởng tín dụng trung và dài hạn cả về quy mô lẫn chất lượng
góp phần phát triển đất nước.trên cơ sở những số liệu hoạt động về tín dụng
trung và dài hạn tại NHNo&PTNTVN trong 3 năm gần đây.
kết cấu chuyên đề được chia làm 2 phần chính:
Phần I : Tổng quan về đơn vị thực tập “ NHNo&PTNTVN chi nhánh
Thanh Chương”
Phần II : Thực trạng và các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trung
và dài hạn tại NHNo&PTNTVN chi nhánh Thanh Chương
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Đặng Thành Cương và các cán bộ
NHNo&PTNTVN chi nhánh Thanh Chương đã nhiệt tình giúp đỡ em trong
quá trình thực tập và hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này . Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kinh tế - Đại học Vinh
SVTH: Đinh Thị Hà – Lớp 49B2 - TCNH
PHẦN I:
TỔNG QUAN VỀ NHN
O
& PTNT HUYỆN THANH CHƯƠNG
1.1:Quá trình hình thành và phát triển của NHNo & PTNT huyện
Thanh Chương.
Ngân hàng No&PTNT huyện Thanh Chương là một tổ chức kinh doanh
trực thuộc NHNo&PTNT Nghệ An. Cơ sở là Nghị quyết 53/HĐQT của Chủ
tịch Hội đồng Bộ trưởng và văn bản hướng dẫn của NHNo&PTNT Việt Nam
Chương có 52 cán bộ trong đó:
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kinh tế - Đại học Vinh
SVTH: Đinh Thị Hà – Lớp 49B2 - TCNH
+ Ban giám đốc 3 người chiếm 5,77%
+ Cán bộ phòng tín dụng 21 người chiếm 40,38%.
+ Cán bộ phòng kế toán - Ngân quỹ 24 người chiếm 46,15%.
+ Cán bộ hành chính - Nhân sự 3 người chiếm 5,77%.
+ Kiểm tra viên có 01 người chiếm 1,92%.
Đến nay có 46% Cán bộ có trình độ đại học,.
Tổng số đảng viên trong Đảng uỷ 30 đồng chí, có 5 chi bộ cơ sở, gồm: Chi bộ
Văn phòng trung tâm; Chi bộ Phòng giao dịch Cát Ngạn; Chi bộ Phòng giao dịch
Phuống; Chi bộ Phòng giao dịch Rộ; Chi bộ Phòng giao dịch Xuân Lâm.
Trong thời gian NHNo & PTNT huyện Thanh Chương đã thực hiện tốt
nhiệm vụ chính trị trên địa bàn huyện nhà, bám sát nội dung chiến lược phát
triển kinh tế trong các kỳ đại hội huyện Đảng bộ, các kỳ họp Hội đồng nhân
dân huyện. Định hướng kinh doanh của NHNo & PTNT Việt Nam, các giải
pháp kinh doanh của Ngân hàng No&PTNT tỉnh Nghệ An và các giải pháp
kinh doanh tại đơn vị.
Ngân hàng đã có những nội dung đổi mới khách hàng, bạn hàng trong lĩnh
vực thanh toán, dịch vụ tiền tệ. Ngân hàng tổ chức kinh doanh theo hướng tạo
điều kiện thuận lợi để khách hàng cùng ngân hàng cùng phát triển sản xuất
kinh doanh có hiệu quả đảm bảo an toàn và thực hiện đúng đường lối của
Đảng, chính sách Pháp luật của Nhà nước. Ngân hàng No&PTNT huyện
Thanh Chương thực sự là người bạn đồng hành của nhà nông trên con đường
công nghiệp hóa, hiện đại hóa Nông nghiệp, nông thôn và nông dân. Những
dịch vụ mới đã xuất hiện như Internet banking, hoặc Homebanking, ATM để
đáp ứng nhu cầu tối ưu của dân cư nhằm nắm giữ phạm vi ảnh hưởng cũng
như hoạt động kiếm lời.
Bên cạnh nâng cao chất lượng hiệu quả kinh tế dịch vụ ngân hàng bằng
việc hạch toán kinh tế nội bộ theo chủ trương của Tổng giám đốc Sơ đồ 1.2: Mô hình tổ chức Phòng giao dịch 1.2.1. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban giám đốc NHNo&PTNTVN Chi nhánh
Thanh Chương
- Trực tiếp tổ chức điều hành nhiệm vụ của NHNo&PTNTVN chi nhánh
Thanh Chương chỉ đạo điều hành theo phân cấp ủy quyền của NHNo&PTNT
với các chi nhánh NHNo&PTNT trực thuộc trên địa bàn.
- Thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của mình theo ủy quyền của Tổng
giám đốc NHNo&PTNT về các mặt nghiệp vụ liên quan đến kinh doanh; chịu
Phòng
Tín dụng
Phòng
KT - NQ
Giám đốc
Giám đốc
Phó
Giám đ
ốc
- Chấp hành chế độ giao ban thường xuyên tại chi nhánh NHNo&PTNT;
lập báo cáo định kỳ, đột xuất theo chế độ gửi về NHNo&PTNT theo quy định
1.2.2. Phòng tín dụng
- Nghiên cứu xây dựng chiến lược khách hàng tín dụng, phân loại khách
hàng và đề xuất các chính sách ưu đãi đối với từng loại khách hàng nhằm mở
rộng theo hướng đầu tư tín dụng khép kín: sản xuất, chế biến tiêu thụ, xuất
khẩu và gắn tín dụng sản xuất, lưu thông và tiêu dùng.
- Phân tích kinh tế theo ngành, nghề kỹ thuật, danh mục khách hàng lựa
chọn biện pháp cho vay an toàn và đạt hiệu quả cao.
- Thẩm định và đề xuất cho vay các dự án tín dụng theo phân cấp ủy
quyền.
- Thẩm định các dự án, hoàn thiện hồ sơ trình NHNo&PTNT cấp trên
theo phân cấp ủy quyền.
- Tiếp nhận và thực hiện các chương trình dự án thuộc nguồn vốn trong
nước, nước ngoài. Trực tiếp làm dịch vụ ủy thác nguồn vốn thuộc Chính phủ,
Bộ, ngành khác và các tổ chức kinh tế, cá nhân trong và ngoài nước.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kinh tế - Đại học Vinh
SVTH: Đinh Thị Hà – Lớp 49B2 - TCNH
- Xây dựng và thực hiện các mô hình tín dụng thí điểm, thử nghiệm
trong địa bàn đồng thời theo dõi, đánh giá, sơ kết, tổng kết, đề xuất Tổng
Giám Đốc cho phép nhân rộng.
- Thường xuyên phân loại dư nợ, phân tích nợ quá hạn, tìm nguyên nhân
và đề xuất hướng giải quyết.
- Giúp giám đốc chi nhánh chỉ đạo, kiểm tra hoạt động tín dụng của các
chi nhánh NHNo&PTNTVN trực thuộc trên địa bàn.
- Tổng hợp báo cáo và kiểm tra chuyên đề theo quy định.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc chi nhánh
NHNo&PTNTVN giao.
1.2.3. Phòng Kế toán- Ngân quỹ
- Trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán thống kê và thanh toán theo quy
quan.
- Lưu trữ các văn bản Pháp luật có liên quan đến Ngân hàng và văn bản
định chế cả Ngân hàng Nông nghiệp.
- Đầu mối giao tiếp với khách đến làm việc, công tác tại chi nhánh
NHNo&PTNTVN
- Trực tiếp quản lý con dấu của chi nhánh; thực hiện công tác hành chính
văn thư, lễ tân, phương tiện giao thông, bảo vệ, y tế của chi nhánh
NHNo&PTNTVN.
- Thực hiện công tác cơ bản, sửa chữa, tài sản cố định, mua sắm công cụ
lao động, quản lý nhà tập thể, nhà khách nhà nghỉ của cơ quan.
- Thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền quảng cáo tiếp thị theo chỉ
đạo của ban lãnh đạo chi nhánh NHNo&PTNTVN.
- Đầu mối trong việc chăm lo đời sống vật chất, văn hoá tinh thần và
thăm hỏi ốm đau, hiếu, hỷ cán bộ, nhân viên.
- Thực hiện nhiệm vụ khác được giám đốc chi nhánh NHNo&PTNTVN.
1.2.5. Nhiệm vụ của phòng giao dịch
- Huy động vốn trong nước cả nội tệ và ngoại tệ (khi được Tổng giám
đốc cho phép) của mọi tổ chức dân cư, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế
theo quy định về các hình thức huy động vốn trong hệ thống
NHNO&PTNTVN ban hành theo quyết định số 404/HĐQT _KHTH ngày
10/10/2001 của chủ tịch Hội đồng quản trị NHNo&PTNTVN.
- Nghiên cứu, tìm hiểu, giới thiệu khách hàng, phân loại khách hàng.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kinh tế - Đại học Vinh
SVTH: Đinh Thị Hà – Lớp 49B2 - TCNH
- Hướng dẫn khách hàng xây dựng dự án, phương án. Tiếp nhận và thẩm
định hồ sơ xin vay của khách hàng trình cho Sở giao dịch, Chi nhánh
NHNo&PTNT trực tiếp quản lý, xét duyệt cho vay.
- Tổ chức giải ngân, thu nợ, thu lãi theo hợp đồng tín dụng đã được
Giám đốc Sở giao dịch hoặc chi nhánh NHNo&PTNT quản lý trực tiếp phê
duyệt.
SVTH: Đinh Thị Hà – Lớp 49B2 - TCNH
thế chủ động trong kinh doanh thì mọi ngân hàng không thể không tiến hành
huy động vốn
Nguồn vốn huy động quyết định năng lực thanh toán cũng như quy mô
các hoạt động cho vay,đầu tư ,bảo lãnh…của ngân hàng. Nó cũng ảnh hưởng
lớn đến năng lực cạnh tranh,vị thế và uy tín của ngân hàng trên thị trường. Rõ
ràng một ngân hàng có thế mạnh trong huy động vốn sẽ có nhiều thuận lợi
trong việc phát triển các dịch vụ, đẩy mạnh kinh doanh, mở rộng thị
trường.Vì vậy mỗi ngân hàng đều cần phải quan tâm thường xuyên đến công
tác huy động vốn, đáp ứng yêu cầu kinh doanh của bản than ngân hàng và nhu
cầu về vốn cho nền kinh tế.
BẢNG 1.1: CƠ CẤU NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG NĂM 2009 – 2011
Đơn vị: Triệu đồng
Năm
Chỉ tiêu
Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Số tiền Tốc độ
tăng
%
số tiền Tốc
độ
tăng
%
số tiền Tốc
độ
tăng
%
266.420
36
317.540
19,2
370.980
16,8
-Điều chuyển từ NH
TƯ
0
0
0
0
0
0Nguồn: từ báo cáo tổng kết năm 2009, 2010 và năm 2011 của NHNo&PTNT
huyện Thanh Chương.
Đánh giá về huy động vốn :
100
298.560
100
Cho vay HSX 189.000
90
243.640
89
269.301
90,2
Cho vay khác 21.000
10
30.110
11
29.259 9,8Nguồn số liệu: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh 2009, 2010 và
năm 2011.
Tỷ trọng cho vay hộ sản xuất chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh số cho
Số tiền
Tỷ
trọng
%
Số tiền
Tỷ
trọng
%
Tăng
trưởng
%
Số tiền
Tỷ
trọng
%
Tăng
trưởng
%
I. Phân theo loại CV 182.260
100
254.980
46,15
26,73
110.817,3
39,38
-5,8
3. Nợ dài hạn 35.047,34
19,23
50.436
19,78
43,91
60.302,7
21,43
19,56
II. Phân theo thành
phần KT
182.260
11,5
22.800
8,9
8,16
25.300
9
10,96
3. Ngành khác, dịch vụ
đời sống
2.710
1,5,%
36.850
14,5
1259,7
16.000
5,7
Bảng 4: Ta thấy nợ quá hạn của NHNo & PTNT huyện Thanh Chương số
tuyệt đối ngày một tăng lên từ 1.140 triệu đồng của năm 2009 lên 1.210 triệu
đồng của năm 2010. Song về giá trị tương đối luôn luôn dưới 1% so với tổng
số dư nợ mà NH TW quy định, kết quả đó thể hiện là do 3 nguyên nhân:
- Do dư nợ cho vay ngày một tăng lên.
- Do quá trình cho vay đi đối với công tác thu hồi nợ tích cực.
- Do xử lý tốt quỹ dự phòng rủi ro theo chế độ cho phép.
Mặt khác là do sự chỉ đạo và quản lý về nghiệp vụ tín dụng chặt chẽ đúng
chế độ nguyên tắc, cán bộ NHNo&PTNT huyện Thanh Chương có chuyên
môn trong thẩm định, kiểm tra, kiểm soát tốt mục đích vay vốn, đôn đốc kịp
thời việc thu hồi nợ đến hạn, nợ quá hạn. Bên cạnh đó NH còn đưa ra quy chế
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kinh tế - Đại học Vinh
SVTH: Đinh Thị Hà – Lớp 49B2 - TCNH
nếu nợ quá hạn vượt 1% /dư nợ, thì trừ lương 10% lương kinh doanh nên đã
thúc đẩy cán bộ tín dụng không ngừng nỗ lực trong việc thu hồi nợ.
Nhưng bên cạnh mặt tích cực như đã nêu trên, thì số tuyệt đối về nợ quá
hạn khó đòi, hay nói cách khác là nợ xấu ( Từ nhóm 3 đến nhóm 5)có chiều
hướng tăng lên cụ thể:
Năm 2010 tăng hơn 2009 là 52 triệu đồng. năm 2011 tăng hơn cả năm
2010 là 63 triệu đồng.
1.3.3. Kết quả kinh doanh
BẢNG 1.5: KẾT QUẢ TÀI CHÍNH TỪ NĂM 2009 ĐẾN 2011.
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Tổng thu 36.950 39.870 47.060
Tổng chi 28.730 36.120 39.120
Nguồn: báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2009, 2010 và năm
2011.
PTNT huyện Thanh Chương
Tổ chức tạo vốn và sử dụng vốn một cách tiết kiệm có hiệu quả là hoạt
động quan trọng nhất của NHNo & PTNT huyện Thanh Chương . Nó quyết
định đến hiệu quả kinh doanh và lợi nhuận thu được của NH. Nó cũng được
coi là điều kiện tồn tại và phát triển của NH. Thực tế để có vốn đã khó nhưng
sử dụng vốn như thế nào để có hiệu quả còn là vấn đề khó khăn hơn.
Trên cơ sở hiệu quả thực hiện chiến lược hoạt động vốn tại chỗ, NHNo &
PTNT huyện Thanh Chương đã mở rộng đầu tư tín dụng đối với tất cả các xã,
thị trấn trên địa bàn, lấy Nông nghiệp, nông thôn và nông dân làm thị trường,
lấy đơn vị hộ sản xuất làm đối tượng khách hàng chủ yếu, góp phần đầu tư
vốn cho bà con nông dân mở rộng sản xuất. Tăng thu nhập cho gia đình góp
phần xóa đói giảm nghèo tăng hộ giàu theo mục tiêu Đại hội huyện Đảng bộ
lần thứ XXVIII đề ra.
Sau đây là số liệu của các chỉ tiêu thể hiện chất lượng tín dụng trung và
dài hạn qua quy mô và tốc độ của NHNo&PTNT huyện Thanh Chương.
Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động tín dụng
Doanh số cho vay: là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà
Ngân hàng đã phát ra cho vay trong một khoảng thời gian nào đó, không kể
khoản cho vay đó đã thu về hay chưa. Doanh số cho vay thường được xác
định theo tháng, quĩ, năm.
Doanh số thu nợ: là toàn bộ các món nợ mà Ngân hàng đã thu về từ các
khoản cho vay của Ngân hàng kể cả năm nay và những năm trước đó.
Dư nợ tín dụng: là chỉ tiêu phản ánh tại một thời gian xác định nào đó
ngân hàng hiện còn cho vay bao nhiêu, và đây cũng là khoản Ngân hàng cần
thu về.
Dư nợ Doanh số Doanh số Doanh số
= Tín dụng + Cho - Thu nợ
Tín dụng Trong kỳ Vay kỳ trước Trong kỳ
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kinh tế - Đại học Vinh
SVTH: Đinh Thị Hà – Lớp 49B2 - TCNH
BẢNG 2.1: DOANH SỐ CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN QUA CÁC
NĂM TỪ 2009 - 2011
Đơn vị : triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Số tiền % Số tiền % Số tiền %
Tổng DS cho vay 175.000
100
186.540 100
201.790
100
Cho vay trung hạn 157.000
89,71
nước cả về quy mô, mạng lưới, năng lực tài chính, năng lực quản trị điều hành
lẫn số lượng và chất lượng sản phẩm dịch vụ và góp phần tích cực cho hoạt
động huy động vốn để cho vay, đầu tư đáp ứng nhu cầu phát triển ngày càng
tăng cao của sản xuất, kinh doanh và đời sống xã hội.