Báo cáo kiến tập kề toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần dầu thực vật bình định - Pdf 14

Báo cáo thực tập tổng hợp - 1 - GVHD: T.S Văn Thị Thái Thu
PHẦN I
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ
CÔNG TY CỔ PHẦN DẦU THỰC VẬT BÌNH ĐỊNH
1.1. Quá trình hình hành và phát triển của Công ty cổ phần Dầu thực vật
Bình Định:
1.1.1. Tên, địa chỉ của công ty:
Tên công ty: Công ty cổ phần Dầu thực vật Bình Định
Tên giao dịch: Binh Dinh Vegetable Oil
Stock Company
Tên viết tắt: BIVICO
Trụ sở chính: Khu vực 4 – Phường Quang
Trung – TP Quy Nhơn – Tỉnh Bình Định.
Website: www.bivoco.com.vn
Mã số thuế: 4100399995
1.1.2. Thời điểm thành lập, các mốc quan trọng:
Tỉnh Bình Định là vùng dừa truyền thống của cả nước. Hiện nay toàn tỉnh
có diện tích trồng dừa là 11.500 ha và năng suất bình quân đạt 4.500 quả/ha.
Ngoài cây dừa, Bình Định còn là vùng trồng trọt đa dạng các loại cây dầu khác
như: lạc 12.000 ha, đậu tương 3.500 ha, vừng 2.000 ha, điều 15.000 ha,…Đây là
nguồn cung cấp phong phú cho việc sản xuất các mặt hàng từ cây dầu.
Nhận thấy mặt mạnh trên, từ năm 1979, UBND tỉnh Nghĩa Bình thành lập
Công ty Dừa trực thuộc sở Nông nghiệp tỉnh Nghĩa Bình. Ngày 14/12/1983
UBND tỉnh ra quyết định số 1999/QĐ – UB sắp xếp, tổ chức lại thành Công ty
Dầu thực vật Nghĩa Bình.
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Linh Lớp kế toán 30B
Báo cáo thực tập tổng hợp - 2 - GVHD: T.S Văn Thị Thái Thu
Năm 1985, theo chủ trương của Tỉnh ủy và UBND Tỉnh Nghĩa Bình,
Công ty được đổi tên thành Công ty Liên hiệp Dầu thực vật Nghĩa Bình.
Ngày 01/04/1989, tỉnh Nghĩa Bình được tách thành 2 tỉnh là: Tỉnh Quảng
Ngãi và Tỉnh Bình Định. Công ty Dầu thực vật Nghĩa Bình cũng chia thành 2

nông sản, thực phẩm Quy Nhơn.
• Công ty cổ phần NSTP Hà Việt trên cơ sở là Xí nghiệp chế biến nông sản,
thực phẩm Phù Mỹ.
Công ty cổ phần Dầu thực vật Bình Định sau khi tách gặp nhiều khó khăn
như: năng lực sản xuất giảm sút, nguồn vốn kinh doanh hạn chế, bộ máy quản lý
có nhiều biến động lớn, thiếu hụt lực lượng lao động, mất mùa nguyên liệu, giá
nguyên liệu đầu vào cao, chi phí vật tư sản xuất và lãi vay ngân hàn tăng cao,…
đã ảnh hưởng xấu đến hoạt động sản xuất của công ty.
Tuy nhiên dưới sự chỉ đạo kịp thời của Hội đồng quản trị, công ty đã từng
bước ổn định và mở rộng sản xuất, tranh thủ được nguồn vốn tín dụng đủ đáp
ứng cho kế hoạch sản xuất. Hiện nay công ty tổ chức sản xuất 3 loại sản phẩm là:
Nhân điều, Cơm dừa nạo sấy, Dầu dừa với năng suất hàng năm của mỗi loại sản
phẩm là hơn 1000 tấn.
1.1.3. Quy mô hiện tại của Công ty cổ phần Dầu thực vật Bình Định:
Qua quá trình phấn đấu và phát triển, đến nay vốn điều lệ của Công ty là
17.765.980.813 VND với 746 lao động. Như vậy, theo Nghị định số
90/2001/NĐ-CP ngày 22/11/2001 của Chính phủ thì Công ty được xếp vào loại
doanh nghiệp có quy mô lớn.
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Linh Lớp kế toán 30B
Báo cáo thực tập tổng hợp - 4 - GVHD: T.S Văn Thị Thái Thu
1.1.4. Kết quả kinh doanh của Công ty, đóng góp vào ngân sách của Công ty
qua các năm:
Trong những năm gần đây, cùng với sự đổi mới và phát triển của nền kinh
tế nói chung và ngành sản xuất nói riêng, Công ty cổ phần Dầu thực vật Bình
Định đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể, đóng góp vào sự phát triển của đất
nước. Điều đó thể hiện qua các chỉ tiêu đạt được như sau:
Bảng 1.1: Một số chỉ tiêu kinh tế đạt được qua các năm.
ĐVT: VND
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Tổng doanh thu 62.403.476.043 24.380.381.280 86.383.381.964

trật tự an toàn cho địa phương cũng như đảm bảo thực hiện các nghĩa vụ
đối với Nhà nước.
• Phải điều tra, nghiên cứu thị trường trong và ngoài nước nhằm chế biến ra
các sản phẩm mới đáp ứng mọi nhu cầu, thị hiếu ngày càng cao của khách
hàng. Đồng thời tạo thương hiệu và tăng thêm uy tín đối với khách hàng,
bảo vệ thương hiệu sản phẩm của Công ty nói riêng và ngành điều Việt
Nam nói chung.
• Phải chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh của mình.
• Huy động vốn và sử dụng vốn có hiệu quả cho hoạt động sản xuất kinh
doanh cũng như đảm bảo an toàn và lợi ích của toàn bộ cán bộ công nhân
viên và lao động của Công ty.
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Linh Lớp kế toán 30B
Báo cáo thực tập tổng hợp - 6 - GVHD: T.S Văn Thị Thái Thu
1.3. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty:
1.3.1. Loại hình kinh doanh và các loại hàng hóa, dịch vụ chủ yếu mà Công
ty đang kinh doanh:
• Kinh doanh và chế biến các sản phẩm từ cây có dầu, hàng nông sản thực
phẩm, hoa quả.
• Kinh doanh và chế biến tinh dầu, hương liệu, xà phòng, than hoạt tính.
• Kinh doanh và chế biến các sản phẩm từ cây điều.
• Xuất nhập khẩu trực tiếp các loại hàng hóa, sản phẩm của Công ty và
nguyên liệu, vật tư, hàng hóa, thiết bị, phụ tùng phục vụ sản xuất.
• Kinh doanh các ngành nghề khác trong phạm vi phù hợp với quy định của
pháp luật như: thu mua nông lâm hải sản và dịch vụ cây trồng.
• Cho thuê kho bãi, bất động sản và phương tiện vận tải.
1.3.2. Thị trường đầu vào và đầu ra của Công ty:
Đặc trưng sản phẩm của Công ty cổ phần Dầu thực vật Bình Định là các
sản phẩm từ nông sản nên thị trường đầu vào của Công ty chủ yếu có nguồn gốc
từ trong tỉnh và các tỉnh lân cận như: Gia Lai, Kon tum, Đăk Lăk, Quảng Ngãi,
Thị trường tiêu thụ nội địa chiếm 20% và 80% là xuất khẩu ra nước ngoài

trên cả 3 chỉ tiêu.
Xét theo chỉ tiêu Giới tính thì chủ yếu là lao động nữ với 671 người chiếm
90% trong tổng số lao động.
Xét theo chỉ tiêu Đặc điểm lao động thì chủ yếu là lao động trực tiếp với
696 người chiếm 93,3% trong tổng số lao động.
Xét theo chỉ tiêu Trình độ lao động thì đa số là LĐPT với 719 người
chiếm 96,4%.
Cơ cấu trên là hoàn toàn hợp lý với loại hình kinh doanh cũng như quy mô
của Công ty.
• Tình hình sử dụng TSCĐ của Công ty được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 1.3: Tình hình sử dụng TSCĐ năm 2009
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Linh Lớp kế toán 30B
Báo cáo thực tập tổng hợp - 8 - GVHD: T.S Văn Thị Thái Thu
ĐVT: VND
Chỉ tiêu Đầu năm Cuối năm
Nhà cửa, vật kiến trúc 1.060.152.662 810.998.075
Máy móc, thiết bị 747.224.994 528.756.141
Phương tiện vận tải 130.320.970 74.616.733
Thiết bị, dụng cụ quản lý 69.539.239 9.083.375
Tổng giá trị TSCĐ 2.007.237.865 1.423.454.324
( Phòng Nghiệp vụ tổng hợp)
Nhìn vào bảng 1.3 ta thấy giá trị nhà cửa, máy móc, thiết bị chiếm tỉ trọng
lớn trong tổng giá trị tài sản ( 90,04% vào đầu năm và 94,12% tại thời điểm cuối
năm). Tỉ trọng trên là hoàn toàn phù hợp với loại hình kinh doanh cũng như quy
mô của Công ty.
1.4. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý tại
Công ty cổ phần Dầu thực vật Bình Định:
1.4.1. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh tại Công ty:
1.4.1.1 Đặc điểm của sản phẩm:
Các sản phẩm phục vụ nhu cầu trong nước của Công ty rất đa dạng và

SVTH: Nguyễn Thị Thùy Linh Lớp kế toán 30B
Báo cáo thực tập tổng hợp - 11 - GVHD: T.S Văn Thị Thái Thu
Quy trình công nghệ sản xuất nhân hạt điều của Công ty được chia thành
nhiều công đoạn theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1: Quy trình công nghệ chế biến nhân hạt điều:
( Phòng Nghiệp vụ tổng hợp)
Công đoạn phơi nguyên liệu: Nguyên liệu hạt điều tươi mua về được công
nhân rải đều một lớp mỏng từ 5- 7 cm trên mặt sân phơi chuyên dụng. Hạt điều
tươi được phơi từ 2- 3 nắng tùy vào độ ẩm ban đầu của nguyên liệu, công nhân
dùng cào luân phiên cày, đảo cho hạt điều khô đều đến khi đo độ ẩm từ 10- 11%
thì tịnh vào bao tải, mỗi bao 60 kg, rồi nhập kho để bảo quản và xuất dùng theo
nhu cầu.
Công đoạn sàng phân loại điều khô: Căn cứ vào nhu cầu sản xuất,
nguyên liệu khô được xuất cho tổ sàng để tiến hành phân loại.
• Công nhân tổ sàng nhận hạt điều từ kho, nạp hạt điều vào phễu của gàu
tải, vận hành máy sàng và điều chỉnh tỉ lệ hạt vào sàng vừa phải, đều đặn.
• Khi hạt qua sàng ra các đầu mối thu, công nhân kiểm tra và cân tịnh
50kg/bao, xếp theo dãy thứ tự từng chủng loại.
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Linh Lớp kế toán 30B
Phơi nguyên
liệu thô
Kho (nguyên
liệu)
Sấy Cắt tách
Bóc vỏ lụa Phân loại, đóng thùng
Hấp Sàng
Phân xưởng Kho (thành
phẩm)
Báo cáo thực tập tổng hợp - 12 - GVHD: T.S Văn Thị Thái Thu
Công đoạn hấp hạt điều: Tổ hấp nhận nguyên liệu từ tổ sàng tiến hành

trong thời gian 6 ngày sau đó thiến hành đóng vào bao PE (Polietilen), PP
hoặc thùng thiếc tùy theo yêu cầu của mỗi loại thị trường. Khi đóng gói
thành phẩm công nhân tiến hành hút chân không bằng máy hút, nạp khí
CO
2
(khí cacbonic) vào thùng hàng, cân tịnh chính xác trọng lượng từng
bao hàng và đóng vào thùng carton theo đúng chủng loại bao bì, nhãn hiệu
hàng hóa.
Việc thực hiện quy trình công nghệ phải luôn đảm bảo: Thực hiện nghiêm
ngặt đúng theo quy trình công nghệ, đảm bảo an toàn lao động, phòng chống
cháy nổ, đảm bảo vệ sinh công nghiệp và môi trường; giữ bí mật các thông số kĩ
thuật công nghệ,…
1.4.2. Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty cổ phần Dầu thực vật Bình
Định:
1.4.2.1. Sơ đồ tổ chức quản lý của Công ty:
Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty có quan hệ chặt chẽ với đặc điểm
của hoạt động sản xuất kinh doanh riêng của mình. Từ khi chia tách công ty đến
nay, cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị của Công ty vẫn không thay đổi về mô hình,
đó là mô hình trục tuyến chức năng gồm 3 cấp quản lý. Điều này được thể hiện
rõ ở sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị sau:
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Linh Lớp kế toán 30B
Báo cáo thực tập tổng hợp - 14 - GVHD: T.S Văn Thị Thái Thu
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị của Công ty cổ phần Dầu
thực vật Bình Định

Ghi chú: Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
Tổ chức quản lý theo kiểu này đảm bảo cho người lãnh đạo cao nhất có
toàn quyền quản lý, quyết định, giải quyết các vấn đề của Công ty một cách
nhanh chóng. Các phòng ban, phân xưởng có chức năng tham mưu cho người

• Hội đồng quản trị: Gồm 5 thành viên, là cơ quan quản trị cao nhất của
Công ty giữa 2 kỳ đại hội cổ đông, có toàn quyền nhân danh Công ty
quyết định các vấn đề liên quan tới mục đích, quyền lợi của Công ty cho
phù hợp với pháp luật như: quyết định kế hoạch phát triển dài hạn; huy
động vốn; bổ nhiệm, miễn nhiệm Giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán
trưởng,…Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông.
• Ban kiểm soát: Gồm 3 thành viên, do Đại hội đồng cổ đồng bầu ra có
nhiệm vụ kiểm tra, giám sát tình hình chấp hành pháp luật của Hội đồng
quản trị, tình hình chấp hành nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông; kiểm
tra, giám sát các hoạt động sản xuất kinh doanh về mọi mặt; thẩm định báo
cáo tài chính hàng năm; báo cáo trước Đại hộ đồng cổ đông thường niên
hoặc bất thường tùy theo yêu cầu của Đại hội đồng cổ đông.
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Linh Lớp kế toán 30B
Báo cáo thực tập tổng hợp - 16 - GVHD: T.S Văn Thị Thái Thu
• Giám đốc: Là đại diện pháp nhân của Công ty trong mọi giao dịch, quản
lý và điều hành mọi hoạt động của Công ty.Giám đốc do Hội đồng quản trị
bổ nhiệm và miễn nhiệm, có chức năng và nhiệm vụ chủ yếu sau:
o Điều hành và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động sản xuất kinh
doanh của Công ty.
o Bảo toàn và pháp triển vốn, thực hiện các phương án kinh doanh đã
được Hội đồng quản trị phê duyệt và thông qua tại Đại hội cổ đông.
o Bảo toàn và pháp triển vốn, thực hiện các phương án kinh doanh đã
được Hội đồng quản trị phê duyệt và thông qua tại Đại hội cổ đông.
o Đề nghị bổ nhiệm và miễn nhiệm Phó giám đốc, Kế toán trưởng,
quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng và kỉ luật nhân viên
dưới quyền.
o Báo cáo trước Hội đồng quản trị tình hình hoạt động, kết quả kinh
doanh của Công ty.
• Phó giám đốc: Là người có trình độ đại học, trên 10 năm kinh nghiệm, có
nhiệm vụ:

việc sử dụng nhân công lao động, xây dựng các định mức kinh tế - kỹ
thuật, định mức lao động, định mức tiền lương.
• Các trạm sản xuất và các tổ sản xuất: Đảm bảo đúng số lượng và chất
lượng sản phẩm về nhập kho. Đảm bảo an toàn, kỷ luật lao động. Phối hợp
với phân xưởng sản xuất để kịp thời cung ứng nguyên vật liệu… đảm bảo
cho quá trình sản xuất không bị gián đoạn, đạt hiệu quả cao trong quá trình
sản xuất kinh doanh.
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Linh Lớp kế toán 30B
Báo cáo thực tập tổng hợp - 18 - GVHD: T.S Văn Thị Thái Thu
1.5. Đặc điểm tổ chức kế toán của Công ty cổ phần Dầu thực vật Bình
Định:
1.5.1. Mô hình tổ chức kế toán tại Công ty cổ phần Dầu thực vật Bình Định:
Công ty cổ phần Dầu thực vật Bình Định thực hiện chế độ hạch toán độc
lập chịu trách nhiệm trước pháp luật về vấn đề hạch toán kinh doanh, phân tích
lợi nhuận và trích lập các quỹ theo chế độ quy định.
Công ty áp dụng mô hình tổ chức bộ máy quản lý kế toán tập trung. Tất cả
công tác kế toán từ xử lý chứng từ, hạch toán tổng hợp, hạch toán chi tiết cho
đến tổng hợp lập báo cáo kế toán đều tập trung ở phòng kế toán trung tâm nhằm
quản lí chặt chẽ tài sản, nguồn vốn của Công ty.
1.5.2. Bộ máy kế toán của Công ty cổ phần Dầu thực vật Bình Định :
Sơ đồ 1.3: Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty:
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Linh Lớp kế toán 30B
Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp Kế toán thanh toán,
kiêm kế toán TGNH,
tiền vay
Kế toán kho, TSCĐ,
kiêm thủ quỹ
Báo cáo thực tập tổng hợp - 19 - GVHD: T.S Văn Thị Thái Thu
Chức năng, nhiệm vụ của từng kế toán nghiệp vụ:

Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Linh Lớp kế toán 30B
Chứng từ kế toán
Bảng tổng hợp
chứng từ kế toán
cùng loại
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Sổ quỹ
Sổ đăng kí
chứng từ ghi
sổ
Sổ, thẻ kế
toán chi tiết
Bảng tổng
hợp chi tiết
Sổ cái
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Bảng cân đối
số phát sinh
Báo cáo thực tập tổng hợp - 21 - GVHD: T.S Văn Thị Thái Thu
 Trình tự ghi sổ kế toán tại Công ty:
 Hàng ngày căn cứ vào chứng từ ghi sổ kế toán hoặc bảng tổng hợp
chứng từ ghi sổ kế toán cùng loại, kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác
định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy tính theo các
bảng số liệu đã được thiết kế sẵn theo các phần trên phần mềm kế toán.
 Theo quy định của phần mềm kế toán, các thông tin được cập nhật
tự độngvào sổ kế toán tổng hợp (Sổ Cái) và các sổ khác, thẻ kế toán có liên quan.
 Cuối tháng hoặc vào bất kỳ thời điểm cần thiết nào, kế toán thực
hiện các thao tác khóa sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính, việc đối chiếu số

chép nhất định. Về thực chất hình thức kế toán là hình thức tổ chức hệ thống kế
toán bao gồm số lượng các loại sổ kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp, kết cấu
sổ, mối quan hệ kiểm tra đối chiếu giữa các sổ kế toán, trình tự, phương pháp ghi
chép và tổng hợp số liệu để lên Báo cáo tài chính.
Trong cơ chế thị trường, các nhà quản lí doanh nghiệp phải liên tục thường
xuyên ra quyết định những công việc phải làm, làm như thế nào, bằng cách gì và
cần đạt được kết quả ra sao. Điều đó chỉ có thể thực hiện thông qua và dựa trên
những thông tin do kế toán cung cấp chỉ có thể sử dụng những thông tin do Kế
toán thu thập, phân loại, xử lí và cung cấp, các nhà quản lí mới có cơ sở để nhận
thức đúng đắn, khách quan, chính xác, kịp thời và hệ thống các hoạt động kinh
doanh để có được những quyết định phù hợp, nâng cao hiệu quả hoạt động sản
xuất kinh doanh.
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 2/2010 tương đối nhiều nhưng
ở đây chỉ lấy một số nghiệp vụ điển hình trong phần hành quỹ tiền mặt làm ví dụ
minh họa để ghi sổ.
1) Ngày 01/02/2010 phiếu thu số 31A: Rút tiền gửi NHCT về nhập quỹ
(Séc) 60.000.000đ.
2) Ngày 02/02/2010 phiếu thu số số 31B: Thu tiền bán vỏ HĐ 0041296
7.766.974đ.
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Linh Lớp kế toán 30B
Báo cáo thực tập tổng hợp - 23 - GVHD: T.S Văn Thị Thái Thu
3) Ngày 03/02/2010 phiếu chi số 02/03: chi tiền mua vít ép 7.200.000đ
4) Ngày 04/02/2010 phiếu thu số 39B: Thu tiền cho thuê mặt bằng HĐ
0027203 ngày 02/02/2010 1.500.000đ.
5) Ngày 05/02/2010 phiếu chi số 02/10: Chi nạp tiền điện thoại HĐ
0072634 ngày 19/01/2010 200.000đ
6) Ngày 06/02/2010 phiếu chi số 02/14: Chi lương văn phòng tháng
01/2010 8.620.000đ.
7) Ngày 07/02/2010 phiếu chi số 02/44: Chi ứng mua vật tư 1.000.000đ.
8) Ngày 08/02/2010 phiếu chi số 02/46: Chi tiền công tác phí 740.000đ.

Bảng tổng hợp chứng
từ kế toán
Sổ quỹ
Chứng tư ghi sổ
Sổ( thẻ) chi
tiết
Sổ Đăng ký
CTGS
Sổ cái
Bảng cân đối số
phát sinh
Các Báo cáo tài
chính cuối kỳ
Bảng tổng
hợp chi tiết
Báo cáo thực tập tổng hợp - 25 - GVHD: T.S Văn Thị Thái Thu
Sổ sách kế toán sử dụng:
Chứng từ ghi sổ: là kiểu định khoản tờ rời do kế toán lập trên cơ sỏ Chứng
từ gốc hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại được đánh số hiệu liên tục
cho cả tháng và cả năm theo thứ từ trên Sổ Đăng kí Chứng từ ghi sổ và kèm theo
Chứng từ gốc, Chứng từ ghi sổ do kế toán trưởng kí duyệt. Các chưng từ cùng
cùng loại được lập trên một Chứng từ ghi sổ.
Chứng từ ghi sổ phải phản ánh đầy đủ các nội dung sau:
• Tóm tắt nội dung loại chứng từ.
• Các tài khoản liên quan.
• Số tiền của các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh.
Sổ đăng kí chứng từ ghi sổ: là sổ kế toán tổng hợp dùng để phản ánh các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian. Sổ Đăng kí Chứng từ ghi sổ
dùng để đăng kí, quản lý các Chứng từ ghi sổ và số liệu đối chiếu với Bảng cân
đối phát sinh.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status