BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Lời mở đầu
1. Lý do chọn đề tài
Từ những năm đầu của thập kỷ 90 của thế kỷ XX đến nay, nền kinh tế
việt nam đã có sự phát triển mạnh mẽ cả về chiều rộng và chiều sâu, tuy gặp
không ít khó khăn nhưng các doanh nghiệp đã mở rộng nhiều ngành nghề bắt
nhịp với sự phát triển của nền kinh tế khu vực và thế giới. Hoạt động của các
doanh nghiệp ngày càng phong phú và sôi động và nó chính là hoạt động kinh tế
nhằm đem lại lợi nhuận thông qua hoạt động sản xuất kinh doanh.
Trong quá trình đấu tranh tồn tại và khẳng định mình, một số doanh
nghiệp gặp nhiều khó khăn trong sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt của ác doanh
nghiệp trong và ngoài nước. chính vì lẽ đó mà doanh nghiệp phải tìm cách khai
thác triệt để các tiềm năng của bản thân mình và các chính sách tài chính phù
hợp để nhằm mục đích tối đa hóa lợi nhuận.Vốn bằng tiền là một trong những
yếu tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Vốn bằng tiền là
tài sản lưu động giúp doanh nghiệp các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh dùng
thanh toán chi trả những khoản công nợ của mình. Vậy một doanh nghiệp muốn
hoạt động sản xuất kinh doanh được thì cần phải có một lượng vốn cần thiết
lượng vốn đó phải gắn liền vời quy mô điều kiện sản xuất kinh doanh nhất định
và phải có sự quản lý đồng vốn tốt giúp cho việc sử dụng vốn có hiệu quả. Vì
vậy thực hiện công tác vốn bằng tiền là vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp
Từ những nhận định trên cho thấy việc tìm biện pháp quản lý chặt chẽ và hợp
lý vốn bằng tiền là vấn đề cấp bách có ý nghĩa quan trọng đối với mỗi doanh
nghiệp hiện nay. Việc nghiên cứu tổ chức và hạch toán : “ Kế toán vốn bằng tiền
tại Công ty Cổ phần đầu tư thương mại và xây dựng Phan Linh” sẽ phần nào chỉ
ra thực trang của vốn bằng tiền của doanh nghiệp trên cơ sỏ đó đề ra biện pháp
quản lý, sử dụng vốn bằng tiền hiệu qủa hơn.
Sinh viên: Nguyễn Minh Thu - CĐKT K52A 1
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
2.Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu công tác kế toán tại Công ty Cổ phần đầu tư thương mại và xây
a. Khái niệm:
Tiền của doanh nghiệp là tài sản tồn tại trực tiếp dưới hình thái giá trị bao gồm
tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ( tại các ngân hàng hoặc các tổ chức tài chính) và các
khoản tiền đang chuyển (kể cả tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim loại quý,
đá quý). Vốn bằng tiền thực hiện chức năng trao đổi và là phương tiện thanh
toán trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiêp.
b. Phân loại:
- Theo hình thức tồn tại vốn bằng tiền được chia thành:
• Tiền Việt Nam: là loại tiền phù hiệu. Đây là loại giấy bạc và đồng xu do
Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam phát hành và được sử dụng làm phương tiện
giao dịch chính thức với toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
• Ngoại tệ: là loại tiền phù hiệu. Đây là loại giấy bạc không do Ngân hàng
Nhà Nước Việt Nam phát hành nhưng dược phép lưu hành trên thị trường Việt
Nam như: Đồng đô la Mỹ (USD), đồng tiền chung Châu âu (EURO), đòng Yên
Nhật (JPY)…….
• Vàng bạc, kim khí quý, đá quý: là loại tiền thực chất, tuy nhiên loại tiền này
không có khả năng thanh khoản cao. Nó được sử dụng chủ yếu vì mục đích cất
trữ. Mục tiêu đảm bảo một lượng dự trữ an toàn trong nền kinh tế hơn là vì mục
đích thanh toán trong kinh doanh.
- Theo trạng thái tồn tại vốn bằng tiền của doanh nghiệp bao gồm các khoản
sau:
Sinh viên: Nguyễn Minh Thu - CĐKT K52A 3
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
• Vốn bằng tiền được bảo quản tại quỹ của doanh nghiệp gọi là tiền mặt.
• Tiền gửi tại các ngân hàng, các tổ chức tài chính, khi bạc nhà nước gọi là
tiền gửi ngân hàng.
• Tiền đang chuyển: là tiền trong quá trình trao đổi buôn bán với khách hàng
và nhà cung cấp.
c. Đặc điểm :
không công bố tỷ giá quy ra đồng việt nam thì thống nhất quy đổi thông qua
đồng USD.
1.1.3. Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền
Phản ánh kịp thời các khoản thu chi tiền. Thực hiện việc kiểm tra đối
chiếu số liệu thường xuyên với thủ quỹ để đảm bảo giám sát chạt chẽ vốn bằng
tiền
Tổ chức thực hiện và kiểm tra tình hình thực hiện các quy định về chứng
từ và thủ tục hạch toán vốn bằng tiền.
Thông qua việc ghi chép vốn bằng tiền, kế toán thực hiện chức năng kiểm
soát và phát hiện các trường hợp chi tiêu lãng phí, sai chế độ, phát hiện các
khoản chênh lệch, phát hiện nguyên nhân và đưa ra các biện pháp xử lý chênh
lệc vốn bằng tiền.
1.2. Phương pháp kế toán vốn bằng tiền
1.2.1. Kế toán tiền mặt
1.2.1.1. Nguyên tắc hạch toán tiền mặt
Khi hạch toán tiền mặt cần tôn trọng những nguyên tắc sau:
Chỉ được hạch toán TK 111 “ tiền mặt ” số tiền ngân hàng nhà nước việt
nam, ngân phiếu ngoại tệ, vàng bạc, đá quý, kim khí quý thực tế nhập vào và
xuất quỹ tiền mặt, đối với những tài khoản thu và nộp ngay vào ngân hàng
không qua quỹ tiền mặt ở đơn vị thì không được hạch toán vào TK 111.
Các khoản tiền mặt, vàng bạc, đá quý, kim khí quý của các doanh nghiệp
khác và do các cá nhân ký cược ký quỹ thì việc quản lý và hạch toán như các
loại tài sản của doanh nghiệp mình. Riêng thủ tục về cân đong, đo, đếm số
lượng, trọng lượng và giám định chất lượng, sau đó tiến hành niêm phong và có
chữ ký xác nhận của người ký cược, ký quỹ trên dấu niêm phong.
Sinh viên: Nguyễn Minh Thu - CĐKT K52A 5
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Khi tiến hành nhập xuất quỹ tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi hợp lý
hoặc đối với chứng từ nhập xuất vàng bạc, đá quý, kim khí quý phải có phiếu
nhập xuất theo đúng quy định của hệ thống chứng từ kế toán.
Đối với phiếu chi cũng lập làm 3 liên và chỉ sau khi có đủ chữ ký của
người lập phiếu, kế toán trưởng, giám đốc, thủ quỹ mới được xuất quỹ. Sau khi
nhận đủ số tiền người nhận tiền phải trực tiếp ký và ghi rõ họ tên vào phiếu chi.
Phiếu chi tiền có mẫu như sau:
Sinh viên: Nguyễn Minh Thu - CĐKT K52A 7
Đơn vi:………
Bộ phận:……….
Mẫu số: 01 - TT
(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC
Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU THU
Ngày tháng năm
Quyển số:
Số:
Nợ:
Có:
Họ và tên người nôp
tiền:
Địa
chỉ:
Lý do
nộp:
Số tiền: (Viết bằng
chữ): Kèm theo: Chứng từ gốc.
Ngày tháng năm
Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng
Có:
Họ và tên người nhận tiền:
Địa chỉ:
Lý do chi:
Số tiền: (viết bằng chữ): ………
Kèm theo: chứng từ gốc.
Ngày tháng năm
Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng
dấu)
Kế toán
trưởng
(Ký, họ tên)
Thủ quỹ
(Ký, họ tên)
Người lập
phiếu
(Ký, họ tên)
Người nhận tiền
(Ký, họ tên)
Đã nhận đủ số tiền (viết bằng
chữ):
+ Tỷ giá ngoại tệ (vàng, bạc, đá quý):
+ Số tiền quy đổi:
Ba liên của phiếu thu, chi:
Thủ quỹ giữ một liên để ghi sổ quỹ
Một liên giao cho người nộp tiền
Một liên lưu nơi lập phiếu
Phiếu thu, chi phải được đóng thành quyển dung trong một năm. Từng
(Ký, họ tên)
Người thu tiền
(Ký, họ tên)
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Mẫu bảng kiểm kê vàng bạc, kim khí quý, đá quý như sau:
Sinh viên: Nguyễn Minh Thu - CĐKT K52A 10
Đơn vi:………
Bộ phận:……….
Mẫu số: 07 - TT
(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC
Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
BẢNG KIỂM KÊ VÀNG, BẠC, KIM KHÍ QUÝ, ĐÁ QUÝ
(Đính kèm phiếu
Ngày tháng năm )
Quyển số:
Số:
STT
Tên, loại, quy cách,
phẩm chất
Đơn vị
tính
Số lượng Đơn giá Thành tiền Ghi chú
A B C 1 2 3 D
Cộng
Ngày tháng năm
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
người nộp (nhận)
(Ký, họ tên)
5 -
III Chênh lệch (III = I – II) x
- Lý do: + Thừa:
+ Thiếu:
- Kết luận sau khi kiểm kê quỹ:
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Thủ quỹ
(Ký, họ tên)
Người chịu trách nhiệm kiểm kê quỹ
(Ký, họ tên)
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
+Sổ kế toán chi tiết
Kế toán căn cứ vào phiếu thu chi tiền của các nghiệp vụ phát sinh
trong tháng, kèm theo chứng từ gốc có liên quan để tiến hành theo dõi trên sổ
quỹ tiền mặt(đầu tháng khi mở sổ căn cứ vào số dư cuối tháng trước của TK 111
để ghi vào số dư đầu tháng này. Cuối tháng khóa sổ và xác định tổng số phát
sinh bên nợ, có của TK 111)
Sinh viên: Nguyễn Minh Thu - CĐKT K52A 12
Đơn vi:………
Bộ phận:……….
Mẫu số: 09 - TT
(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC
Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
BẢNG KÊ CHI TIỀN
Ngày tháng năm
Họ và tên người chi:
Bộ phận (hoặc địa chỉ):
Chi cho công việc:
Loại quỹ:
Năm
Đơn vị tính
Ngày
tháng
Ngày
tháng
Số hiệu
chứng từ
Diễn giải
TK
đối
Số phát
sinh
Số tồn
Ghi
chú
Thu Chi Nợ Có
A B C D E F 1 2 3 G
- Số tồn đầu kỳ
- Số phát sinh trong
kỳ
- Cộng số phát
sinh trong kỳ
x x x
- Số tồn cuối kỳ x X x x
- Sổ này có trang, đánh từ trang 01 đến trang
- Ngày mở sổ
Ngày tháng năm
Người ghi sổ
Loại quỹ:….
Ngày
tháng
Ngày,
tháng
Số hiệu chứng từ Diễn giải Số tiền Ghi
Thu Chi Thu Chi Tồn
A B E 1 2 3 G
- Sổ này có…….trang, đánh từ trang số 01 đến trang …
- Ngày mở sổ:……
Ngày tháng năm
Thủ quỹ
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng dấu)
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Bên Có:
- Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý xuất quỹ;
- Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý thiếu hụt ở quỹ phát hiện
khi kiểm kê;
- Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ (đối với
tiền mặt ngoại tệ).
Số dư bên Nợ:
Các khoản tiền mặt, ngoại tệ,vàng bạc, kim khí quý, đá quý còn tồn quỹ tiền
mặt.
Xuất quỹ tiền mặt đầu tư
Dài hạn, ngắn hạn
Sinh viên: Nguyễn Minh Thu - CĐKT K52A 16
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
- Phương pháp kế toán các khoản thu tiền ngoại tệ
TK 111.2 TK 152, 153
156, 211
TK 511,515,711
a) Mua vật tư hàng hóa
a)Doanh thu bán hàng, cung cấp bằng ngoại tệ
DV, doanh thu từ HĐ tài chính
Bằng ngoại tệ
TK 333.1
TK515 TK635 TK 133.1
TGTGT
TGTGT (nếu có)
(Nếu có) b)Có TK 007:chi tiết nguyên tệ
b)Nợ TK 007:chi tiết theo nguyên tệ
TK621,622,627,641,642
TK 131
a) chi phí sản xuất, chi phí
a) Thu hồi nợ phải thu bằng
khác bằng ngoại tệ
Ngoại tệ
TK515 TK635 TK133
TK515 TK635
TGTGT
(nếu có)
b)Nợ TK 007: chi tiết theo nguyên tệ
TK 111.1 TK111.1
hay 3388 ). Sang tháng sau, sau khi đối chiếu với ngân hàng , tìm ra được
nguyên nhân sẽ điều chỉnh.
1.3.2 Kế toán chi tiết “ tiền gửi ngân hàng”
* Chứng từ sử dụng
Chứng từ sử dụng để hạch toán quỹ tiền gửi ngân hàng là:
- Giấy báo nợ
- Giấy báo có
- Bản sao kê của ngân hàng
- Ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, séc…
* Sổ kế toán bao gồm
- Sổ, thẻ kế toán chi tiết “tiền gửi ngân hàng”
- Sổ nhật kí
- Sổ cái
1.3.3 Kế toán tổng hợp “tiền gửi ngân hàng”
Sinh viên: Nguyễn Minh Thu - CĐKT K52A 18
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
* Chứng từ kế toán sử dụng
- Giấy báo nợ
- Giấy báo có
- Bản sao kê ngân hàng
- Ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, séc
* Tài khoản sử dụng
Tk 112 – tiền gửi ngân hàng
- Nội dung: Tài khoản tiền gửi ngân hàng phản ánh hiện có và tình hình
biến động tăng giảm các khoản tiền gửi ngân hàng của doanh nghiệp tại các
ngân hàng, kho bạc nhà nước hoặc các công ty tài chính.
- Kết cấu:
Bên nợ:
+Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim đá quý…gửi vào ngân
hàng.
NKCT số 2
Sổ cáiBáo cáo kế
toán
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Sơ đồ 3: Hạch toán tiền gửi ngân hàng là tiền Việt Nam
TK111 112( 1121) Tiền gửi ngân hàng TK111
Gửi tiền mặt Rút tiền gửi ngân
vào ngân hàng hàng về quỹ tiền mặt
TK121,221,138
TK131, 138 Đầu tư tài chính, góp vốn
121, 221 TK635 liên doanh, kí cược,quỹ
Lỗ Thu hồi các khoản nợ,
kí quỹ, đầu tư ngắn hạn, 152,153,154,156
515 dài hạn Mua vật tư, dụng cụ,
Lãi hàng hóa
133
Thuế
411 GTGT
Nhận góp vốn 311,315,331,338
Thanh toán các khoản
3386,3414 nợ vay, nợ phải trả
Nhận kí quỹ, kí cược 211,217
ngắn hạn, dài hạn Mua TSCĐ
BĐSCĐ TK133
511,515,711 Thuế GTGT
Doanh thu và thu nhập khác
TK 3331 TK154,642,635,811
Thuế GTGT Chi phí phát sinh
Sinh viên: Nguyễn Minh Thu - CĐKT K52A 21
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
hàng; số tiền chuyển qua bưu điện tới ngân hàng hay các đối tượng khác và số
tiền thu từ bán hàng nộp thuế ngay cho kho bạc Nhà nước, không nhập quỹ
( giao tay ba giữa doanh nghiệp, người mua và kho bạc )
1.4.1 Chứng từ kế toán sử dụng
*Các chứng từ sử dụng:
- Giấy báo nộp tiền
- Bảng kê nộp Séc
- Các chứng từ gốc kèm theo như: séc các loại, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi
* Sổ sách kế toán sử dụng:
- Sổ kế toán tiền đang chuyển.
1.4.2 Tài khoản sử dụng
Tk 113 Tiền đang chuyển
* Nội dung: Tài khoản 113 – Tiền đang chuyển gồm các khoản tiền Việt Nam,
ngoại tệ đã nộp vào ngân hàng hoặc chuyển qua bưu điện nhưng chưa nhận được
chứng từ ( giấy báo nợ, giấy báo có )
* Kết cấu :
Bên Nợ:
+ Các khoản tiền mặt hoặc séc bằng tiền Việt Nam, ngoại tệ đã nộp vào ngân
hàng hoặc gửi bưu điện để chuyển vào ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy
báo có.
+ Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ tiền đang
chuyển cuối kì.
Sinh viên: Nguyễn Minh Thu - CĐKT K52A 23
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Bên Có:
+ Số dư kết chuyển tài khoản 112- tiền gửi ngân hàng hoặc tài khoản có liên
quan.
+ Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ tiền đang
chuyển cuối kì.
Số dư bên Nợ: Các khoản tiền đang chuyển cuối kì.
Biểu số 01
TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC
KẾ TOÁN NHẬT KÍ CHUNG
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng, hoặc định kì
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
1.5.2 hình thức nhật kí – sổ cái
Đặc điểm của hình thức kế toán này là sử dụng sổ nhật kí-sổ cái làm sổ kế toán
tổng hợp duy nhất để ghi sổ theo thứ tự thời gian kết hợp với ghi sổ phân loại
Sinh viên: Nguyễn Minh Thu - CĐKT K52A 25
Báo cáo tài
chính
Sổ Nhật Kí
đặc biệt
SỔ NHẬT KÍ
CHUNG
SỔ CÁI
Bảng cân
đối phát
sinh
Sổ, thẻ kế
toán chi tiết
Chứng từ
kế toán
Bảng tổng
hợp chi tiết