GVHD: TS. Lê Kim Ngọc Chuyên đề thực tập chuyên ngành
LỜI MỞ ĐẦU
Vốn bằng tiền là cơ sở, là tiền đề đầu tiên cho một doanh nghiệp hình
thành và tồn tại, là điều kiện cơ bản để doanh nghiệp hoàn thành cũng như
thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh của mình. Trong điều kiện hiện nay
phạm vi hoạt động của doanh nghiệp không còn bị giới hạn ở trong nước mà
còn được mở rộng, tăng cường hợp tác với nhiều nước trên thế giới. Do đó,
quy mô và kết cấu của vốn bằng tiền rất lớn và phức tạp, việc sử dụng và
quản lý chúng có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
Mặt khác kế toán là công cụ để điều hành quản lý các hoạt động tính
toán kinh tế và kiểm tra việc bảo vệ tài sản, sử dụng vốn nhằm đảm bảo quyền
chủ động trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Trong công tác kế toán
của doanh nghiệp chia ra làm nhiều khâu, nhiều phần hành nhưng giữa chúng
có mối quan hệ hữu cơ gắn bó tạo thành một hệ thống quản lý thực sự có hiệu
quả cao. Do đó việc tổ chức hạch toán vốn bằng tiền là nhằm đưa ra những
thông tin đầy đủ nhất, chính xác nhất về thực trạng và cơ cấu của vốn bằng
tiền, về các nguồn thu và sự chi tiêu của chúng trong quá trình kinh doanh để
nhà quản lý có thể nắm bắt được những thông tin kinh tế cần thiết, đưa ra
những quyết định tối ưu nhất về đầu tư, chi tiêu cho tương lai như thế nào. Bên
cạnh nhiệm vụ kiểm tra các chứng từ, sách về tình hình lưu chuyển tiền tệ, qua
đó chúng ta biết được hiệu quả kinh tế của đơn vị mình.
Công ty Cổ Phần Dịch Vụ Thương Mại Viễn Thông Đông Đô là một đơn
vị chuyên kinh doanh đồ văn phòng, linh kiện điện tử, máy tính…. Trên thị
trường có rất nhiều doanh nghiệp hoạt động cùng lĩnh vực. Việc cạnh tranh về
sản phẩm, dịch vụ trước, trong và sau bán hàng trở thành bài toán cần giải
quyết hàng ngày tại công ty. Ý thức được điều đó tập thể ban lãnh đạo công ty
đã áp những chính sách tổ chức, quản lý linh hoạt cho từng thời kỳ hoạt động.
Việc tổ chức công tác kế toán tại Công ty là một trong những vấn đề được
quan tâm đối với ban lãnh đạo công ty. Hạch toán kế toán là bộ phận quan
trọng cấu thành lên hệ thống công cụ quản lý kinh tế hạch toán kế toán với tư
Thiết bị văn phòng và điện tử viễn thông
* Danh sách nhân viên góp vốn:
STT Họ và tên
nơi đăng kí hộ
khẩu thường trú
GT góp
vốn (trđ)
Phần vốn
góp(%)
1 Đăng Thu Hà Hà Nội 300 40
2 Nguyễn Quốc Đại Nam Định 150 20
3 Vũ Tất Ứng Nam Định 100 13.3
4 Nguyễn Khánh Toàn Hà Nội 150 20
5 Trần Trí Hiếu Hà Nội 50 6.7
*Người đại diện theo pháp luật của công ty.
Chức danh: Giám đốc kiêm chủ tịch hội đồng thành viên.
Họ và tên: Đặng Thị Thu Hà
Sinh ngày: 10/12/1975
Dân tộc : kinh
Nơi đăng kí hộ khẩu thường trú: Hà Nội
Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh do ông Hoàng Xuân Bích trưỏng
phòng ký.
Ngay sau khi được thành lập công ty đã tìm hiểu nhiệm vụ kinh doanh
chính là: dịch vụ và lắp đặt các sản phẩm trong lĩnh vực điện tử tin học. Công
ty đã và đang mở rộng quy mô và mặt hàng ra thị trường tiêu thụ .
SVTH: Trần Thị Huệ Lớp: K38 - Cục Đường bộ
3
GVHD: TS. Lê Kim Ngọc Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Dưới đây là bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ
phần Thương Mại dịch vụ viễn thông Đông Đô năm 2007 – 2008.
8 Chi phí bán hàng 715.042.125 948.160.945 233.118.820 32.60
9 Chi phí quản lý DN 1.463.580.558 1.789.109.040 325.528.482 22.24
10
LN thuần từ hoạt động
kinh doanh
90.529.385 231.301.454 140.772.069 155.5
11 Thu nhập khác 21.503.659 479.272 (21.024.387) -98
12 Chi phí khác 22.017.359 27.217.558 5.200.199 24
13 Lợi nhuận khác (513.700) (26.738.286) (26.224.586)
5105.0
4
14
Tổng LN kế toán
trước thuế
90.015.685 204.563.168 114.547.483 127.25
15 Thuế TNDN phải nộp 25.204.392 57.277.687 32.073.295 127.25
16 Tổng số thuế phải nộp 458.674.565 512.729.472 54.054.907 11.79
17
Lợi nhuận sau thuế
TNDN
64.811.293 147.285.481 82.474.188 127.25
(Nguồn : Trích BCTC Công Ty Cổ Phần DVTMVT Đông Đô năm 2007 – 2008)
SVTH: Trần Thị Huệ Lớp: K38 - Cục Đường bộ
4
GVHD: TS. Lê Kim Ngọc Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Theo bảng so sánh trên : Năm 2008 tổng giá trị tài sản của công ty đã
tăng 20,53%, tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 23,09% so
với năm 2007. Điều đó cho thấy quy mô của công ty ngày càng mở rộng.
Lợi nhuận năm 2008 tăng rất cao so với năm 2007, đặc biệt là lĩnh vực hoạt
động tài chính đã khắc phục được từ lỗ sang lãi làm tăng một phần đáng kể
thời các khoản thuế cho nhà nước.
1.2.2. Yếu tố về vốn
Trong sản xuất kinh doanh, yếu tố về vốn và sử dụng vốn hiệu quả là rất
quan trọng. Yếu tố về vốn của Công Ty Cổ Phần Dịch Vụ Thương Mại Viễn
Thông Đông Đô được thể hiện ở bảng 1.5 như sau .
BẢNG CƠ CẤU VỐN CỦA CÔNG TY TỪ NĂM 2005 ĐẾN NĂM 2008
Đơn vị tính: Tỷ đồng
T
T
Chỉ tiêu
Năm
2005
Năm
2006
Năm
2007
Năm
2008
So sánh
2008/ 2007
(%)
Nguồn vốn 263.054 301.806 312.085 365.236 100.5
1
Nợ phải trả 129.615 123.012 168.036 146.231 87.02
-Nợ dài hạn 99.102 69.890 93.236 86.192
-Nợ ngắn hạn 30.513 53.122 74.8 60.044
SVTH: Trần Thị Huệ Lớp: K38 - Cục Đường bộ
6
GVHD: TS. Lê Kim Ngọc Chuyên đề thực tập chuyên ngành
2
PHßNG
MAKETING
PHßNG
Kü THUËT
PHßNG
KÕ TO¸N
PHã GI¸M
§èC
GVHD: TS. Lê Kim Ngọc Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Giám đốc:
Là người có quyền điều hành cao nhất của công ty, chịu trách nhiệm
trước toàn công ty và trước pháp luật. Thực hiên các quyền hạn và nghĩa vụ đã
quy định và các văn bản hiện hành.
Thực hiện các quy chế, quy định trong công tác kinh doanh và các chế
độ cho người lao động:
+ Quyết định mua sắn thiết bị.
+ Duyệt các chi phí tiếp khách.
Điều hành chung mọi hoạt động của công ty, trực tiếp ký kết hợp đồng
trong phạm vi hoạt động của công ty, nghiên cứu các mô hình chiến lược phát
triển kinh doanh của đơn vị và chịu trách nhiệm hoạt động của công ty.
Phó giám đốc:
Tham mưu cho giám đốc và trực tiếp chỉ đạo công tác kế toán kinh doanh,
duyệt phương án kinh doanh và kiểm tra quyết toán các phòng các bộ phận.
Được giám đốc ủy quyền giải quyết một số công việc cụ thể trong công ty.
- Trực tiếp chỉ đạo các phòng theo phân cấp.
- Nghiên cứu đề suất của giám đốc công ty về chính sách viên thông
nhằm đạt hiệu quả cao nhất trong công tác kinh doanh và quản lý.
- Chỉ đạo lập các báo cáo kinh doanh.
- Chỉ đạo công tác quản lý theo đúng quy định của pháp luật.
- Chỉ đạo điều hành xây dựng tư vấn thiết kế các dự án về việc kinh doanh.
quan hệ móc xích với nhau, bộ phận bộ hỗ trợ cho bộ phận kia, đều hướng tới
mục đích chung toàn công ty là sản xuất kinh doanh mang lại hiệu quả.
1.4 Đặc điểm công tác kế toán tại công ty .
1.4.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán.
a.Sơ đồ bộ máy kế toán
SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY
SVTH: Trần Thị Huệ Lớp: K38 - Cục Đường bộ
9
Kế toán TSCD
(thủ quỹ )
Kế toán
tiền lương
Kế toán
thanh toán
Kế toán thuế
Kế toán
trưởng
GVHD: TS. Lê Kim Ngọc Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Bộ máy của công ty được hình thành và phát triển cùng với sự ra đời của
công ty. Hiện nay phòng kế toán của công ty gồm 5 người chuyên đảm nhiệm
từng phần kế toán cụ thể theo sự phân công của kế toán trưởng
Nhiệm vụ và chức năng của bộ máy kế toán: Bộ máy kế toán của Công
ty có chức năng theo dõi, kiểm tra, đánh giá về tình hình tài chính của Công ty,
tổng hợp kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, nộp các báo cáo tài chính đầy
đủ, chính xác, kịp thời cho các cơ quan quản lý.
b. Chức năng của từng bộ phận trong bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán của công ty được hình thành và phát triển cùng với sự ra
đời của công ty. Nó thực hiện chức năng giám đốc về mặt tài chính, thu thập số
liệu phản ánh vào sổ sách và cung cấp thông tin kinh tế kịp thời phục vụ cho
việc ra quyết định của giám đốc. Bộ máy kế toán thường xuyên báo cáo kịp
a.Chế độ kế toán áp dụng.
*Chế độ kế toán công ty áp dụng.
- Chế độ kế toán áp dụng tại công ty: Chế độ kế toán ban hành theo
quyết định 15/2006/QĐ-BTC do Bộ Tài Chính ban hành ngày 20/03/2006.
- Đơn vị sử dụng là đồng Việt Nam, nếu nghiệp vụ kinh tế phát sinh có
liên quan đến ngoại tệ sẽ được quy đổi theo đúng nguyên tắc và phương pháp
quy đổi mà Nhà nước quy định.
- Hệ thống tài khoản kế toán của công ty đang áp dụng theo quyết định
số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính.
* Các chính sách kế toán của công ty.
- Niên độ kế toán áp dụng tại công ty bắt đầu từ ngày 1/1 đến ngày
31/12. Kỳ kế toán thực hiện là hàng tháng.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.
- Phương pháp tính giá hàng hóa xuất kho: Phương pháp đơn giá bình quân gia
quyền
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng được áp
dụng theo quyết định 206/2003/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ tài chính ngày 12
tháng 12 năm 2003.
SVTH: Trần Thị Huệ Lớp: K38 - Cục Đường bộ
11
GVHD: TS. Lê Kim Ngọc Chuyên đề thực tập chuyên ngành
- Hệ thống báo cáo được tổ chức theo mẫu của Nhà nước gồm:
+ Bảng cân đối kế toán Mẫu số B01- DN
+ Báo cáo kết quả kinh doanh Mẫu số B02- DN
+ Và một số báo cáo khác theo yêu cầu quản trị.
+ Thuyết minh BCTC Mẫu số B09- DN
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B03- DN
b.Tình hình vận dụng chế độ chứng từ kế toán tại công ty.
Tài khoản 111- Tiền mặt có 3 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 1111- Tiền Việt Nam
Tài khoản 1112- Ngoại tệ
Tài khoản 1113- Vàng bạc, đá quý, kim khí quý
* Kế toán tiền gửi ngân hàng
TK 112- Tiền gửi ngân hàng có 3 TK cấp 2
TK 1121: Tiền Việt Nam
TK 1122: Tiền ngoại tệ
TK 1123: Vàng bạc đá quý
*.Kế toán chi phí bán hàng
- Tài khoản sử dụng: TK 641 – chi phí bán hàng có 4 tài khoản cấp 2.
TK 641.1 – chi phí nhân viên.
TK 641.2 – chi phí vật liệu bao bì.
TK 641.8 – chi phí bằng tiền khác.
*. Kế toán các khoản thanh toán
- TK sử dụng: 331 – phải trả người bán
*. Kế toán các khoản phải thanh toán với nhà nước
TK 333 có 3 tài khoản cấp 2.
TK 3331 – Thuế GTGT đầu vào
TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp
TK 3335 – Thuế tiền vốn
*. Kế toán các khoản phải thu khác
TK sử dụng: TK 138
*.Kế toán các khoản phải trả phải nộp khác.
Tài khoản sử dụng :TK 338có 2 TK cấp 2
TK 338.3 – Bảo hiểm y tế.
TK 338.4 – Bảo hiểm xã hội.
* .Kế toán thanh toán.
TK sử dung : TK 141
*. Kế toán các khoản phải thu.
Sổ thẻ kế toán
chi tiết
Sổ đăng kí chứng
từ ghi sổ
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Bảng cân đối số
phát sinh
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp
chi tiết
GVHD: TS. Lê Kim Ngọc Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Ghi chú:
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng (quý)
: Đối chiếu kiểm tra
Phòng kế toán lập và gửi báo cáo tài chính vào cuối niên độ kế
toán( cuối năm dương lịch) nhằm phản ánh tổng quát tình hình kết quả sản
xuất kinh doanh của công ty cho ban giám đốc, các đối tượng khác ngoài công
ty. Công ty lập cả 4 báo cáo tài chính: Bảng cân đối kế toán, kết quả hoạt động
kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính.
Định kỳ hàng quý các đơn vị trực thuộc nộp báo cáo lên phòng kế toán
công ty để quyết toán. Các cán bộ chuyên quản lý có nhiệm vụ kiểm tra hoạt
động kế toán nội bộ đảm nhiệm vai trò nhiệm vụ kiểm tra theo định kì
- Công ty hạch toán theo tháng, quý, năm.
- Công ty kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
- Công ty nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp xác định giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp đích danh.
e. Tình hình vận dụng chế độ báo cáo kế toán
Hiện nay công ty cổ CPDVVT Đông Đô áp dụng hệ thống báo cáo theo
16
GVHD: TS. Lê Kim Ngọc Chuyên đề thực tập chuyên ngành
toán trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vốn bằng tiền là
loại tài sản mà doanh nghiệp nào cũng có và sử dụng.
2.1.2 Phân loại vốn bằng tiền
Hiện nay trong công ty gồm 2 loại vốn bằng tiền chủ yếu là:
- Tiền tại quỹ: gồm giấy bạc Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc. kim khí quý.
Đá quý, hiện đang được giữ tại két của doanh nghiệp để phục vụ nhu cầu chi
tiêu trực tiếp hàng ngày trong sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên tiền Việt Nam
vẫn là chủ yếu do hoạt động mua bán kinh doanh hàng ngày đối tượng khách
hàng chủ yếu sử dụng tiền Việt Nam, khi thanh toán thì từ tiền ngoại tệ quy đổi
ra tiền Việt Nam theo tỷ giá hiện hành.
- Tiền gửi Ngân hàng : là tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí
quý, đá quý mà doanh nghiệp dang gửi tại tài khoản của doanh nghiệp tại Ngân
hàng.
2.1.3 Đặc điểm vốn bằng tiền
- Là nguồn vốn quan trọng phục vụ trực tiếp cho quá trình hoạt động
kinh doanh của công ty và các cửa hàng
- Thể hiện mối quan hệ T- H -T giữa hàng hóa và tiền
- Là cầu nối giữa công ty với khách hàng và các đối tác
- Thể hiện nguồn tài chính của công ty chính là năng lực tài chính của
công ty
- Doanh thu và lợi nhuận của công ty đều được thể hiện thông quan vốn
bằng tiền
2.1.4 Nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền mặt bao gồm:
- Hạch toán kế toán phải sử dụng thống nhất một đơn vị giá trị là ” đồng
Việt Nam ” để phản ánh tổng hợp các loại vốn tiền mặt.
- Nghiệp vụ kinh tế phát sinh bàng ngoại tệ phải quy đổi ra ” đồng Việt
Nam ” để ghi sổ kế toán. Đồng thời phải theo dõi cả nguyên tệ của các loại
ngoại tệ đó.
2.2.1. Chứng từ sử dụng để hạch toán tiền mặt
SVTH: Trần Thị Huệ Lớp: K38 - Cục Đường bộ
18
GVHD: TS. Lê Kim Ngọc Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Ngoài phiếu chi, phiếu thu là căn cứ chính để hạch toán vào TK 111 còn
cần các chứng từ gốc có liên quan khác kèm vào phiếu thu hoặc phiếu chí như:
Giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tiền tạm ứng, hóa đơn bán hàng, biên lai
thu tiền.
Hình thức hạch toán chứng từ ghi sổ: Căn cứ vào các chứng từ thu, chi
để lập chứng từ ghi sổ. Chứng từ ghi sổ sau khi lập xong được ghi vào sổ
dăng ký chứng từ ghi sổ để lấy số hiệu sau đó căn cứ vào chứng từ ghi sổ để
ghi vào sổ cái. Số liệu từ các chứng từ thu, chi cũng được dùng để ghi váo
các sổ quỹ và sổ kế toán chi tiết.
2.2.2. Tài khoản sử dụng và nguyên tắc hạch toán
a. Tài khoản sử dụng
Tài khoản để sử dụng hạch toán tiền mặt tại quỹ là TK 111 “Tiền mặt”.
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản này bao gồm:
Bên Nợ:
+ Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá
quý nhập quỹ, nhập kho.
+ Số thừa quỹ phát hiện khi kiểm kê.
+ Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ tăng khi điều chỉnh.
Bên có:
+ Các khoản tiền mặt ngân phiếu, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý, vàng,
bạc hiện có còn tồn quỹ.
+ Số còn thiếu hụt ở quỹ phát hiện khi kiểm kê
+ Chênh lệch tỷ giá ngoại têh giảm khi điều chỉnh.
- Dư nợ : Các khoản tiền, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý,
đá quý hiện còn tồn quỹ.
TK 111 gồm 3 TK cấp 2
nghiệp vị xuất nhập tiền mặt, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý tại quỹ.
Hàng ngày thủ quỹ phải thường xuyên kiểm kê số tiền tồn quỹ thực tế và tiến
hành đối chiếu số liệu trên sổ quỹ , sổ kế toán. Nếu có chênh lệch kế toán và
SVTH: Trần Thị Huệ Lớp: K38 - Cục Đường bộ
20