Kế toán vốn bằng tiền tại Công ty cổ phần Nhựa Đà Nẵng - Pdf 14

Kế toán vốn bằng tiền GVHD: CH. Phan Thanh Hải
LỜI MỞ ĐẦU
Đối với hầu hết những doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, hoạt động kinh
doanh có triển vọng đạt được lợi nhuận mong muốn, hạ thấp các chi phí và giá thành
sản phẩm là điều được quan tâm hàng đầu. Trong quá trình hoạt động kinh doanh của
công ty, một đòi hỏi tất yếu là vốn sản xuất kinh doanh cần được đảm bảo bằng tài
sản hợp pháp của công ty, hoạt động kinh doanh có triển vọng cũng như thị trường
mà công ty đang kiểm soát.
Vốn bằng tiền là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh, tài sản của doanh
nghiệp thuộc tài sản lưu động, bao gồm: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi các ngân hàng,
công ty tài chính và tiền đang chuyển. Vốn bằng tiền được xem như là mạch máu lưu
thông của các doanh nghiệp và có tính linh hoạt rất cao nhằm đáp ứng các nhu cầu
thanh toán, nhu cầu mua sắm và chi phí.
Vì vậy, với tầm quan trọng của vốn bằng tiền cùng với sự mong muốn được
tìm tòi học hỏi, đi sâu vào thực tế em đã chọn phần hành” Kế toán vốn bằng tiền “
trong thời gian thực tập ở công ty cổ phần Nhựa Đà Nẵng
Nội dụng phần hành của em gồm 3 phần:
Phần I: Cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp sản xuất
Phần II: Thực tế công tác vốn bằng tiền tại công ty cổ phần Nhựa Đà Nẵng
Phần III: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại
công ty cổ phần Nhựa Đà Nẵng.
Đà Nẵng, tháng 4 năm 2008
Sinh viên thực hiện
Lê thị Hồng Liên
SVTH: Lê Thị Hồng Liên –K11.C66.1619
Kế toán vốn bằng tiền GVHD: CH.Phan Thanh Hải
PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TRONG
DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
I.NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN
1/ Khái niệm vốn bằng tiền:
Vốn bằng tiền là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh, tài sản của doanh

- Đối với vàng, bạc, kim khí quý, đá quý phản ánh ở nhóm tài khoản vốn bằng
tiền chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp không đăng ký kinh doanh vàng, bạc, kim khí
quý, đá quý được tính theo giá thực tế.
- Khi tính giá xuất của vàng, bạc, kim khí quý, đá quý có thể áp dụng một trong
các phương pháp tính giá xuất hàng tồn kho như sau:
+ Bình quân gia quyền
+ Nhập trước - Xuất trước
+ Nhập sau - Xuất trước
+ Giá thực tế đích danh
3/ Vai trò, ý nghĩa, nhiệm vụ của hạch toán vốn bằng tiền
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh vốn bằng tiền là tài sản linh hoạt
nhất, sự luân chuyển của nó có liên quan đến hầu hết các giai đoạn của quá trình
SXKD như: mua vật tư hàng hoá, thanh toán tiền mua dịch vụ phục vụ cho quá trình
kinh doanh, thu tiền bán sản phẩm, dịch vụ…
Vốn bằng tiền là một bộ phận vốn lưu động quan trọng của các doanh nghiệp.
Nó vận động không ngừng, phức tạp và có tính lưu chuyển rất cao dễ dàng chuyển
đổi thành tài sản khác.
Quản lý chặt chẽ vốn bằng tiền là điều kiện tăng hiệu quả sử dụng vốn lưu
động, bảo vệ chặt chẽ tài sản, ngăn ngừa các hiện tượng lãng phí, tham ô tài sản của
đơn vị.
Để góp phần quản lý tốt tài sản của doanh nghiệp, kế toán vốn bằng tiền cần
thực hiện tốt các nhiệm vụ sau đây:
- Phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện có và sự biến động các loại
vốn bằng tiền, giám đốc chặt chẽ việc chấp hành chế độ thu, chi và quản lý tiền mặt,
chế độ thanh toán không dùng tiền mặt.
- Chấp hành nghiêm chỉnh chế độ kiểm kê quỹ tiền mặt, các chứng phiếu có giá
trị, vàng, bạc, kim khí đá quý ở quỹ của doanh nghiệp cũng như tài khoản tiền gửi tại
ngân hàng.
SVTH: Lê Thị Hồng Liên –K11.C66.1619
Kế toán vốn bằng tiền GVHD: CH.Phan Thanh Hải

Kế toán vốn bằng tiền GVHD: CH.Phan Thanh Hải
1.2/ Chứng từ, sổ sách sử dụng trong kế toán tiền mặt:
a. Chứng từ sử dụng:
- Phiếu thu - Mẫu 02 - TT/BB
- Phiếu chi - Mẫu số 01 – TT/BB
- Bảng kê vàng bạc, đá quý - Mẫu số 06 – TT/HD
- Bảng kiểm kê quỹ - Mãu số 07a, 07b – TT/BB
b. Sổ sách kế toán:
* HTKT Nhật ký chung :
- Sổ nhật ký thu tiền
- Sổ nhật ký chi tiền
- (Sổ nhật ký chung ), sổ cái TK 111
* HTKT Chứng từ ghi sổ:
- Chứng từ ghi sổ
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ cái TK 111
* HTKT Nhật ký chứng từ :
- Bảng kê số 1
- NKCT số 1
- Sổ cái TK 111
1.3/ Tài khoản sử dụng, kết cấu, nội dung phản ánh các tài khoản:
TK sử dụng chủ yếu (TK 111; TK 007;…)
Kết cấu và nội dung phản ánh TK111:Tài khoản 111 – Tiền mặt: có 3 tài khoản cấp 2:
SVTH: Lê Thị Hồng Liên –K11.C66.1619
TK 111 - Tiền mặt
Số dư đầu kỳ:…
Bên Nợ:
-Các khoản tiền mặt, ngân

− Đối với các tài khoản thuộc loại chi phí, doanh thu, thu nhập, vật tư, hàng
hoá, tài sản cố định, bên Nợ các tài khoản vốn bằng tiền, các tài khoản Nợ phải thu
hoặc bên Có các tài khoản Nợ phải trả… Khi có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng
ngoại tệ phải ghi sổ kế toán theo tỷ giá giao dịch.
− Trường hợp phát sinh các nghiệp vụ thu, chi tiền mặt bằng ngoại tệ, kế toán
còn phải theo dõi nguyên tệ trên tài TK 007- Ngoại tệ các loại (nguyên tệ).
− Kết cấu:
Trên tài khoản này không quy đổi các ngoại tệ ra Đồng Việt Nam
TK 007 - Mở chi tiết theo từng loại ngoại tệ mà Doanh nghiệp có.
1.4/ phương pháp hạch toán tiền mặt:
a. Hạch toán tăng tiền mặt
* Thu tiền nhập quỹ tiền mặt bằng tiền Việt Nam:
SVTH: Lê Thị Hồng Liên –K11.C66.1619
TK 007- Ngoại tệ các loại
Bên Nợ:
Số ngoại tệ thu vào (nguyên
tệ)
Số dư cuối kỳ:
Số dư ngoại tệ còn lại tại
doanh nghiệp (nguyên tệ)
Bên Có:
Số ngoại tệ xuất ra (nguyên tệ)
Kế toán vốn bằng tiền GVHD: CH.Phan Thanh Hải
Nợ TK 111- Tiền mặt
Có TK 511, 512, 515 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh
thu nội bộ và doanh thu tài chính
Có TK 711- Thu nhập khác
Có TK 131, 138, 141- Thu hồi các khoản nợ phải thu
Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng
Có TK 128, 222 – Thu hồi tiền đầu tư

Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá (4131, 4132)
- Xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm:
+Kết chuyển lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái vào cuối năm tài chính :
Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá (4131)
Có TK 515 – Doanh thu tài chính
b. Hạch toán giảm tiền mặt:
* Chi quỹ tiền mặt bằng tiền Việt Nam:
Nợ TK 152,153, 156, 211 - Chi tiền mua vật tư, hàng hoá, tài sản cố định
NợTK 331, 311,315 - Chi tiền trả nợ cho người bán, vay ngắn hạn
NợTK 333, 334, 336 - Chi tiền thanh toán với nhà nước, với công nhân viên,
với nội bộ
Nợ TK 112, 113 - Chi tiền gửi vào Ngân hàng, gửi qua bưu điện, nộp thuế…
Nợ TK 121, 221, 128, 222, 228 - Chi tiền đầu tư
Nợ TK 144, 244 - Chi tiền ký quỹ, ký cược
Nợ Các TK 621, 627, 641, 642, 635 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, ......
Có TK 111 - Tiền mặt
* Chi ngoại tệ:
- Khi xuất quỹ ngoại tệ để mua tài sản, vật tư, hàng hoá và chi trả các khoản chi
phí bằng ngoại tệ:
+ Trường hợp phát sinh lãi tỷ giá hối đoái trong giao dịch thì ghi:
Nợ TK 152, 153, 156, 211, 611, 623, 627, 642 (Tỷ giá giao dịch, tỷ giá bình
quân liên ngân hàng)
Có TK 111(2) - Tiền mặt (Tỷ giá ghi trên sổ kế toán TK 112)
Có TK 515 – DTTC (Số chênh lệch tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân
hàng lớn hơn tỷ giá ghi trên sổ kế toán)
+ Trường hợp phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái trong giao dịch thì ghi:
Nợ TK 111(1112) - Tỷ giá giao dịch
SVTH: Lê Thị Hồng Liên –K11.C66.1619
Kế toán vốn bằng tiền GVHD: CH.Phan Thanh Hải
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (Số lỗ tỷ giá hối đoái)

ty tài chính bao gồm tiền Việt Nam, các loại ngoại tệ, vàng bạc, đá quý…
SVTH: Lê Thị Hồng Liên –K11.C66.1619
511,512,515,711
131,138,141,112
128,222,144,244..
TK 338(1)
152,156, 211,331
311,315,333, 334
112,121,144,621...
TK 138(1381)
(1)Nhập quĩ tiền mặt…
(3)Kiểm kê quĩ p/h thừa…
(2) Xuất quĩ tiền mặt…
(4)Kiểm kê quĩ p/h thiếu..
TK111(1111)-Tiền mặt
131,136,138..
511,711
311,315,331,336..
156, 211, 642, 133..
635 635515
515
413(4131)
(1)Thu ngoại tệ nhập quĩ
(2)Chi ngoại tệ
(3) KKê phát hiện thừa
(4) Kiểm Kê phát hiện thiếu
(5a) Đ/giá lại n/tệ vào cuối năm (5b) Đ/giá lại n/tệ vào cuối năm
(Tỷ giá tăng) (Tỷ giá giảm)
(Lỗ) (Lỗ)
(Lãi)

Kèm theo các chứng từ gốc: uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi
b. Sổ sách kế toán:
*HTKT NK chung :
-Sổ NK thu tiền
-Sổ NK chi tiền
- (Sổ NKC), Sổ cái TK112
* HTKT Chứng từ ghi sổ :
SVTH: Lê Thị Hồng Liên –K11.C66.1619
Kế toán vốn bằng tiền GVHD: CH.Phan Thanh Hải
- Chứng từ ghi sổ
- SổĐKCTGS, SổcáiTK112
* HTKT NKCT :
- Bảng kê số 2
- NKCT số 2
- Sổ cái TK112
2.3/ Tài khoản sử dụng, kết cấu, nội dung phản ánh
TKSD: Tài khoản 112 “Tiền gửi ngân hàng”
* Kết cấu: (tương tự như TK 111)
+ Số dư đầu kỳ: các khoản tiền gửi tồn đầu kỳ
+ Bên Nợ: Các khoản tiền gửi tăng
+ Bên Có: Các khoản tiền gửi giảm
+ Số dư bên Nợ: Số tiền gửi hiện còn ở các ngân hàng
Tài khoản 112 được mở 3 tài khoản cấp 2:
a. Tài khoản 112(1) - Tiền Việt Nam: Phản ánh các khoản tiền gửi Việt Nam
đang gửi tại Ngân hàng
b. Tài khoản 112(2) - Ngoại tệ: Phản ánh các khoản ngoại tệ đang gửi tại Ngân
hàng đã quy đổi ra Đồng Việt Nam.
c. Tài khoản 112(3) - Vàng bạc, kim khí quý, đá quý: Phản ánh giá trị vàng bạc,
kim khí, đá quý đang gửi tại Ngân hàng.
2.4/ Phương pháp hạch toán tiền gửi ngân hàng:

gửi định kỳ :
Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
- Khi có sự chênh lệch giữa số liệu trên sổ kế toán với số liệu trên giấy báo
hoặc bản sao kê ngân hàng đến cuối tháng vẫn chưa tìm được nguyên nhân thì kế
toán sẽ ghi theo số liệu của ngân hàng, khoản chênh lệch thiếu thừa chờ giải quyết:
+ Nếu số liệu trên sổ kế toán < số liệu trên giấy báo hoặc bản sao kê
ngân hàng:
Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng
Có TK 338 (3381) - Phải trả khác (Giá trị tài sản thừa chờ xử lý )
Sang tháng sau tiếp tục kiểm tra, đối chiếu tìm ra nguyên nhân chênh lệch để
điều chỉnh lại số liệu đã ghi sổ.
SVTH: Lê Thị Hồng Liên –K11.C66.1619
Kế toán vốn bằng tiền GVHD: CH.Phan Thanh Hải
b. Hạch toán giảm tiền gửi ngân hàng:
- Rút tiền gửi Ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt:
Nợ TK 111 - Tiền mặt
Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng
- Tiền mua vật tư hàng hoá, tài sản cố định hoặc chi phí phát sinh đã được chi
bằng chuyển khoản:
Nợ TK 151, 152, 153, 156, 213, 241
Nợ TK 621, 627, 641, 642
Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng
- Chuyển tiền gửi ngân hàng để đầu tư tài chính ngắn hạn, dài hạn:
Nợ TK 121- Chứng khoán ngắn hạn
Nợ TK 128 - Đầu tư ngắn hạn khác
Nợ TK 221 - Đầu tư chứng khoán dài hạn
Nợ TK 222 – Góp vốn liên doanh dài hạn
Nợ TK 228 - Đầu tư dài hạn khác
Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng

a. Chứng từ sử dụng:
- Phiếu chi
- Giấy nộp tiền
- Biên lai thu tiền
- Phiếu chuyển tiền….
b. Sổ sách kế toán:
SVTH: Lê Thị Hồng Liên –K11.C66.1619
111,113,131,1
44,244,411
511,515,711...
TK338 (3388)
TK112 (1121,1122)
TK138 (1388)
111,152,151,213
241,621,641,642..
635 635515 515
413(4131)
413(4131)
(1)Nhận giấy báo có…
(3) Đối chiếu phát hiện
thừa
(4) Đối chiếu phát hiện
thiếu
(5a) Đgiá lại ntệ vào cuối năm
(5b) Đgiá lại ntệ vào cuối năm
(Tỷ giá tăng)
(Tỷ giá giảm)
(Lỗ)
(Lỗ)
(Lãi)

Bên nợ: Các khoản tiền Việt
nam, ngoại tệ, séc đã nộp vào
ngân hàng, gửi qua bưu điện
nhưng chưa nhận được giấy
báo và số chênh lệch tăng tỷ
giá ngoại tệ cuối kỳ do đánh
giá lại ngoại tệ đang chuyển
cuối kỳ.
Số dư cuối kỳ: Các khoản tiền
còn đang chuyển.
Bên có: Số tiền đang chuyển
khi nhận được thông báo và
số chênh lệch giảm tỷ giá
ngoại tệ cuối kỳ do đánh giá
lại số dư ngoại tệ đang
chuyển.
Kế toán vốn bằng tiền GVHD: CH.Phan Thanh Hải
Nợ TK 113 - Tiền đang chuyển
Có TK 111 - Tiền mặt
- Nhận được Giấy báo có của ngân hàng và khoản tiền đang chuyển ở kỳ trước:
Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng
Có TK 111 - Tiền mặt
- Nhận được giấy báo về khoản nợ đã được thanh toán :
Nợ TK 331 - Phải trả người bán
Có TK 113 - Tiền đang chuyển
Các nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ được phản ánh tương tự như tiền mặt thay
TK 1112 thành 1132).
Sơ đồ tổng quát kế toánTK 113 - Tiền đang chuyển:
SVTH: Lê Thị Hồng Liên –K11.C66.1619
TK 112

bằng TM hoặc séc nộp thẳng vào
Ngân hàng(không qua quỹ)trong
khi chờ giấy báo Có của NH
(6)NH báo Có tiền đang chuyển
đã về TK của DN
TK 113-Tiền ang chuyđ ển
TK413
TK 111
(2)NH làm thủ tục chuyển từ
TKNH trả cho chủ nợ nhưng cuối
tháng chưa nhận được giấy báo
Có của NH
(11a)Đánh giá lại số dư ngoại tệ
cuối kỳ của ngoại tệ đang chuyển

(11b)Đánh giá lại số dư ngoại tệ
cuối kỳ của ngoại tệ đang chuyển
(Chênh lệch tỷ giá giảm)(Chênh lệch tỷ giá tăng)
Kế toán vốn bằng tiền GVHD: CH.Phan Thanh Hải
PHẦN II: THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA ĐÀ NẴNG
A. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA ĐÀ NẰNG
I. QÚA TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN:
1/ Quá trình hình thành và phát triển
Ngày 22/01/1976 theo quyết định số 866/QĐUB do UBND tỉnh Quảng nam –
Đà nẵng (cũ) ký thành lập Xí nghiệp nhựa Đà Nẵng, với diện tích 500m2 đóng tại
282 Hùng Vương – Đà Nẵng.
Khi mới thành lập đội ngũ cán bộ xí nghiệp chỉ có 15 nguời: 1 Giám đốc và 14
công nhân, trang bị máy móc còn thô sơ lạc hậu. Nhiệm vụ ban đầu xí nghệp là gom
phế liệu, sàn lọc, say nhựa và tạo hạt đóng gói bán lại cho các công ty ở thành phố

Tổng công ty đầu tư và kinh
doanh vốn nhà nước(SCIC)
500.000 31.5 20/12/2006
Sở tài chính Đà Nẵng 250.000 0 01/01/2001
Ngân hàng TMCP Hàng Hải 175.610 0 01/01/2005
Ngân hàng TMCP Hàng Hải 151.300 0 10/04/2006
Trần Tiểu Phụng 34.850 0 01/01/1990
Đỗ Văn Lộc 5.100 0 03/05/2006
Nguyễn Thị Bàng 3.000 0 12/05/2006
Trần Quang Dũng 1.950 0 07/06/2006
Hà Thị Trang 350 0 17/08/2006
Ngày 09/11/2001 Uỷ ban chứng khoán Nhà nước cấp giấy phép phát hành
chứng khoán ra công chúng cho công ty cổ phần Nhựa Đà Nẵng. Loại chứng khoán
mà công ty phát hành là cổ phiếu 2 loại: Cổ phiếu ghi tên và cổ phiếu không ghi tên.
Ngày 23/11/2001 Công ty cổ phần Nhựa Đà Nẵng chính thức niêm yết tại
trung tâm giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh với mã chứng khoán là
DPC, vốn điều lệ khi thành lập: 15.965.200.000 đồng. Vốn điều lệ được chia làm:
1.596.520 đồng/ cổ phiếu. Với mệnh giá mỗi cổ phiếu 10.000 đồng.
SVTH: Lê Thị Hồng Liên –K11.C66.1619
Kế toán vốn bằng tiền GVHD: CH.Phan Thanh Hải
Hiện nay, nhiệm vụ chủ yếu của công ty là sản xuất và kinh doanh các mặt
hàng nhựa dân dụng, nhựa công nghiệp, nhựa kỹ thuật, nhựa xây dựng và kinh doanh
nguyên vật liệu, vật tư thiết bị phục vụ ngành nhựa.
2/ Quá trình phát triển:
Qua hơn 25 năm hoạt động và không ngừng phát triển công ty cổ phần Nhựa
Đà Nẵng đã khắc phục được nhiều khó khăn, từng bước đi lên mở rộng quy mô sản
xuất để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về sản phẩm nhựa cho địa phương và khu
vực. Sản phẩm của công ty từng bước hoàn thiện và thay thế hàng ngoại nhập tiến
đến xuất khẩu ra thị trường thế giới.
• Những thành quả mà công ty đạt được:

- Đa dạng hoá khuôn mẩu thông qua hình thức đầu tư hoặc thuê
mua nhằm đa dạng hoá sản phẩm nhựa gia dụng.
- Tăng cường quản lý tài chính bằng phương pháp quản lý tối
ưu nhằm điều chỉnh kịp thời cho các nhu cầu tài chính giúp công ty giữ vững uy tín
với khách hàng và các tổ chức tài chính.
II/ ĐẶC ĐIỂM SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẨN
NHỰA ĐÀ NẴNG
2.1/ Lĩnh vực kinh doanh của công ty:
- Sản xuất kinh doanh sản phẩm từ chất dẻo bao gồm: bao bì nhựa, nhựa gia
dụng và các sản phẩm nhựa công nghiệp.
- Bán buôn, bán lẻ các sản phẩm, vật tư, nguyên liệu và các chất phụ gia ngành
nhựa.
- Xuất nhập khẩu trực tiếp, kinh doanh các ngành nghề phù hợp với pháp luật
quy định.
*Sản phẩm:
Nhóm sản phẩm bao bì xi măng, nhóm sản phẩm túi xốp, nhóm các loại ống
nước, nhóm sản phẩm bao dệt PP, HDPE, PVC, tấm trần, nhóm sản phẩm ép phục
vụ công nghiệp như sản phẩm két bia, chi tiết xe máy, nhóm sản phẩm hàng tiêu dùng
như dép, ủng.
2.2/ Cơ cấu tổ chức sản xuất của công ty cổ phần nhựa Đà Nẵng:
a. Sơ đồ tổ chức sản xuất:
Công ty cổ phần nhựa Đà Nẵng có quy trình công nghệ sản xuất tương đối phức
tạp theo kiểu vừa sản xuất liên tục, vừa sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng với
chu kỳ sản xuất tương dối ngắn, nên công ty tổ chức quy trình sản xuất theo mô hình
SVTH: Lê Thị Hồng Liên –K11.C66.1619
Kế toán vốn bằng tiền GVHD: CH.Phan Thanh Hải
sản xuất theo 2 bộ phận: bộ phận trực tiếp sản xuất chính và bộ phận phục vụ sản
xuất, mỗi bộ phận chia làm nhiều tổ với các chức năng khác nhau được thể hiện qua
sơ dồ sau:
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC SẢN XUẤT

điện
Tổ
KCS
Tổ
phối
liệu
Tổ
màng
mỏng
Tổ
dệt
bao
Tổ
cắt
manh
Tổ
may
bao
Tổ sp
PVC
&
ống
nước
Tổ
bao

Tổ
can
pha
o

SVTH: Lê Thị Hồng Liên –K11.C66.1619
Đại hội cổ đông
Bộ phận
phục vụ
Ban kiểm soát
Hội đồng quản trị
Ban điều hành
Phòng
TCHC
Phòng kỹ
thuật
Phòng kinh
doanh
Phòng KT-
TC
Bộ phận sx
chính
Bộ phận
KCS
Kế toán vốn bằng tiền GVHD: CH.Phan Thanh Hải
chức khâu nhập khẩu,cung ứng nguyên vật liệu …phối hợp với phòng kế toán đánh
giá lại hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh để có biện pháp khắc phục hoàn thiện
- Phòng Kế toán – Tài chính: Có nhiệm vụ tổ chức công tác và hạch toán
kế toán tại công ty, ghi chép xử lý, lập báo cáo tài chính vào cuối năm.
- Bộ phận KCS: Có nhiệm vụ kiểm tra chất lượng sản phẩm, nghiệm thu
sản phẩm sau khi sản xuất hoàn thành nhập kho thành phẩm. Kiểm tra thành phẩm
trước khi giao hàng cho khách hàng.
III/ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HÌNH THỨC KẾ TOÁN ÁP DỤNG
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA ĐÀ NẴNG
1/ Tổ chức bộ máy kế toán

khoán
Kế toán
tiêu thụ,
công nợ
phải thu
Kế toán
NVL, CCDC,
nợ phải trả
lương và
BHXH
KT thuế,
thống kê
Kế toán vốn bằng tiền GVHD: CH.Phan Thanh Hải
- Kế toán trưởng: Là người trực tiếp điều hành công tác kế toán, tham
mưu cho quản đốc về tình hình tài chính do đó thường xuyên cung cấp thông tin, số
liệu về tình hình tài sản và nguồn vốn cho giám đốc, quản lý tài sản và nguồn vốn có
hiệu quả. Kế toán trưởng có trách nhiệm về tình hình tài chính của công ty.
- Phó phòng tài vụ (kế toán tổng hợp): Phụ trách dân sự tại phòng kế toán
theo dõi kiểm tra công tác kế toán của các nhân viên phần hành. Là người phụ tá và
được uỷ quyền khi kế toán trưởng đi vắng. Đôn đốc kiểm tra công tác kế toán của các
nhân viên trong phòng, đồng thời chịu trách nhiệm tập hợp số liệu từ các phần hành
khác. Lập báo cáo tổng hợp và quyết toán cuối mỗi quý.
- Thủ quỹ: Chịu trách nhiệm quản lý tiền mặt tại quỹ, xuất chi tiền theo
lệnh của kế toán trưởng hoặc giám đốc thực hiện nghĩa vụ và chi lập báo cáo quỹ.
Bảo quản an toàn tiền mặt theo đúng qui định.
- Kế toán thanh toán tiền mặt VNĐ: Phụ trách theo dõi tiền Việt Nam tại
ngân quỹ cũng như tại ngân hàng. Tình hình tạm ứng, thanh toán của cán bộ công
nhân viên trong công ty. Thường xuyên kết hợp với thủ quỹ để kiểm tra chặt chẽ
lượng tiền mặt tại quỹ.
- Kế toán thanh toán ngoại tệ, TSCĐ và chứng khoán: Theo dõi thu chi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status