Báo cáo kiến tập về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm công ty tnhh Hoàng Trang - Pdf 14


MỤC LỤC
]²]
Trang
Lời mở đầu
5
PHẦN 1:
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH HOÀNG TRANG
7
1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Hoàng Trang
7
1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty TNHH Hoàng Trang
8
1.2.1. Chức năng
8
1.2.2. Nhiệm vụ
9
1.3.Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Hoàng Trang
9
1.3.1.Loại hình kinh doanh và các loại sản phẩm của công ty TNHH Hoàng Trang
10
1.3.2. Thị trường đầu vào và đầu ra của công ty TNHH Hoàng Trang
10
1.3.3. Vốn kinh doanh của công ty
10
1.4. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý tại công ty TNHH Hoàng
Trang………………
10
1.4.1. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh
10



2.2.2.Hạch toán chi phí công nhân trực tiếp tại công ty
24
2.2.3. Hạch toán chi phí sản xuất chung tại công ty
28
2.3. Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất, đánh giá sản phẩm dở dang tính giá thành sản
phẩm tại công ty TNHH Hoàng Trang
38
2.3.1 Tổng hợp chi phí sản xuất và đánh giá sản phẩm dở dang tại công ty
38
2.3.2. Tính giá thành sản phẩm tại công ty
41
2.4. Báo cáo kế toán liên quan đến công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại công ty TNHH Hoàng Trang
46
2.5. . Ghi sổ theo các hình thức còn lại
46
PHẦN 3:
MỘT SỐ Ý KIẾN NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ
55
3.1. Đánh giá, nhận xét khái quát về công tác kế toán của công ty
55
3.2. Ý kiến nhận xét về hình thức kế toán áp dụng tại doanh nghiệp và các hình thức còn
lại
57
3.2.1. Hình thức công ty đang áp dụng
57
3.2.2. Hình thức kế toán còn lại
58
3

13.TP : Thành phẩm
14.TSCĐ : Tài sản cố định
15.KCS : Kiểm hàng
5

16. TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
17. CCDC : Công cụ dụng cụ
18. SX : Sản xuất
19. NVQLPX : Nhân viên quản lý phân xưởng
LỜI NÓI ĐẦU

Trong các doanh nghiệp sản xuất, đặc biệt là với những doanh nghiệp sản xuất có
qui mô lớn, sản xuất những mặt hàng có tính cạnh tranh cao, ngoài các yếu tố nguồn vốn,
nguồn nguyên liệu, thị trường,… thì một trong những nội dung có ý nghĩa quan trọng
hàng đầu là công việc quản trị chi phí và tính giá thành sản phẩm.
Với nền kinh tế thị trường có sự quản lý và điều tiết của nhà nước hiện nay, sự cạnh
tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng khốc liệt hơn nên vấn đề giá bán ngày càng giữ
vai trò quan trọng vì nó chính là công cụ cạnh tranh sắc bén của doanh nghiệp. Để có
được giá bán hợp lý, doanh nghiệp phải hạch toán và tính giá thành sản phẩm vừa đúng,
vừa chính xác. Điều này sẽ tạo nền tảng vững chắc, giúp cho việc hạ giá thành sản phẩm
một cách hiệu quả hơn nhờ loại bỏ được những chi phí bất hợp lý nhưng vẫn không
ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm.
Trong suốt thời gian học tập, được tiếp thu những kiến thức về kế toán doanh
nghiệp dưới nhiều góc độ khác nhau. Trong đó, lĩnh vực em thấy rất hay và hấp dẫn là kế
toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Sau khi học, em hiểu rõ hơn về cách
tính giá thành ở những trường hợp khác nhau. Với nền kiến thức ấy, em rất muốn được
tiếp cận với thực tế để học hỏi thêm.
6

Thời gian thực tế tại Công ty TNHH Hoàng Trang là khoảng thời gian nhận

* Thời điểm xác lập, các mốc quan trọng của công ty:
Công ty được thành lập vào ngày 30/3/2006 theo giấy phép thành lập số
3502000729 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Định . Với phần vốn góp điều lệ là 8
tỷ đồng.
Công ty gồm 2 thành viên góp vốn:
Ông Bùi Quang Nam : 4,88 tỷ đồng.
8

Bà Bùi Lê Hiền Trang : 3,12 tỷ đồng.
Khi mới thành lập Công ty TNHH Hoàng Trang do chưa hội nhập với môi
trường kinh tế mới nên đã trải qua không ít khó khăn. Nhưng với tinh thần tìm tòi học
hỏi và đầu óc sáng tạo của tập thể cán bộ công nhân viên, công ty đã dần rút ra kinh
nghiệm từ đó đưa công ty từng bước đi lên và ngày càng phát triển hơn.
Là một công ty với 80% sản phẩm xuất khẩu và 20% tiêu thụ trong nước nên
vấn đề tiêu thụ sản phẩm rất quan trọng.Qua thực tế hoạt động của công ty nhận thấy
ngành nghề chế biến lâm sản từng bước có uy tín và phát triển trên thị trường.Vì vậy,
công ty không ngừng tổ chức cơ cấu hoạt động sản xuất kinh doanh, mở rộng quy mô
sản xuất và cả chiều rộng lẫn chiều sâu như: xây thêm nhà xưởng, đầu tư máy móc thiết
bị, nâng cao trình độ cán bộ quản lý, cải tiến mẫu mã, nâng cao chất lượng sản phẩm,…
để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng và thị hiếu người tiêu dùng. Vì vậy,
sản phẩm của công ty đã đứng vững trên thị trường trong nước và thế giới, có khả năng
cạnh tranh cao với các doanh nghiệp trong nước. Công ty TNHH Hoàng Trang không
ngừng phát huy và phấn đấu để hoàn thành những chỉ tiêu, kế hoạch đặt ra đồng thời đề
ra phương hướng hoạt động như sau:
- Tiếp tục mua bán nhập các loại gỗ: tròn, xẻ. Phấn đấu tăng thu nhập góp phần
nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho lực lượng lao động của công ty.
- Tăng xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường tiêu thụ, tăng đơn đặt hàng.
- Tích cực nâng cao chất lượng sản phẩm, nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường
- Huy động vốn trong và ngoài nước
Một số kết quả đạt được :

+ Xây dựng tổ chức thực hiện các kế hoạch sản xuất kinh doanh theo các bản mẫu
được thiết kế.
+ Nắm bắt khả năng kinh doanh, nhu cầu thị trường trong và ngoài nước để xây
dựng và thực hiện các phương án sản xuất có hiệu quả.
+ Tuân thủ các chế độ chính sách pháp luật của nhà nước có liên quan đến hoạt
động sản xuất kinh doanh của Công ty.
+ Thực hiện nghiêm chỉnh các hoạt động, hợp đồng kinh tế đã ký kết.
+ Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty
theo quy định hiện hành.
10

+ Tìm kiếm thị trường tiêu thụ sản phẩm, quản lý đội ngũ cán bộ, giải quyết việc
làm ổn định,thực hiện phân phối hợp lý, chăm lo, nâng cao đời sống cho cán bộ công
nhân viên.
+ Kiểm tra giám sát tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất ở từng bộ phận trong
doanh nghiệp, làm cơ sở chính xác cho kế toán giá thành sản phẩm.
+ Tính toán đầy đủ, kịp thời, đúng đắn giá thành sản phẩm làm cơ sở cho tính
hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp. Cung cấp đầy đủ số liệu phục vụ cho việc phân tích
thực hiện chi phí, phân tích giá thành, phục vụ cho việc lập báo cáo quyết toán.
1.3. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
1.3.1. Loại hình kinh doanh và các loại sản phẩm của công ty TNHH Hoàng
Trang:
*Loại hình kinh doanh và các loại hàng hóa, dịch vụ chủ yếu mà công ty TNHH
Hoàng Trang đang kinh doanh là sản xuất, với nghành nghề chế biến gỗ tinh chế. Công
ty chủ yếu sản xuất các mặt hàng bàn, ghế, hàng rào, chậu hoa, giường tắm nắng ngoài
trời,… xuất khẩu và tiêu thụ nội địa.
1.3.2. Thị trường đầu vào và đầu ra của công ty TNHH Hoàng Trang:
Trong quá trình hình thành và phát triển Công ty TNHH Hoàng Trang còn gặp rất
nhiều khó khăn: đó là sự cạnh tranh của các doanh nghiệp cùng ngành, rừng tự nhiên
ngày càng cạn kiệt, do đó phải nhập khẩu nguyên liệu với giá ngày càng cao, nguyên liệu

Nguyên
liệu
Cưa, xẻ Luộc - sấy
Kho NL gỗ
xẻ
Ra phôi
(Sơ chế)
Hoàn thiện
đóng gói
Nhúng dầu ,
phun sơn
Chà nhám
Nguyên liệu
( gỗ tròn )
Nhập kho
Xuất kho
Gia công
(tinh chế)

- Ra phôi (sơ chế) : bộ phận này gồm các công đoạn phôi tạo sản phẩm như: vẽ,
lộng, song, bào, cắt, giai đoạn này rất quan trọng trong yêu cầu kỹ thuật cao đồng thời
phải tận dụng tốt nguồn nguyên liệu để giảm bớt phế liệu.
- Gia công (tinh chế) : nhận chi tiết của sơ chế và tiến hành các công việc tubi,
mộng khoan, đục, phay, roto, các công việc được tiến hành trên tiêu chí kỹ thuật do
phòng kỹ thuật ban hành (kèm theo bản vẽ).
- Lắp ráp: là giai đoạn lắp ráp các chi tiết từ giai đoạn tinh chế để hoàn thành sản
phẩm.
- Chà nhám: là giai đoạn chà nhám thủ công những điểm không phù hợp của sản
phẩm.
- Nhúng sơn, phun dầu: Dựa trên yêu cầu của tổ sản phẩm phun sơn sẽ nhúng dầu

Lắp
ráp

Tại phân xưởng sản xuất đứng đầu là quản đốc, là người có nhiệm vụ chỉ đạo
chung cho toàn phân xưởng sản xuất. Trong phân xưởng gồm nhiều tổ khác nhau, mỗi tổ
thực hiện một công việc. Đứng đầu mỗi tổ là các tổ trưởng có nhiệm vụ vừa tham gia sản
xuất, vừa kiểm tra đôn đốc công nhân tổ mình thực hiện tốt công việc dưới sự lãnh đạo
của Ban quản đốc.
1.4.2. Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty TNHH Hoàng Trang:
Công ty tổ chức bộ máy quản lý tương đối gọn nhẹ gồm các phòng ban, bộ phận
có nhiệm vụ cụ thể nhưng vẫn có mối quan hệ chặt chẽ với nhau trong quá trình quản lý
và điều hành của công ty, nó đã đem lại hiệu quả kinh tế đáng kể từ mô hình này.
Sơ đồ 1.3 : Sơ đồ tổ chức quản lý:
Sơ đồ bộ máy hoạt động của công ty theo kiểu trực tuyến kết hợp với chức năng
Ghi chú: : Quan hệ trực tuyến
: Quan hệ chức năng
* Chức năng , nhiệm vụ của các phòng ban:
Giám đốc: là người lãnh đạo cao nhất và chịu trách nhiệm toàn bộ các hoạt động
sản xuất kinh doanh của công ty trước pháp luật. Giám đốc có quyền quyết định mọi chủ
trương, biện pháp để thực hiện nhiệm vụ và làm chủ tài khoản , theo dõi và thực hiện chế
độ chính sách cho cán bộ công nhân trong công ty.
14
Giám đốc
Phó giám đốc
P. kế hoạch
P. kế toán
P. tổ chức
hành chính
P. kỹ thuật
Phân xưởng SX

15

việc kiểm tra, phân loại chứng từ gốc, ghi sổ tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm, xác định kết quả kinh doanh, lập báo cáo tài chính và thực hiện phân tích.
1.5.2. Sơ đồ bộ máy kế toán tại Công ty. Chức năng, nhiệm vụ của từng đối
tượng kế toán nghiệp vụ:
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ bộ máy kế toán:

* Chức năng, nhiệm vụ của từng phần hành kế toán:
- Kế toán trưởng: là người đứng đầu phòng Kế toán, chịu trách nhiệm điều hành
và chỉ đạo bộ máy kế toán của công ty về mặt nghiệp vụ, chịu trách nhiệm trước Giám
đốc về các hoạt động tài chính. Kế toán trưởng có nhiệm vụ hướng dẫn các nhân viên kế
toán kiểm tra, tổng hợp và lập báo cáo tài chính, lập kế hoạch tài chính hàng năm, thực
hiện báo cáo kế toán kịp thời đúng quy định của Bộ Tài chính, có quyền kiến nghị Giám
đốc các vấn đề thuộc lĩnh vực tài chính của Nhà nước quy định.
- Kế toán tổng hợp: trợ giúp kế toán trưởng trong phần hành kế toán tổng hợp, ghi
chép phản ánh tổng hợp số liệu về nhập, xuất, tiêu thụ thành phẩm, về vốn quỹ của công
ty, hoạch toán chi phí phát sinh tại công ty: chi phí sản xuất và giá thành, các chi phí hợp
lý khác…
- Kế toán thanh toán công nợ: lập các chứng từ thu chi tiền mặt, tiền gửi, chuyển
khoản vào sổ chi tiết, theo dõi tình hình công nợ của các đơn vị có liên quan.
- Kế toán vật tư, TSCĐ : kiểm tra, đánh giá, theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn
nguyên liệu, vật liệu, kiểm tra, quả lý chặt chẽ số lượng công cụ, dụng cụ đang dùng.
Xác định giá trị TSCĐ hiện có, tình hình tăng giảm, khấu hao TSCĐ theo đúng đối
tượng sử dụng.
16
Kế toán trưởng
Kế toán Thanh
toán công nợ
Kế toán tổng hợp

liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ quỹ, sổ kế toán chi tiết )
được dùng để lập báo cáo tài chính.
17
Ghi chú :
: Ghi hằng
ngày : Quan hệ
đối chiếu, kiểm tra : Chi
cuối tháng, quí
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Sổ quỹ
Bảng cân đối
số phát sinh
Sổ Cái
Chứng từ ghi sổ
Chứng từ gốc
Sổ, thẻ kế
toán chi tiết
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp PHẦN 2:
THỰC HÀNH VỀ GHI SỔ KẾ TOÁN
2.1. Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
công ty TNHH Hoàng Trang
2.1.1. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại công ty:
- Chi phí nguyên vật liệu (NVL) trực tiếp gồm tất cả các chi phí về NVL chính
(gỗ), VL phụ (đinh, vít, keo, giấy nhám, ) phụ tùng thay thế (lưỡi cưa, mũi đục, dao bo
R, ) nhiên liệu (xăng, dầu, sơn màu, ) được sử dụng trong quá trình sản xuất sản

đối chiếu, kiểm tra : Chi
cuối tháng, quí

Thuế GTGT
khấu trừ
2.1.2. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp tại công ty:
Chi phí nhân công trực tiếp: gồm tất cả các khoản chi phí liên quan đến bộ phận
lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm như tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, các
khoản trích theo lương:BHXH, BHYT, KPCĐ theo quy định.
Mức phân bổ chi phí
tiền lương của CNTT
=
Tổng số tiền lương CNTT của các
đối tượng
X
Tổng tiêu thức
phân bổ của từng
Tổng khối lượng phân bổ
Tài khoản sử dụng: TK 622 - “Chi phí nhân công trực tiếp”
Kết cấu TK 622 :
Bên Nợ : tập hợp chi phí nhân công trực tiếp.
Bên Có : kết chuyển chi phí nhân công tính giá thành.
Tài khoản này cuối kỳ không có số dư.
Sơ đồ hạch toán:
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ hạch toán tổng hợp CPNCTT
19
TK 621
TK 133
TK 152
Xuất kho NVL sử dụng cho

Tài khoản sử dụng:TK 627 – “Chi phí sản xuất chung”
Kết cấu TK 627:
Bên Nợ : tập hợp chi phí sản xuất chung.
Bên Có : Các khoản làm giảm chi phí sản xuất chung.
Chi phí sản xuất chung cố định tính vào giá vốn.
Kết chuyển chi phí sản xuất chung tính giá thành.
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ.
*Sơ đồ hạch toán:
20
TK 338
Trích BHXH, BHYT,
KPCĐ , BHTN
TK 335
Trích tiền lương nghỉ phép
phải trả cho CNTTSX

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung:
2.2. Quá trình tập hợp chi phí sản xuất tại công ty TNHH Hoàng Trang:
2.2.1. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp :
CÔNG TY TNHH BẢNG CHI TIẾT HÀNG HÓA
HOÀNG TRANG Theo TK :1743/ XKĐ
Ngày 02 tháng 04 năm 2010
Số
TT
Tên sản phẩm Số lượng Khối lượng gỗ
tịnh (m3/cái)
Tổng khối
lượng gỗ (m3)
1 Bàn Oval 4.850 0,0129202 62,663
2 Bàn Tennic 4.250 0,02426 103,105

NVL chính. Số lượng gỗ xuất kho được lấy từ cột khối lượng gỗ của bảng kê chi tiết
hàng hóa để đưa vào cột số lượng của các phiếu xuất kho.
Liên 1 : người lập phiếu giữ.
Liên 2 : thủ kho giữ sau đó chuyển cho bộ phận kế toán ghi sổ. Sau đây là phiếu
xuất kho số 1.
CÔNG TY TNHH Mẫu số 02 - VT
HOÀNG TRANG Ban hành theo QĐ số 114/TC/QĐ/CĐKT
PHIẾU XUẤT KHO
Họ và tên người nhận:Trần Văn Ba Số :01
Địa chỉ : Phân xưởng sơ chế.
Lý do xuất: làm bàn ghế
Xuất tại kho :NVL chính
Số
TT
Tên quy cách ĐVT Số lượng
(m
3
)
Giá đơn vị
(đ/ m
3
)
Thành tiền
(đồng)
1 Gỗ chò N6 m
3
160,532 3.315.500 532.243.846
2 Gỗ dầu m
3
19,671 4.817.310 94.761.305

Số tiền
Số Ngày
1 PXK 01 02/04 Xuất VLC dùng sản xuất 621 995.729.422
2 PXK 02 25/05 Xuất VLP dùng sản xuất 621 215.805.376
3 PXK 03 29/05 Xuất NL dùng sản xuất 621 32.079.202
4 PXK 04 05/06 Xuất PTTT dùng sản xuất 621 19.914.528
Cộng 1.263.528.528
Cộng thành tiền (viết bằng chữ): Một tỷ, hai trăm sáu mươi ba triệu, năm trăm hai
mươi tám nghìn, năm trăm hai mươi tám đồng.
Phú Tài, ngày 30 tháng 06 năm 2010
Người lập Kế toán trưởng
( ký, họ tên ) (ký, họ tên )
CÔNG TY TNHH SỔ KẾ TOÁN CHI TIẾT TK (621)
HOÀNG TRANG Quí 2 năm 2010
ĐVT : đồng
Chứng từ Diễn giải
TK
ĐƯ
Số phát sinh
Số NTC Nợ Có
PC 15 30/04 Chi tiền mua củi đốt lò 111 528.135
PC 21 13/05 Chi tiền mua củi đốt lò 111 1.368.528
PC 30 18/06 Chi tiền mua củi đốt lò 111 2.294.136
PC 02 30/06 Xuất VLC dùng SX 1521 995.729.422
PC 02 30/06 Xuất VLP dùng SX 1522 215.805.376
23

PC 02 30/06 Xuất NL dùng SX 1523 32.079.202
PC 02 30/06 Xuất PTTT dùng SX 1524 19.914.528
Cộng 1.267.719.327


CÔNG TY TNHH SỔ CÁI
HOÀNG TRANG Quí 2 năm 2010
Tên TK : chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Số hiệu TK :621 ĐVT : đồng
NT
GS
CT ghi sổ Diễn giải TK
ĐƯ
Số tiền
Số Ngày Nợ Có
Quí 2/ 2010
30/06 01 30/06 Chi tiền mua củi đốt lò 111 4.190.799
30/06 01 30/06 Xuất VLC dùng SX 1521 995.729.422
30/06 01 30/06 Xuất VLP dùng SX 1522 215.805.376
30/06 01 30/06 Xuất NL dùng SX 1523 32.079.202
30/06 01 30/06 XuấtPTTT dùng SX 1524 19.914.528
Cộng số phát sinh: 1.267.719.327
P
K
C
30/06 K/c chi phí tính
giá thành
154 1.267.719.327
Cộng thành tiền (viết bằng chữ): Một tỷ, hai trăm sáu mươi bảy triệu, bảy trăm
mười chín nghìn, ba trăm hai mươi bảy đồng.
Phú Tài, ngày 30 tháng 06 năm 2010
Người lập Kế toán trưởng
( ký, họ tên) ( ký, họ tên)
2.2.2. Hạch toán chi phí công nhân trực tiếp tại công ty:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status