lời mở đầu
Trong cơ chế thị trờng hiện nay ở Việt Nam, các thành phần kinh tế đợc
tự do phát triển, tự do cạnh tranh và bình đẳng trớc pháp luật .Thị trờng trong n-
ớc đợc mở cửa, các công ty nớc ngoài tràn vào kinh doanh tại Việt Nam. Do vậy
cơ chế mới này, một mặt thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển, mặt khác nó
đặt các doanh nghiệp vào những cuộc cạnh tranh gay gắt trên thơng trờng .Các
doanh nghiệp bị buộc phải đứng trớc hai khả năng : một là thất bại trong cạnh
tranh và bị phá sản, hai là đứng vững trớc cuộc cạnh tranh và ngày càng phát
triển. Vì vậy bất cứ một doanh nghiệp nào cũng tìm mọi biện pháp nâng cao
doanh thu, giảm tối đa các chi phí nhng vẫn đảm bảo đợc chất lợng và thu đợc
nhiều lợi nhuận nhất. Để đạt đợc mục tiêu này, những ngời quản lý doanh
nghiệp phải nhận thức đợc vai trò của những thông tin kinh tế. Hệ thống các
thông tin sử dụng để ra quyết định quản lý đợc thu từ nhiều nguồn khác nhau,
nhng thông tin kế toán đóng vai trò quan trọng và không thể thiếu đợc. Những
thông tin mà kế toán cunh cấp cho hoạt động quản lý là kết quả sử dụng các ph-
ơng pháp khoa học của mình. Chính vì lý do trên mà các doanh nghiệp luôn
muốn tổ chức công tác kế toán của mình thật hoàn chỉnh mang lại hiệu quả cao.
Tuy nhiên không phải doanh nghiệp nào cũng làm đợc điều này vì còn phải cân
nhắc đến yếu tố chi phí. Để xây dựng đợc bộ máy kế toán đảm bảo thực hiện tốt
chức năng phản ánh và giám đốc ( hai chức năng quan trọng của kế toán ) là
không phải dễ dàng nhất là trong điều kiện kinh phí hạn hẹp.
Là một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh Công ty Gạch ốp lát Hà Nội hiều rất
rõ vai trò quan trọng của kế toán. Trong những năm gần đây, công ty đã không
ngừng hoàn thiện và hiện đại hoá công tác kế toán bằng việc từng bớc trang bị
máy tính, cải thiện hệ thống sổ sách và phơng pháp hạch toán sao cho đảm
tuân thủ chế độ mà lại phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp. Bên
1
cạnh đó, công ty luôn khuyến khích những kế toán viên có trình độ chuyên
môn cao, hiểu biết về vi tính và ngoại ngữ.
Qua quá trình kiến tập tại công ty, đợc tìm hiều thực tế, em đã có đợc cái nhìn
xây dựng dây chuyền sản xuất gạch lát nền có công suất 1.015.000 m
2
/1 năm
toàn bộ thiết bị tự động hoá đợc nhập từ ITALIA .tháng 11/1994 dây chuyền
đã chính thức đi vào hoạt động ,sản phẩm gạch lát nền với nhãn hiệu VICERA
đợc bán rộng rãi trên thị trờng cả nớc và đã đợc khách hàng chấp nhận .Lần
đầu tiên tại việt nam có dây chuyền sản xuất gạch tiên tiến nhất Châu Âu , các
sản phẩm sản xuất ra đợc các chuyên gia nớc ngoài đánh giá chất lợng có thể
sánh ngang tầm với các sản phẩm cùng loại đợc sản xuất tại các nớc đứng đầu
thế giới về công nghệ hiện đại và chất lợng đỉnh cao nh ITALIA,Tây Ban Nha
sản phẩm gạch lát nền của công ty đã đợc cấp giấy chứng nhận đạt tiêu
chuẩn chất lợng châu âu (CENT/CT97)
3
Đất nớc trong thời kỳ đổi mới ,nhu cầu về xây dựng ,phát triển cơ sở hạ tầng
ngày càng tăng .Theo ớc tính của bộ xây dựng ,hàng năm nhu cầu sử dụng
gạch tráng men ốp tờng, gạch cao cấp trong nớc khoảng 25 triệu m
2
/năm.trong
khi đó ,dây chuyền sản xuất của công ty chỉ cung cấp cho thị trờng hơn 1 triệu
m
2
/năm .Nắm bắt đợc tình hình này ,lãnh đạo công ty đợc sự chỉ đạo trực tiếp
của tổng công ty , tháng 4/1996 công ty đã đầu t hơn 60 tỷ đồng để xây dựng
dây chuyền thứ hai với công suất 2 triệu m
2
/năm nâng công suất của công ty
lên hơn 3 triệu m
2
/năm .
Trong những năm qua công ty đã có những thành công đáng kể ,đóng góp
cung cấp sản phẩm đầy đủ, giữ vững ổn định cho thị trờng.Tự bảo đảm và phát
triển vốn cho sản xuất kinh doanh, quản lý khai thác và sử dụng có hiệu quả các
nguồn vốn này.Bảo đảm đầu t mở rộng kinh doanh,đổi mới trang thiết bị máy
móc, công nghệ, đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ hàng hoá, tăng thu nhập cho ngời
lao động,bù đắp chi phí và làm tròn nghĩa vụ nộp thuế đối với nhà nớc. Tuân thủ
đúng chế độ ,chính sách quản lý kinh tế của nhà nớc, tiến hành thực hiện đúng
thủ tục, chế độ bảo quản, quản lý tài sản, tài chính.
Công ty sản xuất và cung cấp cho thị trờng những sản phẩm mang nhãn hiệu
VIGLACERA có tiêu chuẩn kỹ thuật và chất lợng đảm bảo. Số lợng sản phẩm
sản xuất và tiêu thụ của công ty đợc xác định căn cứ vào nhu cầu thi trờng và
các hợp đồng, đơn đặt hàng mà công ty đã ký kết. Đồng thời, để đảm bảo tính
năng động trong sản xuất kinh doanh công ty đang thực hiên đa dạng hoá sản
phẩm. Các sản phẩm của công ty đợc sản xuất với số lợng ngày càng nhiều, mẫu
mã đa dạng, chủng loại phong phú với nhiều kích cỡ khác nhau.Trong năm
2002, chỉ tiêu thực hiện số sản phẩm của công ty là:
- Gạch lát 200ì200ì7.5 mm là: 300.000m
2
- Gạch lát 300ì300ì8 mm là: 2.500.000 m
2
- Gạch lát 400ì400ì9 mm là: 640.000 m
2
- Gạch lát 500ì500ì10 mm là: 60.000 m
2
5
Chất lợng sản phẩm của công ty đợc chia làm hai loại: loại I và loại II. Thực tế
chất lợng sản phẩm của công ty gạch ốp lát Hà Nội đạt tiêu chuẩn Châu Âu
CENT/CT97 ở một số chỉ tiêu sau :
- Độ hút nớc: e(3%)
- Độ cong vênh: +0.5%
- Độ cứng bề mặt theo thang Mohs:>5
đánh giá rất cao về chất lợng, mẫu mã, chủng loại Vì vậy Công ty đã nhận
đợc rất nhiều đơn đặt hàng của khách hàng truyền thống và có ngày càng
nhiều khách hàng mới tìm đến Công ty .
Quy mô sản xuất kinh doanh năm sau luôn cao hơn năm trớc vì thế đời sống
cán bộ , công nhân viên đợc nâng lên rõ rệt . Có thể thấy rõ hơn những thành
tích của Công ty qua việc xem xét một số kết quả đạt đợc trong sản xuất kinh
doanh hai năm 2001 - 2002.
Sản lợng sản xuất vầ tiêu thụ của Công ty không ngừng tăng lên . Cụ thể là :
năm 2001 Công ty sản xuất và tiêu thụ đợc 3.440.000m
2
gạch ốp lát các loại :
năm 2002
sản lợng sản xuất tiêu thụ đựơc nâng lên 3.597.037m
2
Nh vậy, sản lợng sản
xuất và tiêu thụ của Công ty năm 2002 tăng so với năm 2001 là 157.037m
2
t-
ơng ứng với tỉ lệ tăng 4,56% .
Có đợc sự thay đổi trên trong khi nhiều nhà máy sản xuất gạch ốp lát trong
ca nớc phải đóng cửa vì làm ăn thua lỗ thì đây quả là một kết quả đáng tuyên
dơng .Để có đợc kết quả này ,ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ, công nhân viên
của công ty đã phải cố gắng, nỗ lực không ngừng .Ban giám đốc thờng xuyên
đôn đốc, nhắc nhở sản xuất khẩn trơng nhng phải lấy chất lợng làm trọng .Các
đơn đặt hàng công ty luôn đợc hoàn thành đúng kế hoạch với chỉ tiêu ,chất l-
ợng đặt ra đã tạo đợc uy tín với các khách hàng .Chính vì vậy,sản phẩm của
Công ty sản xuất đến đâu đều bán hết đến đấy,thậm chí công nhân trong Công
ty phải làm thêm ca, thêm giờ vì số lợng đơn đặt hàng tăng lên không
ngừng .Cụ thể là Công ty phấn đấu tăng sản lợng năm 2003 lên 4.730.220m
2
thông quan trọng và in ấn các tờ rơi phát cho khách hàng
Ngoài ra, trong năm công ty cũng đa sản phẩm đi tham gia các hội chợ
trong nớc và một số hội chợ ở nớc ngoàI nh : Italia,Tây Ban Nha,Pháp Để
giới thiệu sản phẩm và tìm bạn hàng mới .Chi phí phát sinh từ các hoạt động
này là một trong những nguyên nhân khiến chi phí bán hàng tăng lên rất lớn
ảnh hởng đến lợi nhuận của công ty .
8
Mặc dù lợi nhuận giảm song lãnh đạo Công ty vẫn luôn quan tâm đến dời
sống của cán bộ công nhân viên. Thu nhập bình quân đầu ngời/ tháng năm
2001 là 1570(NĐ) và năm 2002 là 1.690(NĐ). Nh vậy mức thu nhập năm
2002 đã tăng lên 1,07 lần so với năm 2001 . Với mức thu nhập phổ biến hiện
nay của ngời lao thì thu nhập của cán bộ công nhân viên trong công tythuộc
vào loại cao. Nhờ có sự quan tâm của ban lãnh đạo Công ty , cán bộ công
nhân viên luôn hết mình vì Công ty , làm việc có trách nhiệm và luôn hoàn
thành nhiệm vụ đề ra.
Tóm lại, thông qua việc xem xét một số chỉ tiêu tổng hợp trên , chúng ta có
thể khẳng định rằng tình hình sản xuất kinh doanh của Công gạch ốp lát Hà
Nội là tơng đối tốt.. Những gì mà công ty Gạch ốp lát Hà Nội đạt đợc không
phải doanh nghiệp nào cũng đạt đợc trong tình hình hiện nay , khi mà đa số
các doanh nghiệp nhà nớc làm ăn không có hiệu quả .Tuy nhiên, trong thời
gian tới công ty cần có sự cố gắng hơn nữa bằng cách đa ra các giải pháp cũng
nh vạch ra các bớc đi cần thiết ban giám đốc cùng tập thể cán bộ công nhân
viên cần nỗ lực phấn đấu để nỗ lực duy trì những thành quả đã đạt đợc .
1.4 Chiến lợc phát triển kinh doanh của Công ty:
Trong nn kinh t th trng hin nay s cnh tranh din ra tht khc lit tng
ng y, t ng gi. tn ti c trên thng trng thì mi doanh nghip phi
có hng i riêng, phù hp v nh t l phải xác định chiến l ợc phát triển kinh
doanh một cách đúng đắn .
Công ty đẵ và đang từng bớc phát triển , mở rộng kinh doanh , mới tháng
9/2002 Công ty tiếp nhận thêm nhà máy gạch ốp lát HảI Dơng là thành viên của
10
(4).ép sản phẩm: Bột sau khi đợc ủ đa qua bộ phận sàng lọc rồi đợc chuyển
đến các phên của máy ép, cấp cho các máy ép, máy tạo ra sản phẩm mộc, sản
phẩm mộc đợc tập hợp rồi chuyển đến máy sấy.
(5)sấy gạch mộc: Gạch mộc đợc tự động dẫn vào máy sấy đứng.Máy sấy
đứng đợc cấp nhiệt độ tự động và nạp dỡ gạch mộc tự động. Độ ẩm còn lại của
gạch sấy phải đạt từ 0-1% để đa vào dây chuyền tráng men.
(6).Tráng men: Dây chuyền tráng men dài từ 60m-90m tơng ứng với hệ
thống lò WELKO và NASSETTI. Gạch đợc tráng men bởi hệ thống tráng
chuông , đĩa văng và sau đó đI vào các thiết bị in hoa (gọi là thiết bị in lới ).
Một dây chuyền tráng men đợc bố trí từ 3-5 máy in lới tuỳ theo yêu cầu mức
độ trang trí. Hiện tại công ty đang sử dụng 3 dây chuyền tráng men.
(7). Nung: Gạch sau khi tráng men đợc đa lên các máy chất tải để xếp vào
các xe goòng . Việc chất và xếp tải diễn ra hoàn toàn tự dộng , gạch ở các toa
xe goòng đợc dẫn đến máy dỡ tải và dợc làm sạch để đI vào lò nung. Hiện
Công ty đang sử dụng hệ thống hai lò nung, đó là :
-Lò nung WELKO với năng suất 3.900m
3
/ngày.
-Lò nung NASSETTI với năng suất 7.000m
3
/ngày
Lò nung hoạt động theo chơng trình đã đợc cài đặt sãn , tuỳ theo từng loại
sản phẩm mà gạch mộc đợc nung trong lò với thời gian khấc nhau để phù hợp
yêu cầu chất lợng.
(8). Phân loại sản phẩm: Gạch sau khi đi qua lò nung với thời gian khoảng
30 phút đã đợc nung chín sau đó băng chuyền tự động đa qua bộ phận lựa
chọn , phân loại sản phẩm . Tiếp theo đợc đóng gói, dán nhãn trớc khi nhập
kho thành phẩm và xuất bán ra thị trờng.
Sơ đồ 01 : Quy trình công nghệ sản xuất gạch ốp lát
hoạt động.
Tại các phân xởng có các quản đốc phân xởng trực tiếp quản lý điều hành các
hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị mình . Các phân xởng có mối quan hệ
chặt chẽ , cùng bàn bạc triển khai công việc khi có lệnh của giám đốc nhằm tổ
chức thực hiện mọi công việc nhanh gọn và hiệu quả .
2.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty.
Là một doanh nghiệp Nhà Nớc, thực hiện hạch toán độc lập, có t cách pháp
nhân,trực thuộc Tổng công ty thuỷ tinh và gốm xây dựng, công ty gạch ốp lát
Hà Nội đợc tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng:giám đốc trực tiếp chỉ đạo
mọi hoạt động của công ty thông qua 3 phó giám đốc và 5 phòng ban chức
năng.
+ Phó giám đốc thiết bị: chịu trách nhiệm trớc giám đốc về mặt kỹ thuật công
nghệ. Thay mặt giám đốc điều hành những công việc liên quan đến máy móc,
thiết bị, chuyển giao công nghệđồng thời quản lý phân xởng cơ điện thông
qua quản đốc phân xởng.
+ Phó giám đốc sản xuất: chịu trách nhiệm trớc giám đốc về tình hình sản
xuất của công ty. Thay mặt giám đốc điều độ kế hoạch sản xuất, đảm bảo sản
xuất đúng tiến độ, đồng thời quản lý phân xởng sản xuất thông qua quản đốc
phân xởng
Sơ đồ 02:Bộ máy quản lý của công ty gạch ốp lát Hà Nội
13
+ Phó giám đốc kinh doanh:chịu trách nhiệm trớc giám đốc về lĩnh vực kinh
doanh, tiêu thụ sản phẩm,tìm kiếm thị trờngđồng thời chỉ đạo trực tiếp phòng
kinh doanh thông qua trởng phòng kinh doanh .
Các phòng ban trong công ty có chức năng,nhiệm vụ khác nhau nhng có mối
liên hệ mật thiết, hỗ trợ nhau , phục vụ cho mục tiêu chung của công ty.
Đứng đầu các phòng ban là trởng phòng và phó phòng chịu sự lãnh đạo trực
tiếp của ban giám đốc đồng thời cũng có vai trò trợ giúp ban giám đốc chỉ đạo
các hoạt động sản xuất kinh doanh thông suốt.
Công ty có các phòng ban sau:
lao
ng
Phũng
k
thut
PG
sn
xut
Phũng
hnh
chớnh
Giỏm c
14
Phõn
xng
sn
xut
+ Phòng tài chính kế toán: Có chức năng lập và tổ chức thực hiện kế hoạch tàI
chính theo tháng, quý, năm; Cung cấp những chỉ tiêu kinh tế tài chính cần thiết
cho giám đốc công ty, thực hiện hạch toán theo quy định của nhà nớc và điều lệ
hoạt động của Tổng công ty, công ty; Lập các báo cáo kết quả sản xuất kinh
doanh của công ty theo tháng, quý, năm.
+ Phòng tổ chức lao động: có chức năng xác định kế hoạch quản lý công tác
tổ chức, lao động tiền lơng, định mức lao động, bảo hiểm xã hội, đào tạo, hợp
đồng lao động, quản lý hồ sơ cán bộ công nhân viên, giải quyết thủ tục tuyển
dụng, thôi việc.
+ Phòng kế hoạch sản xuất: Có chức năng lập kế hoạch đầu t xây dựng cơ bản
và theo dõi thực hiện đầu t xây dựng cơ bản ; Lập kế hoạch và tổ chức cung cấp
đầy đủ kịp thời đúng số lợng và chất lợng các loại vật t, nguyên vật liệu, phụ
tùng thiết bị ;Phân tích đánh giá việc thực hiện các kế hoạch cung cấp nguyên
công tác quản lý ở công ty.
II. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty.
2.1 Đặc điểm phân công lao động kế toán.
Chức năng của phòng kế toán tài chính của Công ty gạch ốp lát Hà Nội
là phản ánh , ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình hoạt
động sản xuất kinh doanh của Công ty một cách chính xác , đầy đủ và kịp thời
; thu nhập, phân loại và xử lý tổng hợp số liệu nhằm xác định , cung cấp thông
tin cần thiết phuc vụ cho công tác quản lý kiểm tra tình hình thực hiện kế
hoạch , việc sử dụng các nguồn vốn , lập kế hoạch tài chính , phân phối nguồn
vốn bằng tiền trong việc sử dụng vật t , lao động và mọi hoạt động sản xuất
kinh doanh của Công ty ; ngăn ngừa các vi phạm pháp luật về kinh tế tài chính
, tham ô , lãng phí . Giúp cho giám đốc Công ty , lãnh đạo Công ty có đờng lối
đúng đắn và hiệu quả cao nhất trong công việc .
16
Phòng tài chính của Công ty vừa thực hiện kế toán tài chính , vừa thực hiện
kế toán quản trị , bộ phận kế toán đảm nhận công việc nào thì vừa làm kế toán
tài chinh vừa làm kế toán quản trị .
Hiện nay , công việc kế toán của Công ty đợc xử lý trên máy vi tính với ch-
ơng trình phần mềm Fast Accouting của Công ty phần mềm tài chính kế toán
Fast. Để xử lý , tính toán trên máy vi tính có hiệu quả , Công ty có đội ngũ kế
toán không chỉ hiểu biết sâu về nghiệp vụ kế toán mà còn sử dụng thành thạo
phần mềm kế toán này .
Tổ chức lao động kế toán là quá trình tổ chức lao động của những ngời lao
động kế toán nhằm thực hiện khối lợng công tác kế toán đã xác định ở các
phần hành trong từng giai đoạn của công tác kế toán. Việc tổ chức lao động kế
toán một cách khoa học sẽ giúp nâng cao đợc hiệu quả lao động và tiết kiệm
thời gian lao động. Dựa vào các nguyên tắc tổ chức lao động kế toán nh
nguyên tắc song song, nguyên tắc tiết kiệm động tác, nguyên tắc liên tục, nhịp
nhàng và các nguyên tắc phân công lao động kế toán nh nguyên tắc bất vị
thân, bất kiêm nhiệm, tiết kiệm và hiệu quả phòng kế toán của công ty đã có
chiếu với thủ kho về nhập, xuất tồn các loại vật t trên; Lập báo cáo về chi phí sử
dụng vật t, nguyên vật liệu, nhiên liệu, năng lợng so với mức định tiêu hao.
kế toán trưởng
Kế toán
ngân hàng
kiêm kế
toán thanh
toán
Kế toán thành
phẩm kiêm kế
toán tổng hợp
Kế toán
TSCĐ
kiêm kế
toán tiền lư
ơng
Kế toán
vật tư
Thủ quỹ
18
*Nhân viên thủ quỹ: là nhân viên thực hiện nghĩa vụ nhập tiền và xuất tiền
phục vụ cho sản xuất kinh doanh của công ty.
* Nhân viên kế toán thành phẩm, kế toán tổng hợp: nghiệp vụ thành phẩm
nhiều và phức tạp nên phụ trách bộ phận này có hai nhân viên kế toán bao gồm
cả phó phòng kế toán chịu trách nhiệm từng phần việc cụ thể theo sự phân công
của kế toán trởng, đây cũng là bộ phận chịu trách nhiệm kế toán tổng hợp chi
phí và tính giá thành.
III.Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán ở Công ty
gạch ốp lát Hà Nội
3.1 Hệ thống chứng từ và tài khoản kế toán
trong trờng hợp đối tợng kế toán có số lợng nghiệp vụ phát sinh lớn, để đơn giản
và giảm bớt khối lợng ghi sổ cái nên sử dụng thêm Nhật ký đặc biệt nh nhật ký
thu tiền, chi tiền. nhật ký mua hàng,bán hàng.
Theo hình thức trên mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh, căn cứ vào chứng từ kế
toán sẽ đợc lên sổ nhật ký chung, sổ thẻ kế toán chi tiết, lên bảng tổng hợp chi
tiết. Số liệu ở bảng tổng hợp chi tiết và sổ cái sẽ đợc so sánh đối chiếu kiểm
trra.Từ sổ cái lên bảng cân đối phát sinh .Và cuối cùng căn cứ vào bảng cân đối
phát sinh và bảng tổng hợp các báo cáo kế toán đợc thiết lập.
Sơ đồ 04
Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật Ký Chung
20
Ghi chú: ghi hàng ngày
đối chiếu kiểm tra
ghi cuối tháng
3.3 Hệ thống báo cáo kế toán
Nh nhiều doanh nghiệp Việt Nam khác niên độ kế toán của công ty bắt đầu từ
ngày 01/01 đến ngày 31/12 hàng năm. Đơn vị tiền tệ đợc sử dụng hạch toán là
VNĐ, kỳ kế toán của công ty là hàng tháng.
Theo quy định chuẩn thì báo cáo tài chính gồm 4 báo cáo :
-Bảng cân đối kế toán (B01-DN)
-Báo cáo kết quả kinh doanh (B02-DN)
-Báo cáo lu chuyển tiền tệ (B03-DN)
-Thuyết minh báo cáo tài chính (B04-DN)
Chứng từ gốc
Sổ Nhật ký chung
Sổ cái
Sổ,thẻ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi
tiết
Bảng cân đối số
nghiệp vụ liên quan đến tiền đang chuyển phát sinh không nhiều nên kế toán
22
vốn bằng tiền chỉ chia làm hai phần hành kế toán là kế toán tiền mặt(KTTM)
và kế toán tiền gửi ngân hàng(KT TGNH).
4.1.1 Kế toán tiền mặt
a.Chứng từ,sổ sách sử dụng, quy trình luân chuyển chứng từ :
Các chứng từ gốc dùng để hạch toán tiền mặt bao gồm : phiếu thu, phiếu chi,
giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tạm ứng, bảng kiểm kê quỹ Tại công ty
KTTM mở sổ chi tiết theo dõi tiền mặt. Về sổ tổng hợp ,kế toán tổng hợp là ng-
ời quản lý và hạch toán vào sổ cái TK111
trình tự luân chuyển chứng từ KTTM đợc khái quát qua hai bảng sau:
Bảng 02 : Quy trình luân chuyển chứng từ thu tiền mặt
Trong bớc 2, kế toán tiền mặt phải kiểm tra các chứng từ nguồn đối với
nghiệp vụ thu tiền (về số tiền, lý do, chữ ký thẩm quyền của những ngời có liên
quan ) nh : hoá đơn GTGT, giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tạm ứng
Phiếu thu đợc lập làm 3 liên (đặt giấy than viết một lần ): liên 1 1u tại quyển (do
KTTM bảo quản và lu trữ ), liên 2 giao cho ngời nộp tiền liên 3 giao cho thủ
quỹ. Sau khi đã thu tiền, thủ quỹ đóng dấu vào chứng từ .Cuối ngày thủ quỹ căn
cứ vào các chứng từ thu, chi để ghi vào sổ quỹ.
Bảng 03: Quy trình luân chuyển chứng từ chi tiền mặt
Trách nhiệm luân chuyển
Công việc
Ngời nộp
tiền
KTTM Kế toán
trởng
Thủ quỹ
1. Đề nghị nộp
2. Lập phiếu thu
7. Bảo quản, lu trữ
24
1
2
3
4
5
6
7
8
9
D đầu kỳ:879.640.00đ
Thu:672.080.000đ
Chi: 507.420.000đ
D cuối kỳ: 999.300.000đ
b.Quy trình hạch toán
Nh đã nêu trên, thủ quỹ tại công ty cũng là một bộ phận của kế toán tiền mặt.
Thủ quỹ là ngời căn cứ vào chứng từ gốc tiến hành định khoản trên Bảng kê
quỹ tiền mặt. Hàng tuần, sau khi đã nhận đợc bảng kê quỹ tiền mặt và chứng từ
gốc đi kèm KTTM kiểm tra lại các chứng từ và đối chiếu xem xét cách ghi chép
rồi dựa vào đó lên sổ NKC. Cuối kỳ, kế toán tổng hợp căn cứ vào sổ NKC để
vào sổ cái TK111.
Về ngoại tệ tiền mặt và vàng bạc, đá quý, ở công ty không phát sinh các
nghiệp vụ liên quan. Do đó kế toán không sử dụng đến TK1112 và TK1113.
Quá trình hạch toán tiền mặt đợc thực hiện theo đúng các quy định của chế
độ.
S
TT
Chứng
từ
72.460.000
...
7.246.000
Tổng cộng
507.420.000
25