Tìm hiểu về thực trạng công tác Bảo hộ lao động trong Công ty TNHH nhà nước một thành viên Cơ khí Hà Nội. - Pdf 32

Báo Cáo Thực tập tốt nghiệp Trần Thị Thu – 8QL2
Lời nói đầu
Trong tất cả các hình thái kinh tế xã hội mà loài người đã và đang trải qua, từ
xã hội nguyên thuỷ, chiếm hữu nô lệ, phong kiến cho tới xã hội tư bản, xã hội chủ
nghĩa, hoạt động sản xuất là để tạo ra của cải vật chất – yếu tố quyết định tới sự tồn
tại và phát triển của con người nên đây là hoạt động quan trọng của con người.
Quá trình lao động sản xuất, sáng tạo tìm tòi, con người đã phát minh ra rất
nhiều máy móc thiết bị (đặc biệt là trong hai cuộc cách mạng công nghiệp)
nhằm giảm nhẹ sức lao động, tăng năng suất lao động, cải tiến điều kiện sống và
làm việc. Chúng ta không thể phủ nhận những đóng góp to lớn của những thiết
bị này cho nền kinh tế quốc dân và cho sự tiến bộ xã hội. Tuy nhiên, có nhiều
thiết bị bên cạnh những ứng dụng, đóng góp to lớn của mình thì chúng cũng
đem lại không ít nguy hiểm, mất an toàn đe doạ đến tính mạng của người lao
động. Bảo hộ lao động là một bộ phận quan trọng và không thể tách rời của
chiến lược phát triển kinh tế xã hội. Vì vậy, muốn lao động sản xuất được tiếp
tục, giảm nguy cơ mất an toàn cho người lao động, nhất thiết phải có Bảo hộ lao
động. Vì lẽ đó, Bảo hộ lao động luôn là chính sách lớn của Đảng và Nhà nước.
Công ty Cơ khí Hà Nội (nay là công ty TNHH nhà nước một thành viên Cơ
khí Hà Nội) là công ty chuyên sản xuất các dụng cụ cơ khí, với đặc thù công
việc nặng nhọc, độc hại, người lao động thường xuyên tiếp xúc với môi trường
có yếu tố bất lợi, song công tác Bảo hộ lao động trong Công ty luôn được trú
trọng và nâng cao, tỷ lệ tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp đều giảm đi đáng
kể. Tuy nhiên, vì đặc điểm sản xuất và nhiều khó khăn khác nên công tác Bảo hộ
lao động trong công ty còn nhiều mặt hạn chế chưa đáp ứng được nhu cầu thực
tế sản xuất.
Với thực tế của công tác Bảo hộ lao động và nhận thức được tầm quan
trọng của công tác Bảo hộ lao động, em xin chọn đề tài: “Tìm hiểu về thực
trạng công tác Bảo hộ lao động trong Công ty TNHH nhà nước một thành viên
Cơ khí Hà Nội”.
Mặc dù đã cố gắng rất nhiều, nhưng do kiến thức và kinh nghiệm thực tế về
khoa học kỹ thuật Bảo hộ lao động còn hạn chế nên bài viết của em còn nhiều

hoach, nhưng đến năm 1972 – 1974 tổng sản lượng đã tăng vượt mức kế hoạch
là 17% - 34% so với kế hoạch.
2
Báo Cáo Thực tập tốt nghiệp Trần Thị Thu – 8QL2
1.3. Giai đoạn 3 (Từ năm 1975 đến 1985)
Giai đoạn này nhà máy ổn định sản xuất, nhà máy liên tục đạt được những
thắng lợi kế hoạch 5 năm 1975 – 1980, 1980 – 1985 và được chính phủ phong
tặng danh hiệu anh hùng.Năm 1984 nhà máy được nhà nước đầu tư xây dựng cơ
sở cơ khí lớn.
1.4. Giai đoạn 4 (Từ năm 1986 đến 1993)
Thời kỳ này nhà máy gặp rất nhiều khó khăn do quá trình chuyển đổi cơ
chế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước
theo định hướng XHCN.
1.5 Giai đoạn 5 (Từ năm 1994 đến 2002)
Nhà máy đã có nhiều cải tổ về mặt tổ chức quản lý, từng bước chuyển
đổi cơ cấu sản xuất, đa dạng hoá sản phẩm để phù hợp với yêu cầu của nền kinh
tế thị trường. Nhà máy chú trọng sản xuất thiết bị cơ khí lớn, sản phẩm trong
giai đoạn này là thiết bị Xi Măng lò đứng, thiết bị cho các nhà máy đường, các
loại trạm trộn bêtông tự động, sản phẩm thép cán và một số máy công cụ làm
theo đơn đặt hàng được xuất sang thị trường Mỹ …
Ngày 30/06/1995 nhà máy đổi thành công ty Cơ khí Hà Nội do bộ
trưởng bộ Công nghiệp nặng ký quyết điịnh. Để mở rộng thị trường và tăng khả
năng cạnh tranh công ty đã cử nhiều đoàn thăm quan thực tập ở nước ngoài,
đồng thời đổi mới thiết bị, công nghệ sản xuất sản phẩm theo kịp sự phát triển
của khoa học kỹ thuật hiện nay.
1.6 Giai đoạn (Từ năm 2003 đến nay)
Theo quyết định 89 của bộ trưởng bộ công nghiệp về việc thuyên chuyển
công ty cơ khí Hà Nội thành Công ty TNHHNN một thành viên Cơ khí Hà Nội,
theo NĐ số 55/2003/NĐ - CP ngày 28/05/2003 và NĐ số 63/2001/NĐ - CP ngày
14/09/2001.

kê phù hợp với sản xuất kinh doanh của công ty theo yêu cầu đổi mới của cơ chế
quản lý…
+ Văn phòng công ty
Là bộ phận tham mưu giúp việc cho tổng giám đốc tổ chức điều hành
hội nghị do Giám Đốc triệu tập và các công việc liên quan đến văn phòng
Nhiệm vụ: Tập hợp thông tin, các văn bản pháp lý hành chính trong và
ngoài công ty. Phân loại báo cáo của các phó Tổng Giám Đốc đã được Tổng
giám đốc uỷ quyền giải quyết. Truyền đạt những ý kiến của TGĐ & P.TGĐ về
việc xử lý các văn bản pháp lý hành chính đến các đơn vị hoặc cá nhân chịu
trách nhiệm thực hiện…
+ Bộ phận Kinh Doanh
Bao gồm phòng Kinh Doanh và phòng Kinh Doanh XNK có chức năng
giúp giám đốc công ty tổ chức giao dịch, nghiên cứu thị trường, tìm kiếm và ký
kết các hợp đồng bán hàng và XNK.
Nhiệm vụ: Giao dịch với khách hàng và nghiên cứu thị trường. Giao
dịch với các đối tác trong và ngoài nước để tạo dựng những mối quan hệ sản
xuất kinh doanh cho công ty trong hiện tại và tương lai. Tiến hành các hoạt động
Marketing gắn liền với kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh của công ty.
+ Phòng quản lý chất lượng sản phẩm
Có chức năng kiểm tra giảm sát theo dõi toàn bộ chất lượng hàng hoá
dịch vụ
Nhiệm vụ: Nắm vững kế hoạch tiến độ thời gian. Phân công lao động
trong đơn vị hợp lý theo chức năng nhiệm vụ quyền hạn của từng người và chịu
trách nhiệm về kết quả kiểm tra chất lượng sản phẩm. Bảo quản, sử dụng các
thiết bị lập quy trình công nghệ kiểm định sản phẩm đánh giá chính xác chất
lượng sản phẩm.
3. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị
3.1.Các Lĩnh vực ngành nghề sản xuất kinh doanh của công ty
Công ty Cơ khí Hà Nội là một đơn vị kinh tế quốc doanh hoàn toàn độc
lập có nhiệm vụ sản xuất sản phẩm phục vụ cho yêu cầu phát triển của nghành

Nguyên vật liệu: công ty TNHHNN một thành viên cơ khí Hà Nội luôn quan
tâm đến tất cả các khâu của quy trình sản xuất, trong đó có việc công việc cung
ứng nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất sản phẩm được liên tục. Hiện nay,
nguồn nguyên liệu chính mà công ty dùng vào sản xuất sản phẩm hầu hết là các
loại thép phục vụ chi sản xuất thép và máy công cụ, nguồn nguyên liệu này công
ty phải nhập từ nước ngoài để đảm bảo chất lượng của máy và thép.
Bảng 1: Số lượng nguyên vật liệu công ty nhập hàng năm
Các mặt hàng
nhập khẩu
Số lượng nhập
hàng/năm
Nguồn nhập Giá đơn vị USD/Tấn
Sắt thép chế tạo 150 Nam triều tiên 450
Tôn tấm các loại 150 SNG 350
Than điện cực 20 Trung Quốc 120
(Nguồn phòng tổ chức – 2005)
3.3. Đặc điểm về quy trình sản xuất công nghệ
Công ty sản xuất rất nhiều sản phẩm, qua hơn 40 năm hoạt động công ty
đã cung cấp rất nhiều máy móc và thiết bị, phụ tùng cho các ngành sản xuất
được 2 vạn máy công cụ các loại.
Công ty đã và đang sản xuất các loại sản phẩm, mỗi loại sản phẩm
thường có các quy trình sản xuất khác nhau đặc trưng cho từng sản phẩm.
Nhưng thường đặc điểm sản phẩm của công ty TNHHNN một thành viên cơ khí
Hà Nội thường trải qua các công đoạn sau:
QUY TRÌNH SẢN XUẤT SẢN PHẨM
Hợp đồng sản xuất được chuyển về ban thư ký hội đồng kinh doanh, đến
phòng điều động sản xuất đề ra lệnh sản xuất cho máy công cụ.Các bản thiết kể
đã có thiết kế máy được quay lại phòng điều động sản xuất, đến phân xưởng đúc
tổ chức sản xuất, qua kiểm tra của phòng KCS tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh.
Trung tâm kỹ thuật điều hành sản xuất sẽ dựa vào các quy trình sản xuất để bố

BẢNG 2 :BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Đơn vị tính: Triệu đồng
TT Chỉ tiêu KH 2006 TH 2006 TH 2005 % So sánh
1 2 3 4 5=3/2 6=3/4
1 Giá trị TSL 125.000 130.000 107.506 104 121
2 Tổng doanh thu 206.653 250.000 168.046 121 149
2.1 Doanh Thu
SXCN
106.653 117.650 77.506 110 151
Tr.đó hàng XK,XK
tại chỗ
100.000 23.826 21.061
2.2.Kinh doanh
thương mại
1.375 132.350 90.540 132 146
3 Thu nhập bình quân 1.560 1.282 113 121
4 Các khoản trích, nộp
ngân sách
12.500 8.600 145
5 Giá trị HĐ ký trong
năm
74.196 51.784 143
6 Tr.đó gối đầu cho
năm sau
23.187 41.076 56
Số liệu trên tính đến hết 31/12/2006
Nguồn : phòng TC công ty
Bảng tổng hợp trên cho thấy, hầu hết các chỉ tiêu thực hiện đều vượt
mức kế hoạch đề ra và tăng trưởng cao so với năm 2005.Tổng doanh thu đạt 250
tỷ đồng, vượt 21% so với kế hoạch và tăng 49% so với năm 2005 trong đó đặc

1. Thực trạng quản lý nhân lực
1.1. Phân công lao động theo chuyên môn nghề nghiệp được đào tạo và hợp
tác lao động
1.1.1. Phân công lao động theo chuyên môn nghề nghiệp được đào tạo
BẢNG 3:PHÂN CÔNG LAO ĐỘNG THEO CHUYÊN MÔN NGHỀ NGHIỆP ĐỰƠC ĐÀO TẠO
TT Các phòng Ban
Tổng
số
Đại học Cao đẳng
Trung
cấp

cấp
Cnkt
Chưa qua
đào tạo
Kỹ Sư Cử nhân
Ngành
khác
Kỹ
thuật
Kinh
tế
Khác

khí
Đúc
Khá
c
Kt lao

21 XN lắp đặt SCTB 83 7 5 1 1 2 3 62 2
Tổng cộng 806 54 15 17 10 24 23 19 2 11 0 0 68 5 495 28
Số liệu khảo sát tính đến 02/2007)
Nhận xét:
Qua bảng số liệu trên ta thấy công ty đã thực hiện bố trí sử dụng lao
động phù hợp với chuyên môn nghiệp vụ đào tạo, cụ thể như phòng tổ chức
nhân sự (6 người), phòng y tế (5 người), văn phòng công ty(18 người), ban quản
lý DA(1 người)… Đây đều là những người phù hợp với công việc và chuyên
môn. Nhưng với số người ở văn phòng công ty là 18 người như vậy là thừa so
với yêu cầu của công việc, bởi vì nhiệm vụ của công việc chỉ là chủ trì các cuộc
họp, truyền đạt các ý chỉ…còn lại một số phòng ban chưa bố trí phân công theo
đúng chuyên môn đào tạo như: thị trường sản xuất chiếm 14 người đại học trong
khi trung cấp, cao đẳng thì không có những người công nhân họ mới am hiểu
công việc sản xuất bởi vậy nên bố trí người công nhân vào làm tại bộ phận này
sẽ nâng cao công tác quản lý sản xuất tại đây: Bộ phận xây dựng và bảo dưỡng
số lượng chiếm tới 83 người trong đó số phân xưởng sản xuất chỉ có 8 phân
xưởng có tổng số máy móc là 641 máy các loại và bình quân mỗi người đảm
nhận 8 máy mà tỉ lệ máy hỏng hóc bình quân 10 máy/ngày. Như vậy mỗi ca có
27 người trực tại công ty để sửa chữa, nên thừa khoảng 10 người: đứng trước
thực trạng như vậy công ty cần có những biện pháp khắc phục và điều chỉnh cho
hợp lý bằng cách sắp xếp và bố trí lại cơ cấu lao động theo cấp bậc và nhiệm vụ
cần hoàn thành, có như vậy thì năng suất chất lượng lao động sẽ ngày càng hoàn
thiện hơn.
Phân công lao động theo mức độ phức tạp của công việc.
Phân công lao động theo nghề tuy đã sử dụng hợp lý đối với người lao
động về mặt nghề nghiệp, nhưng chưa đề cập đến trình độ lành nghề, đảm bảo
chất lượng và tăng năng suất lao động đảm bảo sử dụng hết khả năng của người
lao động cần phải phân công lao động theo mức độ phức tạp của công việc(theo
bậc).
Thực tế hiện nay ở công ty cơ khí Hà Nội cũng dựa trên tiêu chuẩn cấp

không thể không kể đến sự lãnh đạo, chỉ đạo của ban Giám Đốc. Sự đóng góp
của Công Đoàn, đoàn thanh niên trong công ty. Mỗi kế hoạch đặt ra đều phải
được Ban Giám Đốc thông qua và nhất trí cho tiến hành, lúc đó kế hoạch mới
được triển khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện kế hoạch Ban Giám Đốc
luôn tiến hành kiểm tra tiến trình công việc thực hiện tìm ra nguyên nhân và bài
học kinh nghiệm.
+ Hiệp tác về thời gian
Thời gian làm việc của công ty theo quy định của Bộ luật lao động có
nghỉ lễ và chủ nhật. Công ty áp dụng tuần làm việc 40 giờ cho bộ phận gián tiếp
tổ chức làm việc một ca( 2 kíp: kíp sáng, kíp chiều). Ngày làm việc 8 giờ.Làm
việc 5 ngày trong 1 tuần. Buổi sáng làm việc từ 7h30’ đến 11h30’. Buổi chiều từ
12h30’ đến 16h30’.
Thời gian làm việc của người lao động tổ chức như vậy là hợp lý, vì sau
khoảng thời gian làm việc như vậy người lao động có thời gian nghỉ ngơi giải
quyết nhu cầu sinh lý tự nhiên
Đối với khối phân xưởng sản xuất thì tuỳ theo tính chất công việc mà
thời gian làm việc được công ty quy định khác nhau nhưng vẫn đảm bảo thời
gian theo quy định của pháp luật (không quá 48h/tuần) và tối thiểu 7,5h/ngày.
1.2. Cơ cấu lao động theo trình độ, giới tính chuyên môn và trình độ được đào tạo.
BẢNG 4: CƠ CẤU LAO ĐỘNG THEO TRÌNH ĐỘ, GIỚI TÍNH CHUYÊN MÔN VÀ
TRÌNH ĐỘ ĐƯỢC ĐÀO TẠO.
TT Nội Dung Số lượng Tỷ lệ Ghi chú
A Tổng số lao động trong công ty 823
B Tổng số lao động đi làm thường xuyên 792 96,23
Trong đó Nữ 183 22.24
1 Độ tuổi
Tuổi trung bình chung 390,09
Tuổi trung bình nam 39,12
Tuổi trung bình Nữ 38,99
Đến 20 tuổi 3

vì vậy mà công ty Cơ khí Hà Nội luôn quan tâm chú trọng tổ chức tốt nơi làm
việc.
Công ty có mặt bằng sản xuất rộng và thông thoáng, có hệ thống cây
xanh và công tác vệ sinh công nghiệp trong các phân xưởng tốt.
Do đặc điểm sản xuất đặc thù tại các phân xưởng có nguồn nhiệt lớn
như xí nghiệp đúc, xưởng gia công áp lực, và nhiệt luyện, vì việc khắc phục yếu
tố về nhiệt độ được lãnh đạo công ty hết sức quan tâm, điều này được thể hiện
bằng việc bố trí hệ thống quạt công nghiệp làm mát cho tất cả các xưởng trang
cấp đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân, cấp đủ nước uống và bố trí hệ thống nhà
tắm, nhà vệ sinh gần khu sản xuất.
Công ty thường xuyên thiết kế và cải tiến nơi làm việc cho phù hợp với
nền sản xuất ngày càng phát triển, trình độ khoa học công nghệ ngày càng cao.
Về trang bị nơi làm việc: tuỳ theo từng nội dung khác nhau của quá trình sản
xuất, quá trình lao động mà nơi làm việc được trang bị khác nhau song nơi làm
việc của công ty được trang bị dưới hai hình thức sau:
- Loại thường xuyên: bao gồm máy Fax, máy Photocopy, bàn ghế, tủ đựng
hồ sơ, máy tính, hệ thống chiếu sáng, quạt gió…
- Loại tạm thời: bao gồm vật liệu bán thành phẩm, dụng cụ đo, đồ gá và các
loại tài liệu kỹ thuật.
Hàng năm công ty tiến hành việc sửa sang cải tiến, nâng cấp nhà làm
việc của cơ quan và các đơn vị sản xuất. Như vậy mặc dù cơ sở vật chất của
công ty chưa đầy đủ và đồng bộ nhưng với việc đầu tư như hiện nay cộng thêm
sự nỗ lực rất lớn của cán bộ nhân viên trong công ty và sơ sở vật chất hiện có đã
tạo ra điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Ngoài ra công tác khám sức khỏe định kỳ luôn được công ty tổ chức
hàng năm. Nó không chỉ khắc phục được những tác hại nghề nghiệp mà còn tạo
ra cho người lao động ý thức trong công việc, ý thức chấp hành nội quy về an
toàn vệ sinh lao động theo đúng phương trâm “an toàn để sản xuất, sản xuất phải
an toàn” .
Công ty đã trang cấp đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao

- Kinh phí đào tạo
Việc đưa người lao động đi đào tạo coi như một khoản đầu tư, do vậy
mà ta phải xác định chi phí của quá trình đào tạo. Công ty luôn quan tâm đến
đào tạo và phát triển của nguồn nhân lực hàng năm công ty luôn dành một khoản
nguồn kinh phí chủ yếu lấy từ quỹ dành cho đào tạo của công ty và một phần
hưởng từ Bộ công nghiệp (một số chỉ tiêu đi đào tạo ở nước ngoài).
Với lao động tham gia khoá học tại công ty thì công ty chịu toàn bộ chi
phí bỏ ra: chi phí cho việc học, dạy, những trang thiết bị cần thiết và trong thời
gian tham gia khoá học người lao động vẫn được hưởng nguyên lương. Người
được cử đi học ở các trường đại học, cao đẳng hay học ở nước ngoài thì được
hưởng toàn bộ hay một phần chi phí. Nếu lao động phải nghỉ làm đi học thì
không được hưởng lương, nếu học vào những ngày nghỉ và làm bình thường thì
được hưởng nguyên lương.
- Đánh giá kết quả đào tạo.
Sau mỗi chương trình đào tạo, các phòng ban liên quan sẽ trực tiếp gửi
những số liệu về phòng tổ chức, sau đó cán bộ chuyên trách trong phòng sẽ tổng
hợp kết quả làm thành văn bản báo cáo lên Tổng Giám Đốc công ty duyệt và
phòng tổ chức sẽ lưu lại kết quả so sánh cho những chương trình đào tạo sau và
báo cáo trong bảng tổng kết cuối năm của công ty.
Ngoài ra công ty còn có trường trung học chế tạo máy, triển khai và đào tạo năm
ngành: Cơ khí, tin học điện, điện tử, kinh tế. Số học sinh hiện nay là 950 người,
chất lượng đào tạo: tốt nghiệp đạt 100%, trong đó có 25% khá giỏi, lên lớp 99%.
1.5.Tạo động lực tinh thần cho người lao động
Vì sức khoẻ đời sống của người lao động công ty thường xuyên bổ sung
thiết bị an toàn bảo hộ lao động, cải thiện môi trường làm việc, tổ chức chăm
sóc sức khỏe phòng chống bệnh nghề nghiệp, tổ chức duy trì phục vụ tốt (cung
cấp nhiều sách báo tài liệu có liên quan đến việc đang làm). Đây là một biện
pháp hữu hiệu để tạo động lực tinh thần cho người lao động, khi đời sống tinh
thần được đảm bảo được nghỉ ngơi thư giãn thoải mái sẽ làm cho người lao động
yên tâm trong sản xuất, nhiệt tình trong công việc và tránh được các biểu hiện

Tcni: là mức lao động của nguyên công công nghệ thứ i
n: số nguyên công công nghệ sản xuất sản phẩm
Trường hợp một nguyên công được thực hiện trên nhiều loại máy móc, thiết bị
khác nhau, có mức thời gian và sản lượng khác nhau thì áp dụng phương pháp
bình quân gia quyền để tính mức lao động cho nguyên công đó.
b, Tpv = p xTcn
Trong đó p là tỷ lệ % so với mức lao động công nghệ. Căn cứ vào đặc
điểm sản xuất kinh doanh của công ty, căn cứ vào các bước trong quy trình sản
xuất và mức độ cần thiết phục vụ của từng sản phẩm mà phòng kỹ thuật của
công ty xây dựng được mức lao động phù hợp.
C, Tính Tpl: tính bằng tỷ lệ % so với mức lao động công nghệ cộng với mức lao
động phụ trợ, phục vụ.
Tql = k
ql
x Tsx
Trong đó :
Tql: là mức lao động quản lý
Tsx là mức lao động sản xuất (Tsx = Tcn +Tpv)
Obj362
3.Tiền lương
3.1. Các hình thức trả lương cho tổ sản xuất trong phân xưởng cơ khí.
A/ Xác định điểm theo các chỉ tiêu
Khối lượng công việc tính theo kế hoạch định mức cho các tổ và thực
hiện theo công thức: A = H/n
Trong đó: H là hệ số giờ công của tổ sản xuất thực hiện trong tháng
n là số công nhân thực hiện trong tháng
A là số giờ bình quân của mỗi người trong tổ
Nếu A = 200 giờ thì tổ đó đạt kế hoạch định mức và đạt 20 điểm
Nếu A >200 giờ thì phần vượt mức kế hoạch cứ 5% được cộng thêm 1 điểm
nhưng tối đa là 30 điểm

Pi : Số giờ làm việc của cả tổ
n : Số tổ sản xuất
C/ Phương pháp xác định hệ số lương cho công nhân sản xuất
Các tổ sản xuất xác định lương cho công nhân sản xuất trong tổ theo phương
pháp cho điểm sau: Trình độ nghề nghiệp căn cứ vào tình hình sản xuất của phân
xưởng điểm mức thợ được tính như sau
Bậc thợ 2 3 4 5 6 7
Điểm 7 10 13 15 17 20
Chất lượng công việc
Trong quá trình sản xuất công nhân không có sản phẩm hỏng trên 200
giờ sản phẩm được tính 10 điểm, dưới 200 giờ sản phẩm cứ 10 giờ tính 0,5
điểm, hỏng một sản phẩm có giá trị lớn hơn 100 trừ 10 điểm. Hỏng một sản
phẩm có giá trị nhỏ hơn 100 bị trừ 5 điểm. Hỏng có tính chất hoàng loạt trừ 10
điểm.
Obj363


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status