Viện đại học Mở Hà Nội Báo cáo thực tập nghiệp vụ
LỜI NÓI ĐẦU
Trong quá trình gần 4 năm học tập ở trường, với sự giúp đỡ giảng dạy tận
tình của các thầy cô giáo, em đã hiểu khá đầy đủ về các vấn đề liên quan đến nền
kinh tế, đến sự phát triển và tồn tại của một doanh nghiệp cũng như các yếu tố tác
động đến nó, nhưng đó mới chỉ là trên lý thuyết. Với mục đích gắn liền học tập lý
thuyết với thực hành, kỳ thực tập nghiệp vụ này có ý nghĩa rất quan trọng tạo điều
kiện cho em có được những hiểu biết sâu sắc về các bứơc công việc thực hiện từng
nghiệp vụ kế toán trên thực tế, củng cố những kiến thức được học trong nhà trường
hình thành những kỹ năng nghề nghiệp. Qua thời gian thực tập nghiệp vụ tại Công
ty TNHH Nhà Nước một thành viên Cơ khí Hà Nội, em đã được tìm hiểu và nắm
được các khâu công việc của một phần hành kế toán từ khi lập chứng từ ban đầu,
tính toán, ghi chép theo dõi trên các sổ sách chi tiết, tổng hợp. Đối với doanh
nghiệp sản xuất việc nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm là tiền đề quan
trọng giúp doanh nghiệp đẩy mạnh tiêu thụ, tăng nhanh vòng quay của vốn và đem
lại ngày càng nhiều lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu phản ánh chất
lượng hoạt động sản xuất của doanh nghiệp nên luôn là những chỉ tiêu kinh tế quan
trọng được các nhà quản lý doanh nghiệp quan tâm. Do đó công tác kế toán chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một hoạt động thiết yếu đóng vai trò quan
trọng trong tất cả các công tác kế toán của doanh nghiệp sản xuất, tạo điều kiện cho
doanh nghiệp tìm ra các biện pháp làm hợp lý hoá giá thành để nâng cao chất lượng
sản phẩm, tiết kiệm chi phí, góp phần nâng cao hiệu quả của quá trình sản xuất kinh
doanh.
Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Nhà Nước một thành viên Cơ
khí Hà Nội, được đối chiếu với thực tế kết hợp với nhận thức của bản thân về tầm
quan trọng của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Trịnh Thanh Hiền K11KT21
Viện đại học Mở Hà Nội Báo cáo thực tập nghiệp vụ
cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của các cô chú trong công ty đặc biệt là phòng kế
toán và sự hướng dẫn trực tiếp của thầy Nguyễn Quốc Trân, em đã nghiên cứu
Có nhiệm vụ tính phần lãi vay phải trả ngân hàng. Lập bảng kê số 2, nhật ký
chứng từ số 2. Phụ trách tài khoản 112, 341, 311
+ 3 kế toán vật tư:
Theo giõi tình hình nhập xuất vật liệu hàng tháng, tra giá vật liệu cho từng
phiếu xuất vật tư để chuyển kế toán tập hợp chi phí tính giá thành, tập hợp số liệu
Trịnh Thanh Hiền K11KT23
Viện đại học Mở Hà Nội Báo cáo thực tập nghiệp vụ
theo các đối tượng sử dụng. Phụ trách tài khoản 152, 153, 154 và mở các tiểu
khoản phân loại hàng hoá.
+ 1 kế toán TSCĐ, xây dựng cơ bản:
Phụ trách tài khoản 211, 214 và mở các tiều khoản. Quản lý, thoe giõi tình
hình biến động của tài sản cố định trong Công ty, hàng tháng lập bảng tính khấu
hao cơ bản
+ 1 kế toán công nợ phải thu:
Có nhiệm vụ quản lý hoá đơn, viết hoá đơn bán hàng cho khách hàng, theo
giõi công nợ phải thu tới từng khách hàng, đơn đặt hàng và hợp đồng. Lập báo cáo
thuế hàng tháng, phụ trách tài khoản 131, 333.
+ 1 kế toán thanh toán thu, chi và quản lý tiền mặt:
Quản lý phiếu thu, phiếu chi, lập phiếu thu, chi và hạch toán theo nội dung
của chứng từ phát sinh. Trên cơ sở chứng từ gốc lập báo cáo quỹ, phụ trách các tài
khoản 111, 141, 138,
+ 1 kế toán tiêu thụ:
Có nhiệm vụ hạch toán chi tiết và tổng hợp thành phẩm tiêu thụ, lập bảng kê
số 10, nhật ký chứng từ số 8…
+ 1 kế toán tiền lương, BHXH:
Có nhiệm vụ theo dõi quỹ lương làm nhiệm vụ tính tiền lương theo thời gian,
theo sản phẩm và tính các khoản tính theo lương như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y
tế, kinh phí công đoàn. Cuối tháng lập bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội.
Phụ trách các tài khoản 334, 338, và mở các tài khoản chi tiết.
+ 1 kế toán dự án:
Kế toán tiền
lương, BHXH
Nhân viên kế toán
các phân xưởng
KT công nợ, phải
thu, phải trả, thuế
KTTT thu chi và
quản lý
KT tập hợp CP
và tính giá thành
SP
Kế toán TSCĐ và
xây dựng cơ bản
Viện đại học Mở Hà Nội Báo cáo thực tập nghiệp vụ
2. Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán và các phương pháp kế toán
áp dụng
• Hệ thống chứng từ kế toán và luân chuyển chứng từ
Được sử dụng theo biểu mẫu quy định của Bộ Tài Chính và theo mẫu của hệ
thống quản lý chât lượng ISO 9002. Chứng từ được lập, kiểm tra và luân chuyển
theo trình tự ISO 9002 giúp cho công tác theo dõi chứng từ chặt chẽ, hạch toán kế
toán chính xác. Các chứng từ gốc gồm có: Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, thẻ kho,
hoá đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, biên
bản kiểm kê vật tư hàng hoá, biên bản kiểm nghiệm, biên bản kiểm kê vật tư sản
phẩm, hàng hoá, biên bản giao nhận TSCĐ…
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Phương pháp xác định giá vốn hàng xuất kho: Theo phương pháp bình quân
gia quyền.
Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
Tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp khấu hao đều theo thời gian
Kỳ kế toán là hàng tháng
chính
Các sổ, thẻ kế
toán chi tiết
Bảng kê
Bảng tổng hợp
chi tiết
Sổ quỹ kiêm b/
c quỹ
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu
Viện đại học Mở Hà Nội Báo cáo thực tập nghiệp vụ
PHẦN 2
KẾ TOÁN CHI TIẾT, KẾ TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH
VIÊN CƠ KHÍ HÀ NỘI
A. Kế toán chi tiết chi phí sản xuất
1.Phân loại chi phí sản xuất, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Tại công ty TNHH Nhà Nước một thành viên cơ khí Hà Nội chi phí sản xuất
được phân loại ra thành 3 khoản mục chi phí sau:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Mỗi đơn vị khi tiến hành hoạt động sản xuất đều phải sử dụng những loại
nguyên vật liệu nhất định. Nguyên vật liệu có đặc điểm là chỉ tham gia vào một chu
kỳ sản xuất, giá trị của nó được kết chuyển toàn bộ vào giá trị của sản phẩm. Tuỳ
theo đặc điểm của từng loại sản phẩm và quy trình công nghệ sản xuất ra chúng mà
nguyên vật liệu có những đặc điểm riêng biệt.
Công ty TNHH nhà nước một thành viên Cơ khí Hà Nội chuyên sản xuất
máy móc, phụ tùng cho các nghành thuộc Bộ công nghệp. Với đặc thù của ngành
cơ khí nên chi phí nguyên vật liệu của Công ty thường chiếm tỷ trọng lớn trong chi
phí sản xuất (từ 60% - 70%). Đặc biệt, sản phẩm máy công cụ có cấu tạo phức tạp,
nguyên vật liệu trực tiếp
Trịnh Thanh Hiền K11KT211
Viện đại học Mở Hà Nội Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Hiện nay, công ty tính giá nguyên vật liệu xuất kho theo phương pháp bình quân
gia quyền cố định cả kỳ như sau :
Đơn giá bình
quân
=
Giá trị tồn đầu kỳ + giá trị nhập trong kỳ
Số lượng tồn đầu kỳ + SL nhập trong kỳ
Giá thực tế vật
liệu xuất dùng
=
Đơn giá bình quân vật
liệu xuất dùng
x
SL vật liệu
xuất kho
Trịnh Thanh Hiền K11KT212
Viện đại học Mở Hà Nội Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm các khoản phải trả công nhân trực tiếp
sản xuất như lương chính, lương phụ, các khoản phụ cấp khác (Nếu có)… và các
khoản trích nộp cho các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ theo một tỷ lệ quy định.
Tại Công ty TNHH nhà nước một thành viên Cơ khí Hà Nội việc tính và trả
lương được thực hiện tuỳ theo đặc điểm, tính chất công việc. Đối với công nhân
trực tiếp sản xuất tại các phân xưởng, hình thức trả lương là theo sản phẩm cuối
cùng. Theo hình thức này thì:
Tiền lương sản phẩmcủa
công nhân sản xuất
hiện theo chế độ quy định
BHXH = 15% Lương cơ bản
BHYT = 2% Lương cơ bản
KPCĐ = 2% Lương thực tế
Lương cơ bản là tiền lương tính theo hệ số lương theo quy định bậc thợ của
Nhà nước nhân với mức lương tối thiểu 290.000đ
Lương thực tế là tiền lương công nhân thực nhận
chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là những chi phí cần thiết còn lại để sản xuất sản
phẩm ngoài chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp. Chi phí
sản xuất chung của Công ty bao gồm:
- Chi phí nhân viên phân xưởng : Là những chi phí về tiền lương chính, lương
phụ, phụ cấp (Nếu có) trả cho nhân viên
+ Lương công nhân phục vụ: bằng 10% tổng tiền lương của công nhân sản
xuất trực tiếp
+ Lương nhân viên quản lý phân xưởng: bằng 10% tính trên tổng quỹ lương
công nhân sản xuất và tổng quỹ lương phục vụ
Ngoài ra, nhân viên quản lý và công nhân phục vụ cũng được thanh toán tiền
nghỉ lễ nghỉ phép, nghỉ chế độ, tiền bồi dưỡng làm thêm giờ, các khoản trích theo
lương như công nhân trực tiếp sản xuất
- Chi phí vật liệu: là chi phí nguyên vật liệu xuất dùng trong phạm vi xưởng để
sửa chữa máy móc thiết bị, nhà cửa, kho tàng…
- Chi phí dụng cụ sản xuất: là các chi phí về công cụ dụng cụ xuất dùng trong
phạm vi phân xưởng, trừ giá trị của những công cụ đã được tính vào chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp.
Trịnh Thanh Hiền K11KT214
Viện đại học Mở Hà Nội Báo cáo thực tập nghiệp vụ
- Chi phí khấu hao TSCĐ: là các chi phí khấu hao TSCĐ thuộc phạm vi xưởng
sản xuất như khấu hao máy móc, thiết bị, nhà cửa… của xưởng
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: là chi phí thuê ngoài phục vụ sản xuất như chi
Đơn vị tính Kg
Số lượng duyệt 285
SL thực
cấp
Tại kho
285
Tại đvị
0
Người duyệt (ghi tên) Kho còn nợ
0
Số lượng hạch toán
285 Còn nợ kho
0
Hạch toán
vào
sản phẩm
Máy gấp mép Người nhập (ghi tên)
HĐ Người xuất (ghi tên)
Lần cấp thứ TCKT
Số lượng vượt định mức 0 Đơn giá 16..286
Lý do Thành tiền 4.571.510
Người xác nhận (ghi tên) Kế toán (ghi tên)
Phòng vật tư dựa trên số lượng nguyên vật liệu được duyệt cấp và số lượng
hiện còn, xác định số thực cấp, ghi vào phiếu vật tư.
Định kỳ (2 hoặc 3 ngày), kế toán vật tư xuống kho đối chiếu giữa các phiếu
cấp vật tư với thẻ kho, Nếu số liệu khớp nhau, kế toán ghi giá xuất kho vào các
phiếu, ký vào thẻ kho. Phiếu cấp vật tư được kế toán vật tư dùng để nhập số liệu
vào máy tính, sau đó chuyển cho kế toán chi phí, giá thành của xưởng để lập bảng
phân bổ chi tiết vật liệu – công cụ dụng cụ cho từng xưởng ( Biểu 2). Bảng phân bổ
vật
Trọng lượng
(kg)
Đơn giá định
mức / kg
Thành tiền
1. Xưởng CKCT 157.014.139
- Máy T18A Gang 4403,54 7.100 31.265.153
- Máy gấp mép Gang 5.167,3 7.100 36.687.830
- Máy gấp tôn Gang 317,7 7.100 2.255.670
… … … … …
2. Xưởng CKCT 165.225.391
Trụ lô 47L 7.300 6.300 45.990.000
Vỏ lô Gang 5.300 7.800 41.340.000
… … … … …
Cộng 543.274.161
Từ bảng phân bổ vật liệu – công cụ dụng cụ từng xưởng, bảng kê xuất kho bán
thành phẩm đúc và các nhật ký chứng từ liên quan, cuối tháng kế toán xưởng lên
bảng kê số 4 của xưởng mình theo định khoản sau: (Số liệu xưởng Cơ khí chế tạo)
- Chi phí nguyên vật liệu chính:
Nợ TK 621: 160.444.260
Có TK 1521: 160.444.260
- Chi phí nguyên vật liệu phụ:
Nợ TK 621: 46.311.252
Có TK 1522: 46.311.252
- Chi phí nhiên liệu:
Nợ TK 621: 13.721.068
Có TK 1523: 13.721.068
- Chi phí vật liệu thay thế: Trong tháng 1/ 2005 chi phí này không phát sinh,
Nếu phát sinh kế toán hạch toán như sau:
Trịnh Thanh Hiền K11KT218
Xưởng CKCT 160.444.260 46.311.252 13.721.068 0 220.476.580
… … … … … …
2. TK 627 69.747.140 15.490.433 0 0 85.237.573
Xưởng CKL 11.385.644 1.571.745 0 0 12.957.389
Xưởng CKCT 12.375.610 1.827.519 0 0 14.203.129
… … … … … …
3. TK 641 … … … … …
4. TK 642 … … … … …
5. TK 241.3 1.243.681 687.529 0 0 1.931.210
Cộng 1.314.192.979 326.885.738 224.678.833 0 1.865.757.550
Trịnh Thanh Hiền K11KT220
Viện đại học Mở Hà Nội Báo cáo thực tập nghiệp vụ
b) K ế toán chi phí nhân công trực tiếp.
Hàng tháng, căn cứ vào phiếu theo dõi giờ công cho từng sản phẩm, kế toán
tính tổng số giờ công thực tế của công nhân sản xuất, số liêu đó là cơ sở để tính tiền
lương sản phẩm của công nhân sản xuất:
Lương sản phẩm = Tổng giờ công thực tế sản xuất * 1800
= 42.649,07 x 1.800 = 76.768.326
Căn cứ vào phiếu báo làm thêm giờ kế toán tính ra tổng số giờ làm thêm
của công nhân, sau đó tính khoản tiền bồi dưỡng làm thêm giờ theo công thức sau:
Tiền bồi dưỡng làm thêm giờ = 17.109,772 x 1.000 = 17.109.772 đ
Tiền bồi dưỡng độc hại = 10.641.792 đ
Tiền trách nhiệm tổ trưởng = 76.768.326 x 1% = 767.683 đ
Tổng lương công nhân sản xuất
= 76.768.326 + 17.109.772 + 10.641.792 + 767.683 = 105.287.573 đ
Lương hệ số = Tổng lương công nhân sản xuất * Hệ số được hưởng
= 105.287.573 x 0,15 = 15.793.136 đ
Tổng quỹ lương CNSX = 105.287.573 + 15.793.136 = 121.080.709
(Số liệu xưởng cơ khí chế tạo tháng 1/2005)
Căn cứ vào tổng giờ công trên phiếu theo dõi giờ công (đối với công nhấn sản
phân bổ lương và BHXH toàn Công ty (Biểu 6)
Trịnh Thanh Hiền K11KT222
Viện đại học Mở Hà Nội Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Biều 6 Bảng phân bổ lương và BHXH toàn công ty
Tháng 1/2005
TK 334
TK 338
TK 338.2 TK 338.3 TK 338.4 Cộng TK 338
Tổng cộng
1.TK 622 557.797.063 11.155.941 60.270.323 8.036.043 79.462.307 637.259.370
- Xưởng CKCT 121.080.709 2.421.614 13.082.846 1.744.380 17.248.840 138.329.549
- Xưởng BR 38.233.440 764.669 4.131.147 550.820 5.446.636 43.680.076
- … … … … … … …
2.TK 627.1 362.295.701 7.245.914 26.139.583 3.485.278 36.870.775 399.166.476
- Xưởng CKCT 57.152.397 1.143.048 5.508.501 734.467 7.368.016 64.538.413
- Xưởng BR 20.670.790 413.416 2.233.492 297.799 2.944.707 23.615.497
- … … … … … … …
3.TK 641.1 15.773.725 315.475 1.704.361 227.248 2.247.084 18.020.809
4.TK 642.1 178.580.048 3.571.601 19.295.686 2.572.758 25.440.045 204.020.093
Cộng 1.114.446.537 22.288.931 107.409.953 14.321.327 144.020.211 1.258.466.748
Trịnh Thanh Hiền K11KT223
Viện đại học Mở Hà Nội Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Căn cứ vào bảng tổng hợp lương và BHXH toàn Công ty kế toán xưởng tính
giá thành giờ công và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp cho từng san phẩm, từng
hợp đồng trên bảng chi tiết phân bổ Nợ TK 622 (Biểu 7). Biểu này giúp kế toán dễ
dàng hơn trong việc tính giá thành sản phẩm:
Đơn giá
giờ công
=
Tổng chi phí NCTT của xưởng
tại phòng kế toán lên bảng tổng hợp lao vụ tiền lương toàn Công ty (Biểu 8). Biểu
này có ý nghĩa tách các khoản chi phí nhân công xưởng mình phục vụ cho xưởng
khác và các khoản chi phí nhân công xưởng khác phục vụ xưởng mình. Bảng này
giúp kế toán thuận tiện hơn trong việc xác định các khoản chi phí nhân viên trong
chi phí sản xuất chung vì khoản đó phải bao gồm chi phí nhân công xưởng khác
phục vụ xửơng mình và loại trừ các khoản chi phí nhân công xưởng mình đi phục
vụ cho xưởng khác.
Biểu 8: Bảng tổng hợp lao vụ, tiền lương toàn Công ty
Tháng 1/2005
Xưởng CKCT Xưởng CKL … Tổng
1.TK 6271
-Xưởng CKCT 43.653.923 13.498.475 … 57.152.397
-Xưởng CKL 1.447.662 23.036.338 … 148.105.980
-… … … … …
Công TK 6271 51.124.073 97.253.584 … 416.650.552
2. TK 6411 - - … 3.254.731
3.TK 6421 2.375.200 12.154.465 … 14.829.665
Tổng 53.499.272 109.408.049 … 434.734.948
Trên cơ sở bảng phân bổ quỹ lương của xưởng, bảng tổng hợp lao vụ tiền
lương toàn Công ty, Kế toán tiền lương lập bảng tổng hợp tiền lương và BHXH. Kế
toán xưởng dùng số liệu này để lên bảng kê số 4 của xưởng mình theo định khoản:
Nợ TK6271: 64.538.413
Có TK334: 57.152.397
Có TK338: 7.386.016
Trịnh Thanh Hiền K11KT225