Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Điện cơ Thống Nhất - Pdf 96

Chuyên đề tốt nghiệp
MỤC LỤC
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Linh – KT48D
Chuyên đề tốt nghiệp
DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1-1: Sơ đồ quy trình công nghệ sản phẩm..............................................9
Sơ đồ 1-2: Sơ đồ tổ chức hệ thống sản xuất...................................................10
Bảng 1-1: Danh mục sản phẩm.........................................................................3
Bảng 2-1: Phiếu xác nhận sản phẩm, công việc hoàn thành..........................15
Bảng 2-2: Bảng định mức tiêu hao vật tư.......................................................16
Bảng 2-3: Bảng quyết toán vật tư dùng trong tháng......................................17
Bảng 2-4: Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ..........................19
Bảng 2-5: Nhật ký chứng từ số 7 (Trích phần TK 621).................................20
Bảng 2-6: Sổ cái TK chi phí nguyên vật liệu trực tiếp...................................21
Bảng 2-7: Bảng tổng hợp nguyên công hoàn thành.......................................25
Bảng 2-8: Bảng đơn giá nguyên công hoàn thành..........................................26
Bảng 2-9: Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội................................27
Bảng 2-10: Nhật ký chứng từ số 7 (Trích phần TK 622) ..............................28
Bảng 2-11: Sổ cái TK chi phí nhân công trực tiếp ......................................29
Bảng 2-12: Bảng chấm công...........................................................................33
Bảng 2-13: Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh...................................................34
Bảng 2-14: Bảng kê số 6..................................................................................35
Bảng 2-15: Bảng tính và phân bổ khấu hao....................................................36
Bảng 2-16: Nhật ký chứng từ số 7 (Trích phần TK 627)...............................38
Bảng 2-17: Sổ cái TK chi phí sản xuất chung................................................39
Bảng 2-18: Bảng định mức vật tư...................................................................41
Bảng 2-19: Bảng kê sản phẩm dở dang cuối tháng........................................42
Bảng 2-20: Nhật ký chứng từ số 7 (Trích phần TK 154)...............................44
Bảng 2-21: Sổ cái TK chi phí sản xuất kinh doanh dở dang..........................45
Bảng 2-22: Bảng tổng hợp giá thành kế hoạch...............................................47
Bảng 2-23: Bảng tổng hợp sản phẩm hoàn thành...........................................48

lên tự khẳng định mình. Đồng thời, nó cũng đặt ra cho doanh nghiệp nhiều
khó khăn, thách thức cần phải giải quyết. Là một đơn vị chuyên sản xuất kinh
doanh các loại quạt điện và một số các mặt hàng khác, Công ty đã dần khẳng
định được chỗ đứng vững chắc trên thị trường và chiếm được lòng tin của
người tiêu dùng bằng việc luôn duy trì và nâng cao chất lượng sản phẩm, tìm
hiểu và mở rộng thị trường cũng như từng bước đổi mới công nghệ, quản lý,
nâng cao trình độ tay nghề của đội ngũ công nhân viên.
Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Nhà Nước một thành viên
Điện cơ Thống Nhất, em đã đi sâu nghiên cứu về công tác hạch toán chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty. Công ty thực hiện sản xuất,
kinh doanh mặt hàng quạt điện với nhiều chủng loại, chi phí sản xuất kinh
doanh rất đa dạng nên việc quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công
ty là một việc tương đối phức tạp. Hơn nữa, quản lý tốt chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm là một vấn đề có ý nghĩa quan trọng, ảnh hưởng đến
tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty và khả năng phát triển của Công ty
trong tương lai. Nhận thức được tầm quan trọng của kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm, em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện kế toán chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Nhà nước một
thành viên Điện cơ Thống Nhất” để nghiên cứu.
Ngoài phần lời mở đầu và phần kết luận, chuyên đề gồm 3 phần:
• Chương I: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại
Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Điện cơ Thống Nhất.
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Linh – KT48D
1
Chuyên đề tốt nghiệp
• Chương II: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Điện cơ Thống
Nhất.
• Chương III: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
xuất tại Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Điện cơ Thống Nhất.

5 Quạt quay treo trần cánh 400mm-Đ QTĐ 400-Đ Chiếc
6 Quạt quay treo trần cánh 400mm XĐ (Có điều khiển từ xa) QTĐ 400-XĐ Chiếc
7 Quạt đứng cánh 400mm-NS QĐ 400-NS Chiếc
8 Quạt đứng cánh 400mm-NSG (Có hẹn giờ) QĐ 400-NSG Chiếc
9 Quạt đứng cánh 400mm-NSĐG (Có đèn, có hẹn giờ) QĐ 400-NSGĐ Chiếc
10 Quạt đứng cánh 400mm-MS QĐ 400-MS Chiếc
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Linh – KT48D
3
Chuyên đề tốt nghiệp
11 Quạt đứng cánh 400mm-XMS (Có điều khiển từ xa) QĐ 400-XMS Chiếc
12 Quạt đứng cánh 450mm-ĐM QĐ 450-ĐM Chiếc
13 Quạt đứng cánh 650mm-Đ QĐ 650-Đ Chiếc
14 Quạt đứng cánh 750mm-Đ QĐ 750-Đ Chiếc
15 Quạt đứng MiNi cánh 400mm-FHĐ QĐM 400-FHĐ Chiếc
16 Quạt đứng MiNi cánh 400mm-ĐK QĐM 400-ĐK Chiếc
17 Quạt đứng MiNi cánh 400mm-ĐA (Có hẹn giờ) QĐM 400-ĐA Chiếc
18 Quạt đứng MiNi cánh 400mm-ĐB (Có đèn, hẹn giờ) QĐM 400-ĐB Chiếc
19 Quạt đứng MiNi cánh 400mm-ĐM QĐM 400-ĐM Chiếc
20 Quạt đứng MiNi cánh 400mm (Bản nhỏ) QĐM 400-N Chiếc
21 Quạt bàn cánh 225mm QB-225 Chiếc
22 Quạt bàn cánh 300mm-Đ QB 300-Đ Chiếc
23 Quạt bàn cánh 400mm-NSĐG (Có đèn, hẹn giờ) QB 400-NSĐG Chiếc
24 Quạt treo tường cánh 400mm-RĐ (chuyển hướng cơ) QTT400-RĐ Chiếc
25 Quạt treo tường cánh 400mm-EĐ (chuyển hướng động cơ điện) QTT400-EĐ Chiếc
26 Quạt treo tường cánh 400mm-HĐ (chuyển hướng động cơ điện) QTT400-EHĐ Chiếc
27 Quạt treo tường cánh 400mm-XHĐ (có điều khiển từ xa) QTT400-XHĐ Chiếc
28 Quạt treo tường cánh 450mm Đ QTT 450-Đ Chiếc
29 Quạt treo tường cánh 650mm Đ QTT 650-Đ Chiếc
30 Quạt treo tường cánh 750mm Đ QTT 750-Đ Chiếc
31 Quạt hộp cánh 300mm-LP (có rơle tự ngắt khi quạt đổ) QH 300-LP Chiếc

- Mài vô tâm.
- Công nghệ tẩm sấy dùng chân không.
- Dây chuyền sơn bột tĩnh điện.
Các chi tiết, sản phẩm đều được kiểm tra chất lượng chặt chẽ tại từng
công đoạn sản xuất. Ngoài ra, thành phẩm được định kỳ kiểm tra các thông số
kỹ thuật. Công ty đang thực hiện Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn
quốc tế ISO 9001:2000 và hệ thống quản lý chất lượng toàn diện TQM theo
tiêu chuẩn Nhật Bản.
1.1.3. Tính chất của sản phẩm
Thứ nhất, quạt điện là một loại thiết bị điện dân dụng phổ biến có cấu
tạo khá phức tạp. Một chiếc quạt điện bao gồm rất nhiều chi tiết khác nhau,
gồm các bộ phận chính và phụ.
Hai phần chính bao gồm:
 Phần cơ: Roto, Stato, cánh quạt, nắp trước và nắp sau. Các bộ phận này
phải trải qua công đoạn: dột, dập, đúc, tiện, bào, phay, khoan…
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Linh – KT48D
5
Chuyên đề tốt nghiệp
 Phần điện: tụ điện, phím bấm, dây điện, đồng hồ hẹn giờ…và phải qua
các công đoạn quấn tua bin, vào bin, và tẩm sấy.
Để đáp ứng yêu cầu của người tiêu dùng, và đứng vững trên thị trường,
quạt điện do Công ty sản xuất ra phải đảm bảo độ chính xác về mặt kỹ thuật,
đẹp về mỹ thuật và kiểu dáng. Chính vì vậy, sau khi được lắp ráp, sản phẩm
tiếp tục được trang trí, sơn mạ, kiểm tra, chạy thử và đóng gói trước khi nhập
kho và đưa ra tiêu thụ trên thị trường. Trong xu thế cạnh tranh hiện nay, Công
ty đã không ngừng cải tiến mẫu mã và tính năng của sản phẩm (chẳng hạn
như quạt tự ngắt điện khi bị đổ) thông qua việc thay đổi một số yếu tố về mặt
kỹ thuật và kiểu dáng.
Thứ hai, sản phẩm quạt điện có tính chất mùa vụ. Chính tính chất này
đòi hỏi quá trình sản xuất của đơn vị phải được điều động cho phù hợp. Trong

Sản phẩm dở dang là những sản phẩm chưa kết thúc giai đoạn chế biến,
còn đang nằm trong quá trình sản xuất. Quạt điện là thành quả do việc lắp ráp
nhiều chi tiết, bộ phận tạo thành. Các phân xưởng tiến hành sản xuất ra các bộ
phận, sau đó chuyển lên phân xưởng lắp ráp để hình thành nên sản phẩm cuối
cùng. Tại Công ty Điện cơ Thống Nhất, sản phẩm dở dang chính là các bán
thành phẩm được sản xuất tại các phân xưởng, nhưng khi mang lên phân
xưởng lắp ráp thì không khớp với các chi tiết khác hoặc chưa dùng đến, hay
đã làm xong nhưng chưa chuyển lên phân xưởng lắp ráp mà vẫn để ở các
phân xưởng khác. Các loại sản phẩm dở dang tồn tại tại đơn vị như: khối roto,
khối stato, cánh quạt, nắp trên, nắp dưới, thân quạt, bầu quạt, đế quạt…
1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty
1.2.1. Quy trình công nghệ
Do sản phẩm quạt điện có kết cấu tương đối phức tạp nên quy trình
công nghệ sản xuất quạt điện cũng phải trải qua nhiều bước.
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Linh – KT48D
7
Chuyên đề tốt nghiệp
• Từ thép silic cuộn, trải qua các khâu đột, dập, đúc để tạo ra khối stato,
đồng thời kết hợp với nhôm thỏi, hình thành từ khâu đúc áp lực, để tạo
ra khối roto. Nhôm thỏi được đúc áp lực để tạo thành các nắp trước,
nắp sau, nắp trên, nắp dưới. Các yếu tố trên được đưa vào ráp thành
động cơ.
• Thép sợi qua giai đoạn hàn lưới, sơn tĩnh điện để tạo thành lưới quạt.
• Nhựa được ép tạo thành thân quạt, bầu quạt, cánh quạt và đế quạt.
• Công ty thực hiện đặt hàng mua các yếu tố nguyên vật liệu bao gồm: tụ
điện, cụm phím, dây điện, đồng hồ, vít.
Cuối cùng, động cơ và các bộ phận khác được đưa đến phân xưởng lắp
ráp để ráp thành các thành phẩm hoàn chỉnh.
Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm được minh họa trong sơ đồ sau
đây:

Đế quạt
THÀNH
PHẨM
Ép
nhựa
Nhựa
9
Thép silic cuộn
Đột – Dập – Đúc
Nhôm thỏi
Khối
stato
Nắp trên
Nắp dưới
LẮP RÁP ĐỘNG CƠ
Tụ điện
Cụm
phím
Dây điện
Đồng hồ
Vít
Chuyên đề tốt nghiệp
Điện cơ Thống Nhất được chuyên môn hóa khá rõ ràng theo kiểu công ty –
phân xưởng. Cụ thể là:
 4 phân xưởng sản xuất chính gồm: đột dập, cơ khí, sơn và lắp ráp.
 1 phân xưởng sản xuất phụ trợ: phân xưởng thiết bị công nghệ.
 2 bộ phận phục vụ sản xuất: bộ phận phục vụ sản xuất và bộ phận KCS.
Mối liên hệ giữa các phân xưởng trên chủ yếu là theo kiểu song song,
các bộ phận của sản phẩm được sản xuất bởi một phân xưởng chuyên trách
sau đó được đưa vào lắp ráp tổng tại phân xưởng lắp ráp.

- Phân xưởng đột dập: đột dập roto, stato, cắt lá tôn; ép tán stato, dập uốn các
chi tiết và phụ kiện khác.
- Phân xưởng cơ khí: đúc roto lồng sóc; đúc nhôm các chi tiết làm bằng
nhôm, và gia công cơ khí toàn bộ chi tiết của quạt.
- Phân xưởng sơn: sản xuất các chi tiết làm bằng nhựa; mạ kẽm, mạ bóng,
nhuộm, sơn lưới quạt, cánh quạt…
- Phân xưởng lắp ráp: cuốn bin, vào bin stato, lắp ráp hoàn chỉnh các bộ phận
của quạt.
1.3. Quản lý chi phí sản xuất của Công ty
Thực tiễn quản lý chi phí tại Công ty được thực hiện ở nhiều cấp, giữa
các cấp có sự phối hợp chặt chẽ. Cụ thể là:
Phòng Kế hoạch tiến hành xây dựng kế hoạch sản xuất. Kế hoạch sản
xuất được xây dựng căn cứ vào sản lượng tồn kho và kế hoạch tiêu thụ do
phòng Tiêu thụ lập. Kế hoạch sản xuất được phê duyệt bởi Giám Đốc Công
ty.
Tại Công ty, Phó giám đốc kỹ thuật phụ trách chỉ đạo công tác định
mức kinh tế kỹ thuật. Các chỉ tiêu định mức kỹ thuật do phòng Kỹ thuật xây
dựng, trong khi đó định mức về lao động do phòng Tổ chức xây dựng. Các
loại định mức này được xây dựng dựa trên các tiêu chuẩn chung của ngành và
khảo sát thực tiễn tại đơn vị. Định mức luôn được xem xét điều chỉnh hàng
năm cho phù hợp với tình hình thực tế, đảm bảo được vai trò của định mức
trong việc kiểm soát chi phí. Định mức được phê duyệt cuối cùng bởi Giám
Đốc Công ty .
Căn cứ vào kế hoạch sản xuất, các định mức, phòng Tài vụ xây dựng
dự toán hoạt động cho toàn Công ty. Dự toán là cơ sở để đánh giá tình hình
hoạt động của đơn vị.
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Linh – KT48D
11
Chuyên đề tốt nghiệp
Tại các phân xưởng, nhân viên kinh tế có nhiệm vụ thống kê theo dõi

cho việc chế tạo sản phẩm. Đối với sản phẩm quạt điện, chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp chiếm phần lớn giá thành. Sản phẩm quạt điện yêu cầu đa dạng
các loại NVL khác nhau. NVL chính như: kim loại màu, thép, nhựa… Vật
liệu phụ như: ống sứ, mika, bakelit, sơn và hóa chất, Inox…Ngoài ra, Công ty
phải đặt hàng một số chi tiết các đơn vị khác gia công chế biến rồi đưa vào
chế tạo sản phẩm.
Do chủng loại vật tư dùng tại Công ty tương đối nhiều và biến động
thường xuyên, đặc biệt là vào thời gian cao điểm trong năm cho nên Công ty
áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên và tính giá xuất theo phương
pháp giá đơn vị bình quân cuối kỳ trước.
2.1.1.2. Tài khoản sử dụng
• TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
 Bên Nợ: Tập hợp chi phí nguyên, vật liệu xuất dùng trực tiếp cho
chế tạo sản phẩm hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ.
 Bên Có:
- Giá trị vật liệu xuất dùng không hết.
- Kết chuyển chi phí vật liệu trực tiếp.
 Tài khoản 621 cuối kỳ không có số dư.
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Linh – KT48D
13
Chuyên đề tốt nghiệp
Tại Công ty, phòng Tài vụ không hạch toán chi tiết chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp, do đó không mở TK chi tiết của 621.
Ngoài ra, Công ty còn sử dụng các tài khoản liên quan như:
• TK 152: chi tiết theo đặc điểm nguyên vật liệu sử dụng trong sản xuất:
 TK 1521: Nguyên vật liệu chính, như: thép, nhựa, kim loại màu…
 TK 1522: Nguyên vật liệu phụ, như: ống sứ, mika, bakelit, sơn,
hóa chất…
 TK 1523: Nhiên liệu, như: gas, xăng, dầu…
• TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang





23
24 Bầu quạt đứng QĐ 400-NS Chiếc 2.716
26 Bầu quạt đứng QĐ 450-ĐM Chiếc 2.671
27 Bầu quạt bàn cánh 225mm Chiếc 2.158
28 Bầu quạt bàn cánh 300mmĐ Chiếc 3.009





Người lập phiếu Quản đốc phân xưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
(Nguồn: Phân xưởng Sơn)
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Linh – KT48D
15
Chuyên đề tốt nghiệp
Các phân xưởng được phòng Kỹ thuật giao cho Bảng định mức tiêu
hao vật tư có mẫu như sau:
Bảng 2-2: BẢNG ĐỊNH MỨC TIÊU HAO VẬT TƯ (Trích)
Năm 2009
STT Tên chi tiết Loại vật tư Đơn vị tính Tiêu hao cho 1
chi tiết
Ghi chú
I Đế quạt
1 QĐ 400-NS Nhựa PE kg 0.22
Nhựa tổng hợp PP kg 0.15

Chuyên đề tốt nghiệp
Bảng 2-3: BẢNG QUYẾT TOÁN VẬT TƯ DÙNG TRONG THÁNG
Phân xưởng: Sơn
Tháng 5 năm 2009 Đơn vị: Kg
Ngày 31 tháng 5 năm 2009
Người lập Trưởng phòng kế hoạch vật tư
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
(Nguồn: Phòng Kế hoạch vật tư)
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Linh – KT48D
Dùng cho sản xuất
Tên Vật tư
Đế quạt Bầu quạt …
QĐ 400-NS
(2.400 chiếc)
QĐ 450-ĐM
(2.320 chiếc)
… QĐ 400-NS
(2.716 chiếc)
QĐ 450-ĐM
(2.671 chiếc)
… …
Tổng
cộng
Nhựa PE 538,56 567,94 … 747,99 726,41 … … 35.120
Nhựa tổng hợp PP 367,2 378,62 … 443,25 463,15 … … 28.015
Nhựa PVC 97,92 70,99 … 138,52 136,22 … … 13.125
Nhựa ABS 73,44 70,99 … 55,41 81,73 … … 8.496




vị
tính
Số lượng
Yêu
cầu
Thực
xuất
Đơn giá Thành tiền
A B C D 1 2 3 4
1 Đồng F12 ĐF12 kg 65 65 116.500 7.572.500
2 Nhôm NT08 kg 50 50 53.165 2.658.250
Cộng x x x x x 10.230.750
Tổng số tiền (viết bằng chữ): mười triệu hai trăm ba mươi nghìn bảy trăm
năm mươi đồng.
Số chứng từ gốc kèm theo: 1( Đơn đề nghị xuất dùng)
Ngày15 tháng 05 năm 2009
Người lập phiếu
(Ký, họ tên)
Người nhận hàng
(Ký, họ tên)
Thủ kho
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Giám đốc
(Ký, họ tên)
(Nguồn: Phòng Tài vụ)
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Linh – KT48D
18
Chuyên đề tốt nghiệp

Phần I: Tập hợp chi phí sản xuất, kinh doanh toàn doanh nghiệp
Tháng 5 năm 2009 Đơn vị: đồng
STT Có
Nợ
… 152 621 … NKCT khác
Tổng cộng
chi phí
A B 1 2 8 …
1 154
20.904.504.732
… …
3 621
20.904.504.732 20.904.504.732
… …
8 Cộng A
21.261.650.035 20.904.504.732
… …
13 Cộng B
14 A + B
21.261.650.035 20.904.504.732
(Nguồn: Phòng Tài vụ)
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Linh – KT48D
20
Trên cơ sở NKCT số 7, kế toán phản ánh vào Sổ cái TK Chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp.
Bảng 2-6: Sổ cái TK Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Đơn vị: Công ty Điện cơ Thống Nhất
Địa chỉ: 164 Nguyễn Đức Cảnh,
Hai Bà Trưng, Hà Nội
Mẫu số S05-DN

Ngày 05tháng 01năm 2010
Người ghi sổ
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng dấu)
(Nguồn: Phòng Tài vụ)

Trích đoạn Bảng 2-12: Bảng chấm công
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status