119 Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH nhà nước một thành viên cấp nước Phú Thọ - Pdf 21

Khoa kế toán Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

LỜI NÓI ĐẦU
Nếu coi nền kinh tế là một thực thể thì các doanh nghiệp được coi là
các tế bào sôi sục phát triển không ngừng trong đó. Sự phát triển của nó ảnh
hưởng đến sự lớn mạnh của toàn bộ nền kinh tế.
Nước ta đã liên tục đổi mới, chuyển đổi cơ chế thị trường cho phù hợp
và hoà nhập được nền kinh tế thế giới.Từ quan liêu bao cấp sang nền kinh tế
thị trường có sự quản lý của nhà nước. Đặc biệt cho tới nay Việt Nam đã ra
nhập WTO, sự thay đổi này tạo tiền đề cho công cuộc xây dựng và phát triển
đất nước, tạo môi trường thuận lợi cho các doanh nghiệp phát triển. Các
doanh nghiệp muốn kinh doanh có hiệu quả thì phải xác định được hướng đầu
tư, xác định được nhu cầu của thị trường là gì.Làm sao để doanh nghiệp thích
nghi và bắt kịp được sự biến động đa dạng của thị trường , trong tiến trình
phát triển các doanh nghiệp không tránh khỏi những khó khăn , lúng túng
trong giải quyết công việc sản xuất và kinh doanh.Mà kế toán chính là công
cụ quản lý và điều hành nên nó có vai trò cực kỳ quan trọng đối với doanh
nghiệp. Chính vì thế việc hoàn thiện hệ thống kế toán để phát huy tốt các
chức năng vốn có của nó là các vấn đề luôn được quan tâm. Tổ chức công tác
kế toán phù hợp với điều kiện và đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp để
cung cấp được những thông tin hữu ích cho lãnh đạo nhằm nâng cao công tác
quản lý điều hành doanh nghiệp .Trên cơ sở thực hiện các biện pháp chủ yếu
về đổi mới cơ chế quản lý của nhà nước đảm bảo quyền tự chủ và độc lập về
tài chính đòi hỏi doanh nghiệp phải có biện pháp hợp lý sử dụng nguồn vốn
của mình có hiệu quả tốt nhất.Thế nên “ Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm” là phần hành vô cung quan trọng không thể thiếu
được ,xuất phát từ tầm quan trọng đó nên em quyết định chọn làm chuyên đề
Sinh viên thực hiện:LƯƠNG THỊ THANH NHÀN Lớp kế toán K37-PT
1
Khoa k toỏn Chuyờn thc tp tt nghip


thọ
- Trụ sở công ty: số 8 đường Trần Phú-Phường Tân Dân-Thành phố
Việt Trì- Tỉnh Phú Thọ
- Công ty là một doanh nghiệp nhà nước trực thuộc UBND tỉnh Phú
thọ.Tiền thân của công ty là nhà máy nước Việt Trì được thành lập theo quết
định số 426/QĐ-TCC ngày 21/8/1970 của UBND tỉnh Vĩnh Phú.
- Vào thời gian đó công suất thiết kế của nhà máy mới chỉ có 16000 m
3
/
ngày đêm, nhà máy nước Việt Trì khi đó là một đơn vị hoàn toàn độc lập trực
thuộc sở Kiến Trúc thuộc UBNN tỉnh Vĩnh Phú, có khoảng 100 công nhân
viên.
- Năm 1976 do quy mô Thành phố Việt Trì phát triển nhanh chóng cả
về Công nghiệp cũng như dân sinh, nhà máy đã đầu tư xây dựng nâng công
suất của nhà máy lên 20000m
3
/ngày đêm.
- Năm 1992 UBND tỉnh Vĩnh Phú đã ra quyết định số 1169 cho phép
thành lập nhà máy nước Việt Trì với tổng số vốn 4.533.659.000 đồng với
nhiệm vụ chính của nhà máy là sản xuất và phân phối nước sạch trong khu
vực thành phố Việt Trì.
- Năm 1993 với quyết định số 890 cúa UBND tỉnh Vĩnh Phú nhà máy
nước Việt Trì đổi tên thành công ty cấp nước Vĩnh Phú.Sau khi tỉnh Vĩnh Phú
Sinh viên thực hiện:LƯƠNG THỊ THANH NHÀN Lớp kế toán K37-PT
3
Khoa kế toán Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

tách thành hai tỉnh Phú Thọ và Vĩnh Phúc,công ty cấp nước Vĩnh Phú được
đổi tên thành công ty cấp nước phú Thọ theo quyết định số 69 ngày
16/01/1997 của UBND tỉnh Phú Thọ, với chức năng chủ yếu:sản xuất và phân

máy móc, thiết bị hiện đại hoàn toàn nhập ngoại, phục vụ tốt nhu cầu dùng
nước của dân và sản xuất công nghiệp chống thất thu và kinh doanh hiệu quả.
- Sản phẩm chính của công ty là nước sạch phục vụ sinh hoạt cho dân
cư, cho kinh doanh dịch vụ và sản xuất công nghiệp.
1.2 : Đặc điểm kinh doanh và tổ chức quản lý :
( ĐVT: triệu m
3
)
STT
Chỉ
tiêu
Năm
Sản
lượng
2003 2004 2005 2006 2007
7.956.000 8.679.600 9.665.700 10.040.920 11.314.050
( số liệu lấy tại phòng kế toán của công ty )
Bảng 1.1 Sản lượng nước sạch trong 5 năm gần đây
(Đơn VT:triệu đồng)
STT Chỉ tiêu
Năm
2003 2004 2005 2006 2007
1 Doanh thu 15.898 19.591 22.561 25.872 28.102
2
Doang thu xuất
khẩu
0 0 0 0 0
3
Lợi nhuận
trước thuế

- Sản phẩm chính của công ty là sản xuất và cung cấp nước sạch, sản
lượng hàng năm đều tăng nhưng chưa cao. Công ty đang mở rộng phát triển
mạng lưới cấp nước ra các huyện, thị xã, thị trấn, thị tứ trong tỉnh. Sản lượng
nước sạch trong những năm tới sẽ tăng cao.
- Doanh thu hàng năm tăng đều theo từng năm nhưng chưa cao do sản
lượng nước hàng năm tăng không cao, trong những năm tới khi sản lượng
tăng, doanh thu nhất định tăng theo. Doanh thu xuất khẩu của công ty là
không có vì đặc thù sản phẩm của công ty là tiêu thụ theo khu vực nội địa.
-Giá trị tài sản bình quân trong các năm đều tăng, số chênh lệch giữa
các năm không cao vì tốc độ phát triển của thành phố là chậm chủ yếu công ty
đầu tư vào các huyện trong tỉnh.
- Từ những số liệu trên ta thấy lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau
thuế đều tăng theo từng năm nhưng chưa cao, chứng tỏ công ty kinh doanh có
lãi nhưng chua cao.
- Vốn lưu động bình quân trong các năm của công ty tăng không nhiều.
- Nhìn vào số liệu chi phí sản xuất hàng năm của công ty là khá lớn, hy
vọng trong những năm tiếp theo công ty có những biện pháp quản lý và bố chí
Sinh viên thực hiện:LƯƠNG THỊ THANH NHÀN Lớp kế toán K37-PT
STT Chỉ tiêu Năm
số lao động bình
quân trong các năm
2003 2004 2005 2006 2007
478 485 505 519 506
6
Khoa kế toán Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

sản xuất hợp lý giảm bớt chi phí sản xuất nhằm nâng cao hơn lợi nhuận hàng
năm.
- Số lao động bình quân trong 5 năm tăng nhưng không cao, số người
vào làm việc ở công ty nhiều hơn số người nghỉ hưu và chuyển công tác di

tính
Phòng
kinh
doanh
Phòng
khách
hàng
và lắp
đặt
đồng
hồ
BQL
dự án
cấp
nước
Chủ tịch HĐQT
Giám đốc Công ty
Phó GĐ Cty phụ
trách KH - SX
Phó GĐ Cty phụ
trách kỹ thuật DA
XN
cấp
nước
Thị xã
Phú
Thọ
Nhà
máy
chế

Phó GĐ Cty phụ
trách tài chính
Khoa kế toán Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận :
* Phòng kế toán :
+ Theo dõi sổ sách kế toán và quản lý tài chính về các hoạt động của
công ty.
+ Chuẩn bị báo cáo tài chính và báo cáo cho các cấp có thẩm quyền.
+ Quản lý vốn, quỹ đầu tư cña công ty.
* Phòng kế hoạch :
+Lập kế hoạch tháng, quý chg tất cả cac phòng bAn , phÂn xưởng
trong công ty. Kế hoạch lập dựa trªn các buổi giao ban giữa ban giám đốc và
các trưởng phó Phòng ban mười ngµy một lần.
+ Chuẩn bị kế hoach một năm, kế hoạch ba năm, năm năm.
+ Theo dõi kế hoạch kinh doanh tháng, quý và hàng năm.
+ Puản lý các hợp Đồng sử dụng nước của khách hà.g, kế hoạch hắp
đặt đồng hồ.
+ Thu thập các yêu cầu về khiếu nại của khách hàng.
* Phòng tổ chức hành chính :
+ Bố trí điều động nhân viên theo quyết định của ban giám đốc .
+ Quản lý quỹ lương, BHXH, BHYT và quản lý hồ sơ các cán bộ.
+ Tuyển dụng nhân viên, đăng ký lao động.
+ Giải quýêt các vấn đề hành chính khác.
* Phòng kinh doanh :
+ Quản lý mạng phân phối nước của tất cả các đường ống <Ø 80
+ Quản ly số hộ dùng nước sạch, nước thô
Sinh viên thực hiện:LƯƠNG THỊ THANH NHÀN Lớp kế toán K37-PT
8
Khoa kế toán Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

* Xí nghiệp cung cấp nước Thị Xã Phú Thọ
+ Xí nghiệp này hoạt động độc lập với công ty, hàng tháng gửi các báo
cáo về cho công ty.
+ Sản xuất và cung cấp nước cho toàn khu vực Thị xã Phú Thọ.
* Xí nghiệp cấp nước công nghiệp Việt Trì:
Là một XN trực thuộc công ty có chức năng bơm nước từ sông Hồng
cung cấp trực tiếp cho các nhà máy sản xuất công nghiệp phía Nam thành phố
Việt Trì
* Xí nghiệp thi công cấp thoát nước:
Có nhiệm vụ thi công lắp đặt đường ống thoát nước <Ø400 và sửa
chữa những hư hỏng của đường ống theo yêu cầu của khách hàng.
* Xí nghiệp cấp nước Phù Ninh:
Là xí nghịêp nằm tại thị trấn Phong Châu huyên Phù Ninh có nhiệm vụ
cấp nước sạch cho khu dân cư thị trấn và các xã lân cận.Xí nghiệp hoạt động
dưới sự giám sát của công ty, mọi
hoá đơn chừng từ đều quay về công ty giải quyết.
* Xí nghiệp cấp nước Lâm Thao:
Xí nghiệp có chức năng nhiệm vụ như xí nghiệp cấp nước Phù Ninh
nhưng xí nghiệp thì tại địa bàn huyện Lâm Thao.
* Nhà máy chế biến rác thải đô thị Việt Trì:
Sinh viên thực hiện:LƯƠNG THỊ THANH NHÀN Lớp kế toán K37-PT
10
Khoa kế toán Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Nhà máy nằm dưới sự giám sát của công ty, có nhiệm vụ chế biến rác
thải sinh hoạt của thành phố Việt trì thành phân bón cho các cây trồng.
* Tổ điều phối:
Có nhiệm vụ quản lý đường ống từ Ø80 trở lên và điều hành cấp nước
cho các hộ dân cư.Chống thất thoát nước trong quá trình cấp nước
Đặc điểm phân cấp quản lý tài chính

thµnh viªn CÊp níc Phó Thä
* Chức năng nhiệm vụ của từng thành viên:
Sinh viên thực hiện:LƯƠNG THỊ THANH NHÀN Lớp kế toán K37-PT
12
Kế toán trưởng
Bà: Bùi Thị Minh Thanh
Kế toán
Đoàn Diệu Hương
Phó phòng tài vụ
Vũ Thị Ngọc Lan
Kế toán
Dương Hồng Sơn
Thủ quỹ
Bùi Thị Bính
Kế toán XN
Phú Thọ
Phí Thị Huệ
Kế toán XN thi
công
Trương Hải Anh
Kế toán XN chế
biến phế thải
Nguyễn Thị Xuân
Khoa kế toán Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

-Bùi Thi Minh Thanh kế toán trưởng công ty
+ Có chức năng quản lý các hoạt động của phòng kế toán cũng như
phân xưởng, tham mưu tình hình tài chính, các hoạt động sản xuất kinh
doanh.
+ Kế toán TSCĐ, các khoản vay và nghiệp vụ chi tiền mặt.

+ Chuẩn bị số liệu, sổ sách kế toán và trình nộp lên phòng kế toán công
ty để tổng hợp kế toán quý, năm.
+ Báo cáo trực tiếp cho giám đốc xí nghiệp về các vấn đề tài chính của
xí nghiệp nước thị xã phú thọ.
- Trương Thị Hải Anh : Kế toán xí nghiệp thi công cấp thoát nước
+ Chuẩn bị số liệu sổ sách kế toán và trình nộp lên phòng kế toán công
ty để tổng hợp kế toán quý, năm.
+ Báo cáo trực tiếp cho giám đốc xí nghiệp về các vấn đề tài chính của
xí nghiệp thi công cấp thoát nứơc.
- Nguyễn Thị Xuân: kế toán xí nghiệp chế biến rác thải.
+ Kế toán xí nghiệp chế biến rác thải tập hợp tính giá thành sản phẩm
sau chế biến rác.
+ Chuẩn bị số liệu, sổ sách kế toán và trình nộp lên phòng kế toán công
ty để tổng hợp kế toán.
- Bùi Thị Bính -Thủ quỹ kiêm thủ kho.
Sinh viên thực hiện:LƯƠNG THỊ THANH NHÀN Lớp kế toán K37-PT
14
Khoa kế toán Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

+ Chịu trách nhiệm quản lý lượng tiền mặt có tại két của công ty và
lượng vật tư có tại kho. Kiểm nhận lượng tiền, vật tư vào ra theo phiếu thu,
phiếu chi, phiếu nhập, phiếu xuất.Hàng ngày thủ quỹ vào sổ quỹ các nghiệp
vụ liên quan đến tiền mặt, cuối ngày thủ quỹ đối chiếu với sổ quỹ kế toán.
Hàng ngày thủ kho căn cứ vào hoá đơn nhập xuất kho ,vào thẻ kho để nắm
được số vật tư nguyên liệu, công cụ dụng cụ có tại kho mình quản lý.
Đặc điểm Công tác kế toán:
*Hệ thống sổ sách:
Áp dụng theo hình thức nhật ký chứng từ :
- Hàng ngày căn cứ vào chứng từ kế toán đã được kiểm tra lấy số liệu
ghi trực tiếp vào nhật ký chứng từ hoặc bảng kê,sổ chi tiết có liên quan.

Số quỹ Chứng từ kế
toán
Số (thẻ) kế toán
chi tiết
Bảng phân bổ
Nhật ký - Chứng từ
Chứng từ kế
toán
Nhật ký - Chứng từ
Bảng phân bổ
Bảng tổng hợp
chi tiết
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối
chhhchichchhh
hcchichiếu
Khoa kế toán Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

hành chế độ kế toán doanh nghiệp áp dụng cho các doanh nghiệp thuộc mọi
lĩnh vực mọi thành phần kinh tế trong cả nước từ năm tài chính 2006. Đơn vị
hạch toán hàng tồn kho thoe phương pháp kiểm kê thường xuyên . Các tài
khoản doanh nghiệp đang dùng hiện nay:
- Loại tài khoản 1 : Tài sản ngắn hạn.
- Loại tài khoản 2 : Tài sản dài hạn.
- Loại tài khoản 3 : Nợ phải trả .
- Loại tài khoản 4 : Vốn chủ sở hữu.
- Loại tài khoản 5 : Doanh thu .
- Loại tài khoản 6 : Chi phí, sản xuất kinh doanh.
- Loại tài khoản 7 : Thu nhập .

+ Báo cáo thu nhập .
- Báo cáo cơ quan cấp trên gồm có 4 biểu :
+ Bảng cân đối kế toán Mẫu B01- DN .
+ Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Mẫu B02- DN .
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu B03- DN .
CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN
CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI
Sinh viên thực hiện:LƯƠNG THỊ THANH NHÀN Lớp kế toán K37-PT
18
Khoa kế toán Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC M ỘT THÀNH VIÊN CẤP
NƯỚC PHÚ THỌ.
2.1.THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT:
2.1.1 Đặc điểm chi phí sản xuất :
Tại công ty TNHH nhà nước một thành viên cấp nước phú thọ chi phí
sản xuất là toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hoá cần thiết cho
quá trình sản xuất được biểu hiện bằng tiền mà công ty phải chi ra trong một
thòi kỳ nhất định ( tháng, quý, năm ) để tiến hành sản xuất .
Chi phí sản xuất trong công ty TNHH nhà nước một thành viên cấp
nước phú thọ gồm nhiều khoản chi phí khác nhau về nội dung kinh tế, công
cụ và vai trò vị trí của nó trong việc tạo ra sản phẩm . Với đặc thù sản xuất
của ngành CN thì chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ lệ 20-25% giá trị
sản phẩm. Đây là một tỷ lệ nhỏ nhưng tài sản mà công ty đầu tư vào lại rất
lớn. Vì việc tập hợp chính xác đầy đủ chi phí vật liệu có tầm quan trọng trong
việc tính giá thành sản phẩm. Đồng thời tìm biện pháp sử dụng hợp lý nguyên
vật liệu góp phần giảm chi phí hạ giá thành sản phẩm .
2.1.2. Đối tượng kế toán chi phí sản xuất :
Công ty TNHH nhà nước một thành viên cấp nước phú thọ là một nơi
cung cấp nước sạch. Đât là sản phẩm mang tính chất độc quyền là mặt hàng

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của công ty để sản xuất ra nước sạch
gồm những chi phí về nguyên vật liệu chính, nửa thành phẩm mua ngoài, vật
liệu phụ, nhiên liệu sử dụng.
+Nguyên liệu chính dùng vào sản xuất như: phèn lọc nước, clo khử
trùng, zaven, cát lọc nước.
Sinh viên thực hiện:LƯƠNG THỊ THANH NHÀN Lớp kế toán K37-PT
20
Khoa kế toán Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

+Năng lượng dùng vào sản xuât: điện...
Công ty đã sử dụng tài khoản 621 để tập hợp chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp. Trình tự kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp công ty TNHH nhà
nước một thành viên cấp nước Phú Thọ .
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được tập hợp trực tiếp trong từng tổ
sản xuất, bộ phận sản xuất .
Căn cứ vào kế hoạch sản xuất các khâu, bộ phận lọc phiếu lĩnh vật tư
yêu cầu xuất nguyên vật liệu. Trên phiếu lĩnh ghi rõ các vật tư cần dùng, số
lượng, chủng loại dùng để làm gì.Thủ kho căn cứ vào đó xuất vật tư ra và
phiếu xuất kho hàng tháng được gửi lên phòng kế toán công ty, kế toán công
ty căn cứ vào đó để phân loại chứng từ xuất vật liệu và xác định giá trị vật
liệu xuất dùng trong tháng.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được theo dõi bởi tổ vật tư ở phòng kế
toán công ty. Vì số lượng vật tư của công ty là rất nhiều, bởi vậy mỗi một kế
toán trong tổ vật tư phụ trách tình hình xuất nhập của mỗi một nhóm vật tư
khác nhau. Khi nhận được các chứng từ phản ánh các nghiệp vụ xuất nhập,
các chứng từ này được phân loại và chuyển đến kế toán phụ trách nhóm vật tư
đó. Khi đó kế toan có nhiệm vụ cập nhật các chứng từ đó vào nhật ký xuất
nhập trên máy vi tinh theo danh mục vật tư mình quản lý đã được cài đặt sẵn.
Hệ thống máy vi tính của công ty được cài đặt chương trình kế toán với hệ
thống tài khoản thống nhất.

Xut dựng trong quý
Xut bỏn lp t ng h
Xut dựng vo qun lý
TK 642
TK 632
Khoa kế toán Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Nhập Xuất Tồn
1
Phèn lọc
nước
75.300.10
0
3.117.880.52
0
3.181.116.78
0
12.063.840
2
Clo khử
trùng
25.272.00
0
150.545.175 165.818.175 9.999.000
3 Zaven
22.441.55
6
209.250.000 217.766.225 13.925.331
4 Cát lọc nước 5.868.802 45.019.040 47.745.208 3.142.634
5

Số lượng
Yêu
cầu
Thực xuất
A B C D 1 2 3 4
1
Phèn lọc nước
kg 837136 9500 795279200
2
Clo khử trùng
kg 436364 9500 4145458000
3
Zaven
kg 5194805 1048 5444155640
4
Cát thạch anh
M3 1975 600952 1186880200
... ... ... ... ... ... ... ...
... ... ... ... ... ... ... ...
Cộng
11571773004
số tiền bằng chữ : (....)
Phụ trách bộ phận sử dụng Phụ trách cung tiêu Người nhận Thủ kho
(Mẫu phiếu và số liệu lấy tại phòng tài vụ của công ty TNHH nhà nước
một thành viên cấp nước Phú Thọ)
Bảng 2.2 Phiếu xuất kho
Sinh viên thực hiện:LƯƠNG THỊ THANH NHÀN Lớp kế toán K37-PT
24
Khoa kế toán Chuyên đề thực tập tốt nghiệp


1.TK 621
Xưởng sản
xuất
11571773004 11571773004
2.TK 627
Trạm bơm
...... .....
3.TK 642
Văn phòng
..... .....
Cộng
11571773004 11571773004
Ngày 31/12/2007
KẾ TOÁN TRƯỞNG NGƯỜI LẬP BIỂU
(Mẫu bảng và số liệu lấy tại phòng tài vụ của công ty TNHH nhà nước
một thành viên cấp nước Phú Thọ)
Bảng 2.4 Bảng phân bổ vật liệu quý 4/2007

Sinh viên thực hiện:LƯƠNG THỊ THANH NHÀN Lớp kế toán K37-PT
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status