Chuyên đề thực tập chuyên ngành
LỜI NÓI ĐẦU
Nền kinh tế nước ta đang bước vào thời kỳ hội nhập sâu rộng với khu
vực và thế giới. Đây là 1 cơ hội lớn cho các doanh nghiệp trong việc mở rộng
thị trường trong nước và vươn đến tầm quốc tế. Nhưng đồng thời nó cũng
khiến các doanh nghiệp phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ
cả trong và ngoài nước. Trong bối cảnh như vậy, tất cả các doanh nghiệp
muốn đứng vững và phát triển cần phải nắm bắt được nhu cầu của thị trường
và tạo ra được những sản phẩm đáp ứng được nhu cầu đó với 1 mức giá phải
chăng. Để có thể đưa ra được những giải pháp tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu
quả sản xuất thì các nhà quản lý cần phải có những thông tin sát thực, đáng tin
cậy và phản ánh được kịp thời tình hình sản xuất của doanh nghiệp. Muốn vậy
thì công tác hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm cần được coi trọng
đặc biệt. Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Xuân Hoà cũng đã và
đang nỗ lực làm tốt công tác này để góp phần đánh giá đúng chi phí sản xuất
và tìm ra các giải pháp hiệu quả tiết kiệm chi phí sản xuất.
Là sinh viên của trường Kinh tế quốc dân sau 1 thời gian thực tập,
nghiên cứu tại phòng kế toán của công ty Xuân Hoà, được sự giúp đỡ của các
anh chị, cô chú trong phòng và các thầy cô giáo ở trường em đã hoàn thiện
Chuyên đề thực tập với đề tài: “ Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Nhà nước một thành viên Xuân
Hoà”.
Chuyên đề gồm 3 chương sau:
Chương 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại
công ty Xuân Hoà
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại công ty Xuân Hoà
Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại công ty Xuân Hoà.
SV: Đinh Thị Hồng Gấm Lớp: Kế toán tổng hợp 48B
1
Ghế các loại GS-01-00 456x450x830
Ghế gấp, khung ống thép Ø 22.2
Ghế các loại GXS-22-01 320x(580-700) Ghế quầy ba, điều chỉnh cần bằng hơi
Ghế các loại GNM-07-00 1530x660x775
Ghế gấp khung ống thép Ø 22.2 có gối,
nan gỗ tự nhiên nhóm 1
Ghế phòng
họp
GS-11-09 550x475x835
Ghế cứng, khung ống thép ovan 32x16
sơn. Mặt ngồi, tựa đệm mút bọc giả da
Ghế xoay GX-03-01
410x420x860-975
Rc= 300
Ghế xoay nhân viên có tay, điều chỉnh độ
cao bằng cần hơi
Ghế hội GS -32-02 550x450x920 Ghế hội trường, tay bằng gỗ dồi sơn P.U
SV: Đinh Thị Hồng Gấm Lớp: Kế toán tổng hợp 48B
2
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Tên Ký hiệu
Kích cỡ
(Dài x Rộng x Cao)
Mô tả sản phẩm
trường
Bàn ghế HS-
SV
BHS-01-01 640x840x690
Bàn học sinh gấp liền ghế. Khung ống
thép Ø22.2 mạ
Bàn vi tính BVT-01-01 600x480x750 Bàn vi tính gỗ CN mặt dày 18mm.
Giá các loại GTV-01-01 1025x450x1830
Giá thư viện 2 mặt, 1 khoang, 4 ngăn,
khung thép sơn.
Giá các loại GTV-02-02 920x400x1760
Giá đơn 1 khoang, 1 mặt, 5 ngăn, 5 đợt và
1 nóc
Sản phẩm
Sweet
S-01-00 900x400x900
Giá để máy in, tấm thép dày 0.6 mm sơn
màu
Giá các loại ZAS-10-04 1730x410x992
Giá phơi đa năng, có thể gấp gọn, cánh
vừa, ống Ø 12.7 sơn bột tĩnh điện.
Sản phẩm sản xuất tại công ty phải bảo đảm những tiêu chuẩn về chất
lượng rất khắt khe mà chúng ta có thể kể ra sau đây:
* ISO 9001: 2008: Hệ thống quản lý chất lượng
Đây là hệ thống tiêu chuẩn quy định các yêu cầu trong quá trình sản
xuất, bao gồm trên 20 tiêu chí, các tiêu chí này không giúp các sản phẩm trở
nên tốt hơn nhưng giúp các sản phẩm làm ra mang tính đồng đều cao.
* ISO 14001: 1996: Hệ thống quản lý môi trường :
SV: Đinh Thị Hồng Gấm Lớp: Kế toán tổng hợp 48B
3
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Là 1 bộ các tiêu chuẩn quốc tế về quản lý môi trường. Việc nghiên cứu
áp dụng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001 được công ty
cho làm biện pháp để tiến tới 1 nền sản xuất sạch hơn, thân thiện với môi
trường hướng tới phát triển bền vững. Công ty cũng cam kết cải tiến liên tục
và phòng ngừa ô nhiễm dựa trên việc tối ưu hoá sử dụng nguyên vật liệu đầu
không phải là theo đơn đặt hàng cũng không phải là hàng loạt hay đơn chiếc
mà là sự kết hợp giữa đơn đặt hàng và hàng loạt.
Thời gian để sản xuất sản phẩm của công ty ngắn vì vậy công ty chọn
kỳ tính giá thành là theo tháng.
Các sản phẩm của công ty đều phải trải qua 1 quá trình sản xuất phức
tạp, qua nhiều phân xưởng chế biến mới hoàn thành. Vì vậy sản phẩm dở
dang của công ty thường là những bán thành phẩm trong quá trình sản xuất tại
1 phân xưởng nào đó trong dây chuyền sản xuất hoặc đang nằm tại phân
xưởng lắp ráp để hoàn thành hoặc cũng có thể đã hoàn thành rồi nhưng tại
thời điểm tính giá thành lại không được báo cáo (trường hợp này là rất ít tuy
nhiên vẫn tồn tại trong công ty).
1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của công ty
1.2.1. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất
Với đặc điểm là 1 doanh nghiệp chuyên sản xuất và gia công hàng nội thất
quy trình công nghệ sản xuất của Xuân Hòa khép kín và phức tạp như sau:
SV: Đinh Thị Hồng Gấm Lớp: Kế toán tổng hợp 48B
5
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Sơ đồ 1: Quy trình công nghệ sản xuất
Giải thích sơ đồ:
+ Với nguyên vật liệu đầu vào là thép lá, ống thép mua từ bên ngoài
trải qua phân xưởng ống thép gia công sẽ tạo ra đoạn thép mộc các loại có
kích cỡ và độ dài các chi tiết của từng sản phẩm cụ thể.
+ Sau đó được chuyển qua phân xưởng phụ tùng hoặc cơ khí để tiếp tục
chế biến và cho ra đời khung các loại bàn, ghế….
SV: Đinh Thị Hồng Gấm Lớp: Kế toán tổng hợp 48B
6
Thép
băng
Thép ống Khung bàn, ghế,
nguyên vật liệu khác như da, mút… để chế tạo ra sản phẩm theo yêu cầu về
hình thức, chất lượng, chủng loại. Cuối cùng sẽ được dán tem, bao gói tạo
thành sản phẩm hoàn chỉnh và đem nhập kho.
1.2.2. Cơ cấu tổ chức sản xuất
Công ty tổ chức sản xuất theo các phân xưởng. Tại các phân xưởng có
thể có nhiều khu vực hoặc dây chuyền công nghệ làm các chức năng riêng
biệt, sau đó lại chia thành các tổ nhỏ hơn. Đứng đầu các phân xưởng là 1
Giám đốc phân xưởng sau đó là các Đốc công quản lý các khu vực sản xuất
đồng thời cũng giúp việc cho Giám đốc phân xưởng; các Tổ trưởng quản lý
tổ. Ta có thể tổng quát hoá sơ đồ tổ chức tại các phân xưởng như sau:
SV: Đinh Thị Hồng Gấm Lớp: Kế toán tổng hợp 48B
7
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Sơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức tại phân xưởng:
Hiện tại công ty có tổng cộng 9 phân xưởng thực hiện các chức năng
nhiệm vụ riêng của mình.
+ Phân xưởng Ống thép: Gồm 37 cán bộ trong đó có 1 Giám đốc, 3 đốc
công, số lao động còn lại được phân ra làm việc theo 3 khu vực chính: Khu
vực tạo ống thép, khu vực cắt phôi thép, khu vực Bavia đánh bóng.
+ Phân xưởng Phụ tùng: Hiện có khoảng 200 lao động làm việc tại 5
khu vực: Uốn, Đột Dập, Hàn, Đánh bóng, Khác.
Tại các khu vực lại chia ra các tổ sản xuất.
+ Phân xưởng Mạ: Có khoảng 120 cán bộ công nhân viên được phân
chia làm việc theo dây chuyền công nghệ.
+ Phân xưởng Sơn: Phân xưởng Sơn có 2 dây chuyền sơn bột tĩnh và 1
buồng sơn nước, hiện tại phân xưởng có khoảng 100 cán bộ công nhân viên
và được chia làm việc theo các dây chuyền.
SV: Đinh Thị Hồng Gấm Lớp: Kế toán tổng hợp 48B
8
Giám đốc phân
công và phân việc cho từng nhân viên trong tổ cũng như sẽ là người kiểm tra
số lượng sản phẩm hoàn thành của từng người. Bắt đầu mỗi ngày làm việc
người tổ trưởng sẽ viết phiếu giao việc cho nhân viên trong tổ và đến cuối
ngày thì sẽ kiểm tra và đánh giá số lượng sản phẩm hoàn thành trong ngày
của mỗi người. Đốc công là người sẽ chấm công thời gian cho công nhân.
Lương của Giám đốc và Đốc công là lương thời gian còn Tổ trưởng vừa là
người trực tiếp sản xuất vừa là người có vai trò quản lý do vậy người tổ
trưởng được hưởng 50% lương thời gian còn lại là lương theo sản phẩm.
Hiện nay công ty có tổng cộng 850 công nhân sản xuất với các mức bậc
nghề khác nhau. Công nhân làm việc tại công ty có thể là lao động phổ thông
hoặc là lao động đã qua đào tạo nhưng đều được tham gia khoá đào tạo tại
công ty trong thời gian 1 tháng. Nếu có thể vượt qua được bài đánh giá cuối
khoá đào tạo thì sẽ được nhận vào công ty thử việc. Với quy trình đào tạo như
vậy nên trình độ tay nghề của công nhân tương đối tốt và thực tế là tại các
phân xưởng rất ít có các sản phẩm hỏng.
SV: Đinh Thị Hồng Gấm Lớp: Kế toán tổng hợp 48B
9
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
1.3. Quản lý chi phí sản xuất tại công ty
Công ty Xuân Hoà là công ty sản xuất do đó chi phí sản xuất sản phẩm
chiếm 1 tỷ trọng rất lớn trong tổng chi phí của công ty. Để xác định được hiệu
quả kinh tế của sản xuất và đánh giá đúng đắn kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh công ty tiến hành quản lý các khoản mục chi phí rất chặt chẽ.
Các khoản mục chi phí sản xuất của công ty được phân chia thành:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
+ Chi phí nhân công trực tiếp
+ Chi phí sản xuất chung.
Công ty có xây dựng giá thành kế hoạch của các loại sản phẩm sản
xuất. Giá thành kế hoạch của công ty trước hết do phòng KT-QC trong quá
trình thiết kế sản phẩm sẽ xác định ra mức nguyên vật liệu để sản xuất sản
đổi này diễn ra theo từng đợt.
Ngoài việc xây dựng định mức khoa học và hợp lý thì công ty còn xây
dựng đơn giá tiền lương gắn liền với kết quả sản xuất của công nhân. Lương
của công nhân sản xuất được tính theo số lượng sản phẩm hoàn thành đạt tiêu
chuẩn trong kỳ. Trong quá trình sản xuất nếu công nhân làm ra sản phẩm đạt
yêu cầu thì sẽ được biển Xanh, nếu là sản phẩm có lỗi thì là biển Vàng còn
nếu là phế phẩm thì sẽ bị biển Đỏ. Trong tháng sản xuất nếu công nhân nào có
nhiều biển Đỏ và Vàng thì sẽ bị nhắc nhở và trừ lương. Công nhân có nhiều
biển Xanh nhất tổ cuối tháng sẽ được tặng quà và được tuyên dương trong
toàn phân xưởng.
Các phân xưởng cũng căn cứ vào đặc điểm công nghệ của mình để có
những biện pháp tiết kiệm chi phí sản xuất đặc biệt là chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp ví dụ như:
SV: Đinh Thị Hồng Gấm Lớp: Kế toán tổng hợp 48B
11
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
+ Phân xưởng tạo ống thép: Do đặc điểm của phân xưởng là tạo ra các
phối thép chi tiết cho các sản phẩm do vậy để tối ưu hoá việc sử dụng nguyên
vật liệu (ống thép) trong quá trình sản xuất thì chủ yếu phải tiết kiệm từ khâu
cắt phôi thép. Việc tính toán phân bổ các chi tiết trên mỗi thanh thép sao cho
tối ưu nhất là việc mà quản đốc luôn luôn phải chú trọng và mỗi năm phân
xưởng tiết kiệm cho công ty hàng nghìn mét ống thép.
+ Phân xưởng Phụ tùng: Là 1 phân xưởng mà hiện nay khả năng công
nghệ còn có hạn nên cán bộ công nhân viên trong phân xưởng đã liên tục phát
huy những ý tưởng mới vào trong sản xuất nhằm nâng cao năng suất lao động
hơn nữa.
Trong quá trình sản xuất của công ty: Sau khi nhận được lệnh sản xuất
và kế hoạch sản xuất do P.TGĐ phụ trách sản xuất phê duyệt thì các Giám
đốc phân xưởng tiến hành lập kế hoạch sản xuất cho đơn vị mình và triển khai
giao kế hoạch sản xuất cho từng tổ.
việc tìm ra nguyên nhân lãng phí chi phí sản xuất hay khuyến khích việc
tiết kiệm chi phí.
SV: Đinh Thị Hồng Gấm Lớp: Kế toán tổng hợp 48B
13
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH
GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY XUÂN HOÀ
2.1. Kế toán chi phí sản xuất tại công ty Xuân Hoà
2.1.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2.1.1.1. Nội dung
Để tiến hành sản xuất công ty đã chuẩn bị đầy đủ các yếu tố cho quá
trình sản xuất như: Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, nhân công…
Các nguyên vật liệu chính tại công ty bao gồm 6 loại như thép, gỗ…
Chi phí nguyên vật liệu chính chiếm khoảng 60% giá thành sản phẩm.
Nguyên vật liệu phụ dùng trực tiếp cho sản xuất bao gồm: Các loại ốc
vít, đinh tán, sơn và các loại hoá chất.
Nhiên liệu: Xăng, dầu diegen….
Và 1 số phụ tùng thay thế
Các nguyên vật liệu này thường do các nhà cung cấp quen thuộc của
công ty cung cấp như thép Hoà Phát, Thái Nguyên…. Đây đều là các nhà
cung cấp uy tín trên thị trường hiện nay. Đối với 1 số phụ liệu ít quan trọng
công ty có thể nhập từ các nhà cung cấp vãng lai. Tuy nhiên chúng đều phải
được đảm bảo chất lượng trước khi nhập kho.
2.1.1.2. Tài khoản sử dụng
Tài khoản 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Do công ty sử dụng phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương
pháp KKTX nên công ty sử dụng tài khoản này dùng để phản ánh những hao
phí về nguyên vật liệu trực tiếp phục vụ cho việc sản xuất sản phẩm hàng
ngày.
SV: Đinh Thị Hồng Gấm Lớp: Kế toán tổng hợp 48B
15
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Bảng 2.2: Giấy đề nghị cấp vật tư
GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP VẬT TƯ
Số: 103
Ngày 11tháng 12 năm 2009
Sản phẩm: Bàn văn phòng
Họ và tên người đề nghị cấp: Trần Văn Linh
Bộ phận: Phân xưởng Mộc
Đề nghị cấp: Gỗ để sản xuất sản phẩm
STT Tên vật tư Mã số Đơn vị Số lượng Đơn giá
Thành
tiền
1 Gỗ G01 Tấm 200
Cộng
Cầu Diễn, Ngày 11 tháng 12 năm 2009
Người đề nghị
Thủ kho sẽ căn cứ vào lệnh sản xuất và giấy đề nghị cấp vật tư để tiến hành
xuất kho và lập phiếu xuất kho:
SV: Đinh Thị Hồng Gấm Lớp: Kế toán tổng hợp 48B
16
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Bảng 2.3: Phiếu xuất kho
Đơn vị: Công ty Xuân Hoà Mẫu số 02- VT
Bộ phận: PX Mộc ( Ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 11 tháng 12 năm 2009 Nợ: 621
người nhận hàng và 1 liên dùng để luân chuyển và ghi sổ kế toán.
Khi nhận được các chứng từ trên kế toán sẽ vào phân hệ Kho và vào
phần phiếu xuất kho, điền các thông tin trên phiếu xuất kho. Khi đó phần tài
khoản đối ứng sẽ cho biết nguyên vật liệu được sử dụng vào mục đích gì.
Cuối tháng căn cứ vào các phiếu xuất kho, kế toán phân loại vật liệu
theo từng kho, từng đơn vị sử dụng và từng loại vật liệu chính, phụ để nhập
dữ liệu vào máy tính, in ra: “ Tập hóa đơn xuất vật liệu”. Đồng thời căn cứ
vào báo cáo sử dụng vật tư do phân xưởng lập để tính ra số vật liệu dùng
không hết, kế toán lập “ Tập hóa đơn trả lại vật liệu”. Thực chất vật liệu trả lại
không nhập kho mà giữ lại phân xưởng để kỳ sau dùng tiếp.
Cuối tháng kế toán sẽ vào phân hệ Kho trên phần mềm và vào phần
tính giá xuất kho. Tại đây kế toán sẽ chọn kỳ tính giá và vật tư cần tính giá.
Khi đó phần mềm sẽ tự động tính ra giá bình quân của các loại vật tư hàng
hoá trong kỳ và cập nhật giá trị vào các chứng từ phiếu xuất trong tháng và
các sổ như Sổ chi tiết TK 621.
Phần mềm tự động tính ra giá bình quân của từng loại vật tư trong kỳ theo
công thức sau:
Đơn giá thực Trị giá vật tư tồn đầu kỳ + Trị giá vật tư nhập trong kỳ
tế bình quân Số lượng vật tư tồn đầu kỳ + Số lượng vật tư nhập trong kỳ
Trị giá vật tư thực tế Đơn giá thực tế Số lượng vật tư
xuất dùng vật tư bình quân xuất dùng
Cụ thể: Theo số liệu thực tế tháng 12/ 2009
Nguyên liệu: Gỗ G01
Tồn đầu kỳ: SL: 230 tấm TT: 91,540,000
Tổng nhập kỳ: SL: 2,000 TT: 820,000,000
SV: Đinh Thị Hồng Gấm Lớp: Kế toán tổng hợp 48B
18
=
= *
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
3/12 3 3/12 Xuất Gỗ cho sản
xuất
1521-Gỗ 40,876,230 40,876,230
…………..
Cộng số PS Nợ x 7,835,542,230 7,321,560,450 365,980,000 …
Ghi có TK 621 154 7,835,542,230 x x x
Ngày 31 tháng 12 năm 2009
Kế toán ghi sổ Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
SV: Đinh Thị Hồng Gấm Lớp: Kế toán tổng hợp 48B
19
=
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Bảng 2.5: Bảng phân bổ NVL-CCDC
Công ty TNHH Nhà nước một thành viên
Xuân Hoà
BẢNG PHÂN BỔ NVL- CCDC
Tháng 12/2009
Chỉ tiêu TK 152- NL, VL TK 153- CCDC
TK 621- CPNVLTT 7,835,542,230
TK 627- CPSXC 402,530,000 428,920,000
TK 641- CPBH 210,650,000 42,190,000
TK 642- CP QLDN 380,600,000 82,560,000
Tổng
8,829,322,230
553,670,000
Ngày 31 tháng 12 năm 2009
Kế toán ghi sổ Kế toán trưởng
4
11,893,180,95
4
2 621 7,835,542,230 7,835,542,230
3 622 2,237,672,000 362,900,000 2,600,572,000
4 627 402,530,000 428,920,000
184,678,32
4
143,905,000 19,448,400 127,585,000 85,000,000 65,000,000 1,457,066,724
Cộng 8,238,072,230 428,920,000 184,678,324 2,381,577,000 382,348,400 7,835,542,230
2,600,572,00
0
1,457,066,72
4
127,585,00
0
85,000,000 65,000,000 23,786,361,908
SV: Đinh Thị Hồng Gấm 21 Lớp: Kế toán tổng hợp 48B
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Bảng 2.7: Nhật ký chứng từ số 7
Công ty TNHH Nhà nước một thành viên
Xuân Hoà
NHẬT KÝ CHỨNG TỪ SỐ 7
Tháng 12 năm 2009
S
T
T
TK Có
152 153 154 214 334 338 621 622 627
Các TK phản ánh ở các NKCT khác Tổng chi phí
Tháng 1 …. Tháng 12 Tổng
NKCT số 7
7,835,542,230 91,038,569,750
Cộng phát sinh Nợ
7,835,542,230 91,038,569,750
Cộng phát sinh Có
7,835,542,230 91,038,569,750
Số dư cuối
tháng
Nợ
0
0
Có
0
0
Ngày 31 tháng 12 năm 2009
Kế toán ghi sổ Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
2.1.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
2.1.2.1. Nội dung
Chi phí nhân công là 1 trong các yếu tố chi phí cơ bản cấu thành nên
giá trị sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra. Các số liệu và chứng từ minh
hoạ trong chuyên đề này được lấy từ số liệu thực tế của doanh nghiệp vào
tháng 12/2009. Do đó các khoản trích theo lương chỉ bao gồm BHXH, BHYT
SV: Đinh Thị Hồng Gấm 24 Lớp: Kế toán tổng hợp 48B
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
và KPCĐ. Hiện tại trong năm 2010 công ty đã trích thêm khoản Bảo hiểm
thất nghiệp cho các cán bộ công nhân viên trong công ty.
Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm toàn bộ tiền lương, phụ cấp, tiền