Báo cáo thực tập GVHD: TS Nguyễn Thị Mai Hương
LỜI NÓI ĐẦU
Sự nghiệp đổi mới do Đảng ta khởi xướng và lãnh đạo đã dưa đất nước
ta từ nền kinh tế mang nặng tính tự cung tự cấp với cơ chế quan liêu bao cấp
sang nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN. Công cuộc đổi mới đang
đặt ra cho các doanh nghiệp thương mại nhiều thách thức bởi lĩnh vực kinh
doanh thương mại đang từng bước hội nhập với nền kinh tế khu vực và quốc
tế. Sự cạnh tranh và khát vọng lợi nhuận đã trở thành động lực thôi thúc các
doanh nghiệp tăng cường đổi mới thiết bị công nghệ, đầu tư vào những ngành
nghề mới và chiếm lĩnh thị trường. Tình hình trên đã làm tăng nhu cầu vốn
trong nền kinh tế. Chính vì vậy, các doanh nghiệp cần phải có một lượng vốn
nhất định bao gồm: Vốn cố định, Vốn lưu động và Vốn chuyển động khác.
Qua đó việc sử dụng vốn tiết kiệm và hiệu quả được xem là điều kiện tồn tại
và phát triển của mỗi một doanh nghiệp. Để luôn nắm bắt được tình hình sử
dụng vốn, ta phải tiến hành phân tích tài chính để xác định vốn.
Vì vậy nhu cầu vốn trong mỗi doanh nghiệp là rất cần thiết để tham gia
hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả. Việc thường xuyên tiến hành
phân tích tài chính ở các doanh nghiệp sẽ giúp cho bộ phận điều hành nắm rõ
được ưu nhược điểm trong công tác quản lý vốn của mình để có các biện
pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty.
Là một sinh viên chuyên ngành kế toán, trong thời gian thực tập tại
Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thanh Thảnh, em đã quan tâm tìm hiểu về
hoạt động của công ty, đặc biệt là công tác kế toán tại công ty nên em đã
chọn đề tài: “Kế toán Vốn bằng tiền”.
Báo cáo gồm 3 phần:
Phần I: Giới thiệu khái quát chung về Công ty TNHH Thanh Thảnh.
SV: Phan Thanh Phong - 1 - Lớp: Kế toán B-30
Báo cáo thực tập GVHD: TS Nguyễn Thị Mai Hương
Phần II: Thực hành ghi sổ chuyên đề hoạt động “Kế toán Vốn bằng tiền”.
Phần III: Một số ý kiến nhận xét của bản thân về hình thức kế toán áp dụng
tại công ty.
SV: Phan Thanh Phong - 3 - Lớp: Kế toán B-30
Báo cáo thực tập GVHD: TS Nguyễn Thị Mai Hương
tháng 04 năm 2007, giấy phép đăng ký kinh doanh số 3502000352. Công ty
hoạt động với tổng số vốn điều lệ ban đầu là 1.500.000.000 đồng (một tỷ năm
trăm triệu đồng chẵn), ngành nghề kinh doanh chính của công ty là hoạt động
mua bán vật liệu xây dựng và hàng trang trí nội thất.
Năm 2007, công ty dã tiến hành tăng vốn điều lệ lên thành 5 tỷ đồng,
mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh sang lĩnh vực sản xuất cống bê tông
li tâm; khai thác, chế biến đá granite và kinh doanh vận tải hàng hóa bằng
ôtô. Trong năm, công ty đã tiến hành mở chi nhánh tại thị trấn Chí Thạnh,
huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên.
1.1.3. Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, đóng góp vào ngân sách
của doanh nghiệp qua các năm:
Từ khi thành lập cho đến nay, kết quả kinh doanh của công ty dã tăng
đáng kể, ban đầu do chưa được biết đến nhiều nên thị trường tiêu thụ của
công ty nhỏ, kết quả đạt được không lớn nhưng bây giờ với tiềm lực và thị
trường tiêu thụ ngày càng lớn, công ty đã đạt được những kết quả khả quan,
đóng góp vào ngân sách không nhỏ.
Để hiểu rõ tình hình kinh doanh của công ty, chúng ta sẽ dựa vào
những số liệu cụ thể trong báo cáo kết quả kinh doanh của công ty trong các
năm 2008, 2009.
Bảng 1.1: Kết quả hoạt động SXKD và đóng góp vào ngân sách
SV: Phan Thanh Phong - 4 - Lớp: Kế toán B-30
Báo cáo thực tập GVHD: TS Nguyễn Thị Mai Hương
Đơn vị tính: Đồng
Chỉ tiêu
Năm 2008 Năm 2009
1.Doanh thu thuần về bán
hàng và cung cấp dịch vụ
7.808.840.757 14.299.513.046
góp phần tăng thu nhập cho chủ sở hữu, người lao động và đóng góp vàp
ngân sách nhà nước.
Hiện nay với quy mô và tiềm lực kinh tế hiện tại, công ty đang được
xếp vào công ty có quy mô vừa và nhỏ.
1.2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty:
SV: Phan Thanh Phong - 5 - Lớp: Kế toán B-30
Báo cáo thực tập GVHD: TS Nguyễn Thị Mai Hương
1.2.1. Chức năng:
- Mua bán vật liệu xây dựng và hàng trang trí nội thất.
- Khai thác, chế biến đá Granite.
- Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng ôtô.
- Sản xuất cống bê tông ly tâm.
1.2.2. Nhiệm vụ:
- Kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký.
- Khai thác, chế biến Đá Granite theo đúng quy định của pháp luật về khai
thác, chế biến tài nguyên khoáng sản
- Tạo việc làm ổn định và đảm bảo lợi ích cho người lao động, tăng thu
nhập cho các thành viên, thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước và đáp ứng yêu
cầu phát triển của công ty.
- Đảm bảo và chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa, dịch vụ cung ứng
cho thị trường.
- Tổ chức công tác kế toán, lập và nộp báo cáo tài chính đúng theo quy định
của pháp luật.
1.3. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty:
1.3.1. Loại hình kinh doanh:
Loại hình kinh doanh của Công ty TNHH Thanh Thảnh là mua bán vật
liệu xây dựng và trang trí nội thất; Sản xuất cống bê tông li tâm; Khai thác và
chế biến đá Granite; Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng ôtô. Trong đó mua
bán vật liệu xây dựng là loại hình kinh doanh quan trọng nhất, đem lại nguồn
doanh thu lớn cho công ty.
SV: Phan Thanh Phong - 7 - Lớp: Kế toán B-30
Báo cáo thực tập GVHD: TS Nguyễn Thị Mai Hương
-Tài sản ngắn hạn 1.811.982.417 4.461.498.685
-Tài sản dài hạn 13.758.629.006 15.844.971.421
2. Nguồn vốn 15.570.611.423 20.306.470.106
-Vốn chủ sở hữu 9.948.873.199 10.001.320.333
(Nguồn từ phòng kế toán)
1.3.4. Đặc điểm của các nguồn lực chủ yếu của doanh nghiệp:
1.3.4.1. Tình hình lao động của công ty:
Lao động là một trong những yếu tố có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sản
xuất kinh doanh của công ty. Do đó, để có một lực lượng lao động trình độ
cao, công ty luôn chú trọng đến công tác tuyển dụng và bồi dưỡng nguồn
nhân lực. Hiện nay, với quy mô vừa và nhỏ, công ty hoạt động với sự điều
hành của 44 công nhân viên và người lao động, trong đó có 18 người đạt trình
độ Đại học, 8 người đạt trình độ Cao đẳng và Trung cấp.
1.3.4.2. Tình hình trang bị và sử dụng TSCĐ của công ty:
Nắm bắt được tình hình phát triển của kinh tế những năm gần đây đặc
biệt là về lĩnh vực xây dựng, công ty đã tiến hành đầu tư mua sắm và đưa vào
sử dụng nhiều loại máy móc thiết bị tiên tiến phụ trợ cho việc sản xuất đá,
cống bê tông và kinh doanh các mặt hàng khác.
Bảng 1.3: Bảng phản ánh tình hình trang bị TSCĐ ngày 31/12/2009
Đơn vị tính: Đồng
SV: Phan Thanh Phong - 8 - Lớp: Kế toán B-30
Báo cáo thực tập GVHD: TS Nguyễn Thị Mai Hương
Nhà cửa,vật kiến
trúc
1.990.249.404 659.987.611 1.330.261.793
1.Nhà máy sản xuất
chế biến đá Granite
1.275.878.689 533.146.105 742.732.584
1.4.1. Đặc điểm tổ chức sản xuất tại công ty:
1.4.1.1. Giới thiệu quy trình sản xuất đá Granite:
Để có được những mặt hàng đá Granite từ nguyên khai đến tay người
tiêu dùng đã trải qua những công đoạn tưởng chừng đơn giản nhưng phức tạp
theo một quy trình sau:
Sơ đồ 1.1: Quy trình sản xuất đá Granite
SV: Phan Thanh Phong - 9 - Lớp: Kế toán B-30
Đá nguyên
khai
Cưa
xẻ
Đánh
bóng
Cắt QC
Ra đá
Nhập thành phẩm
Báo cáo thực tập GVHD: TS Nguyễn Thị Mai Hương
1.4.1.2. Giải thích sơ đồ:
Quy trình sản xuất gồm những bước sau:
Đá Granite nguyên khai được khai thác hoặc được nhập từ ngoài tỉnh
vào nhà máy sản xuất, ở đây bộ phận sản xuất sẽ thực hiện việc cưa xẻ đá ra
bằng những lưỡi cưa kim cương tạo thành những mảng đá bằng phẵng chuyển
đi đánh bóng, cắt QC, tạo thành một sản phẩm và cuối cùng là ra đá và nhập
thành phẩm.
1.4.2. Đặc điểm tổ chức quản lý:
Với quy mô vừa và nhỏ công ty tổ chức quản lý với bộ máy gọn nhẹ
nhằm tiết kiệm chi phí quản lý hành chính, tạo điều kiện để dễ quản lý và
kiểm soát.
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty
cách kịp thời; thực hiện đầy đủ các chức năng nhiệm vụ mang tính pháp luật
trong công tác tài chính kế toán, ghi chép kịp thời sổ sách, lập báo cáo tài
chính… Kế toán trưởng là người chịu trách nhiệm cao nhất trước Giám đốc
và pháp luật.
- Phòng cung tiêu : đảm nhận việc theo dõi tình hình biến động tăng giảm
của vật tư, hàng hóa…, những mặt hàng kinh doanh nhằm đáp ứng kịp thời
nhu cầu cung ứng và tiêu thụ.
- Phòng kế hoạch : điều tra và nghiên cứu thị trường, chịu trách nhiệm theo
dõi, điều hành các hoạt động sản xuất của công ty để việc sản xuất diễn ra
đúng tiến độ và hiệu quả; đề ra các chiến lược, các kế hoạch kinh doanh của
công ty ( lập kế hoạch giá mua hàng hóa, dự toán chi phí, tham gia ký kết các
hợp đồng, tiến hành thanh lý các hợp đồng kinh tế… ). Ngoài ra phòng còn
chịu trách nhiệm tổng hợp thống kê, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
định kỳ hoặc bất thường cho Ban giám đốc.
- Bộ phận nguyên liệu : Quản lý kiểm kê tình hình nhập- xuất- tồn nguyên
vật liệu tại công ty.
- Bộ phận bảo trì : thực hiện việc bảo trì các loại máy móc, thiết bị.
- Bộ phận sản xuất : tiến hành việc trực tiếp sản xuất tạo ra những thành
phẩm đưa ra tiêu thụ trên thị trường.
1.5. Đặc điểm tổ chức kế toán của doanh nghiệp:
SV: Phan Thanh Phong - 11 - Lớp: Kế toán B-30
Báo cáo thực tập GVHD: TS Nguyễn Thị Mai Hương
1.5.1. Mô hình tổ chức kế toán tại công ty:
Hiện nay mô hình tổ chức bộ máy kế toán taị công ty được tổ chức theo
mô hình tập trung. Toàn bộ công tác kế toán từ khâu nhập chứng từ đến báo
cáo tài chính đều được thực hiện ở phòng kế toán. Công ty hạch toán theo
hình thức hạch toán độc lập.
1.5.2. Bộ máy kế toán của công ty:
1.5.2.1. Sơ đồ bộ máy kế toán công ty:
Bộ máy kế toán của Công ty TNHH Thanh Thảnh được tổ chức dựa
và nợ phải trả bên trong và ngoài công ty; theo dõi các khoản tạm ứng và
thanh toán tạm ứng; theo dõi tình hình biến động của các tài khoản tiền gửi,
tiền vay ngân hàng bằng tiền Việt Nam và ngoại tệ định kỳ, kiểm tra đối chiếu
số dư với ngân hàng. Ngoài ra kế toán tổng hợp đảm nhiệm việc tính lương,
thưởng, phụ cấp của toàn công ty. Cuối quý, năm tổng hợp số liệu báo cáo kế
toán và xác định kết quả hoạt động kinh doanh của công ty, đồng thời tổ chức
lưu trữ và bảo quản các chứng từ, hồ sơ tài liệu kế toán của công ty, tổng hợp
số liệu của các kế toán khác, theo dõi cụ thể các phần việc để ghi vào Sổ Cái.
- Thủ quỹ : Có nhiệm vụ thu chi tiền mặt, khai thác chứng từ hóa đơn của
các bộ phận công ty, bảo quản cất giữ tiền, kiểm quỹ và báo cáo tồn quỹ theo
đúng chế độ quy định.
1.5.2.3. Nội dung khái quát về các phần hành kế toán trong công ty:
a) Kế toán Vốn bằng tiền :
* Nhiệm vụ:
Phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng giảm các loại vốn bằng
tiền của doanh nghiệp.
* Đặc điểm:
SV: Phan Thanh Phong - 13 - Lớp: Kế toán B-30
Báo cáo thực tập GVHD: TS Nguyễn Thị Mai Hương
Vốn bằng tiền được sử dụng để đáp ứng nhu cầu về thanh toán các khoản
nợ, mua sắm vật tư, hàng hóa phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Vốn bằng tiền được hình thành chủ yếu trong quá trình bán
hàng và trong các quan hệ thanh toán. Vốn bằng tiền là loại vốn có tính lưu
động nhanh, do đó doanh nghiệp cần phải quản lý và sử dụng loại vốn này
hợp lý để đạt hiệu quả kinh tế cao. Hiện nay vốn bằng tiền tại công ty bao
gồm tiền mặt và tiền gửi ngân hàng.
* Nguyên tắc hạch toán:
- Tách biệt nhiệm vụ giữ tiền mặt với việc giữ sổ sách kế toán. Người làm
công tác giữ tiền mặt (Thủ quỹ ) không được làm kế toán và ngược lại.
đầu vào cần thiết để tạo ra sản phẩm.
- Là bộ phận thuộc tài sản lưu động, nguyên vật liệu, CC-DC là yếu tố
không thể thiếu trong quá trình sản xuất ra sản phẩm.
- Chất lượng nguyên vật liệu ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản
phẩm. Việc cung ứng nguyên vật liệu đúng số lượng, chất lượng và đúng lúc
sẽ đáp ứng được chiến lược sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: tung ra
thị trường đúng loại sản phẩm, đúng thời điểm sẽ tạo ra ưu thế cạnh tranh cho
doanh nghiệp. Do đó việc quản lý chặt chẽ nguyên vật liệu, quy định mức dự
trữ nguyên vật liệu hợp lý trong mỗi giai đoạn sản xuất kinh doanh là việc
làm rất cần thiết. Mặt khác, để sản xuất ra sản phẩm thì yếu tố CC-DC cũng
rất quan trọng, nó cũng góp phần quyết định đến chất lượng sản phẩm tạo ra
giống như yếu tố nguyên vật liệu.
- Chi phí nguyên vật liệu, CC-DC thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng
chi phí sản xuất. Việc quản lý, sử dụng hiệu quả, tiết kiệm, bảo quản tốt
nguyên vật liệu tồn kho, phân bổ các loại CC-DC hợp lý sẽ góp phần giảm chi
phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, điều này không những giúp doanh
nghiệp nâng cao được khả năng cạnh tranh mà còn có cơ hội thu được lợi
nhuận cao.
SV: Phan Thanh Phong - 15 - Lớp: Kế toán B-30
Báo cáo thực tập GVHD: TS Nguyễn Thị Mai Hương
* Nguyên tắc hạch toán:
- Phân loại, theo dõi chi tiết riêng cho từng loại nguyên vật liệu, CC-DC,
thường xuyên có sự đối chiếu giữa quản lý kho và kế toán.
- Mọi nghiệp vụ liên quan phải được phản ánh kịp thời chính xác, tránh
thất thoát trong công tác quản lý.
- Sử dụng thống nhất phương pháp tính giá thực tế vật liệu xuất kho, nhập
kho, phương pháp phân bổ CC-DC trong 1 kỳ báo cáo.
c) Kế toán Tài sản cố định:
* Nhiệm vụ:
- Ghi chép, phản ánh tổng hợp chính xác, kịp thời số lượng, giá trị TSCĐ
định hiện hành.
- Thời gian sử dụng của TSCĐ được xác định thống nhất trong năm tài
chính. Nếu doanh nghiệp trích khấu hao cho từng tháng thì lấy số khấu hao
phải trích cả năm chia cho 12 tháng.
- Mọi TSCĐ của doanh nghiệp có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp đều phải trích khấu hao và được hạch toán vào chi
phí kinh doanh trong kỳ. Việc trích hoặc thôi trích khấu hao TSCĐ được thực
hiện theo nguyên tắc tròn tháng.
- Doanh nghiệp cũng không được tính và trích khấu hao cho các TSCĐ đã
khấu hao hết và đang chờ quyết định nhượng bán, thanh lý, những TSCĐ
dùng vào hoạt động phúc lợi, hoạt động sự nghiệp.
- Khi có sự thay đổi nguyên giá hoặc về thời gian sử dụng của TSCĐ thì
doanh nghiệp sẽ xác định lại mức khấu hao trung bình cho hàng năm.
d) Kế toán Tiền lương và các khoản trích theo lương:
* Nhiệm vụ:
SV: Phan Thanh Phong - 17 - Lớp: Kế toán B-30
Báo cáo thực tập GVHD: TS Nguyễn Thị Mai Hương
- Theo dõi, ghi chép, phản ánh, tổng hợp chính xác, đầy đủ, kịp thời về số
lượng, chất lượng, thời gian và kết quả lao động.
- Tính toán các khoản tiền lương, tiền thưởng, các khoản trợ cấp phải trả
cho người lao động và tình hình thanh toán các khoản đó cho người lao động.
Kiểm tra việc sử dụng lao động, việc thực hiện các chính sách về lao động,
tiền lương trợ cấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn và việc
sử dụng các quỹ này.
- Tính toán và phân bổ các khoản chi phí tiền lương và các khoản trích
theo lương vào chi phí sản xuất kinh doanh theo từng đối tượng.
* Đặc điểm:
Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống cần thiết mà
doanh nghiệp phải trả cho người lao động theo thời gian và khối lượng công
hoặc một loại sản phẩm nhất định.
* Nguyên tắc kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:
- Tập hợp các chi phí phát sinh liên quan trực tiếp cho từng đối tượng sử
dụng. Trường hợp chi phí phát sinh không tập hợp trực tiếp thì kế toán tập
hợp chung sau đó phân bổ chi phí cho các đối tượng liên quan.
- Phân bổ các chi phí chung và chi phí của bộ phận sản xuất phụ cho các
đối tượng liên quan theo tiêu chuẩn phân bổ thích hợp.
- Tính giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ theo phương pháp đã chọn.
- Từ đó, kế toàn sẽ tiến hành tính giá thành của sản phẩm.
f) Kế toán các Khoản phải thu, phải trả:
* Nhiệm vụ:
- Theo dõi chi tiết từng khoản phải thu, phải trả theo từng đối tượng.
- Kiểm tra, đối chiếu với các giao dịch phát sinh phải thu, phải trả, theo
dõi cả về nguyên tệ và quy đổi về đồng Việt Nam với các giao dịch có liên
quan đến ngoại tệ.
SV: Phan Thanh Phong - 19 - Lớp: Kế toán B-30
Báo cáo thực tập GVHD: TS Nguyễn Thị Mai Hương
- Phân loại các khoản phải thu, phải trả theo thời gian thanh toán cũng như
theo từng đối tượng để phát hiện tình hình thanh toán nhanh chậm mà có biện
pháp xử lý.
* Đặc điểm:
Các quan hệ thanh toán của doanh nghiệp bao gồm: quan hệ thanh toán
của doanh nghiệp với nhà cung cấp, với người mua, với Nhà nước (Thuế và
các khoản lệ phí), với các bên liên doanh, với nội bộ doanh nghiệp (CBNV,
các đơn vị nội bộ, ), với các tổ chức tín dụng.
* Nguyên tắc hạch toán:
Căn cứ chứng từ có liên quan, kế toán ghi nhận khoản phải thu, phải trả
theo từng đối tượng, từng hợp đồng mua hàng, từng lần thanh toán.
Với các khoản phải thu, phải trả được theo dõi trên TK 131, 331 thì
không được bù trừ số dư nếu không cùng đối tượng mà phải căn cứ vào số dư
kinh tế phải được ghi nhận theo nguyên tắc phù hợp.
- Theo nguyên tắc thận trọng, chỉ hạch toán vào TK doanh thu các khoản
doanh thu của thành phẩm, hàng hóa và dịch vụ được xác định là đã được tiêu
thụ trong kỳ hạch toán, không hạch toán vào TK doanh thu những khoản chưa
chắc chắn thực hiện.
- Sau khi đã hạch toán đầy đủ doanh thu bán hàng, giá vốn hàng bán, chi
phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp thì kế toán tiến hành kết chuyển
sang tài khoản 911 để xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm.
1.5.3. Hình thức kế toán công ty áp dụng:
Hình thức kế toán công ty áp dụng: Chứng từ ghi sổ.
* Hệ thống sổ sách công ty đang áp dụng:
- Hiện nay, công ty đang áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định số
48/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính.
- Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Nhập trước - Xuất
trước.
SV: Phan Thanh Phong - 21 - Lớp: Kế toán B-30
Báo cáo thực tập GVHD: TS Nguyễn Thị Mai Hương
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai
thường xuyên.
- Phương pháp khấu háo TSCĐ: Khấu hao đường thẳng.
- Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu: Khi có hoạt động
dịch vụ phát sinh.
* Trình tự ghi sổ theo hình thức “Chứng từ ghi sổ”:
- Hằng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp
chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra và được dùng làm căn cứ ghi sổ,
kế toán sẽ tiến hành lập Chứng từ ghi sổ. Tiếp theo, căn cứ vào Chứng từ ghi
sổ, kế toán ghi vào sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào
Sổ Cái. Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ được
dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan.
- Cuối tháng, kế toán tiến hành khóa sổ và tính ra tổng số tiền của các
Sổ cái
Sổ quỹ
Sổ đăng ký
CTGS
Bảng cân đối
số phát sinh
Các báo cáo tài
chính cuối kỳ
Báo cáo thực tập GVHD: TS Nguyễn Thị Mai Hương
THỰC HÀNH GHI SỔ CHUYÊN ĐỀ
HOẠT ĐỘNG “KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN”
Trong nội dung này, em xin trình bày hai vấn đề chính, gồm:
- Lý luận chung về công tác kế toán vốn bằng tiền
- Thực hành kế toán vốn bằng tiền tại công ty
2.1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN:
2.1.1. Nhiêm vụ kế toán:
Vốn bằng tiền là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh thuộc tài
sản lưu động của doanh nghiệp, được hình thành chủ yếu trong quá trình bán
hàng và trong các quan hệ thanh toán.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn bằng tiền đối với các doanh
nghiệp là loại vốn rất cần thiết không thể thiếu được, đặc biệt trong điều kiện
đổi mới cơ chế quản lý và tự chủ về tài chính thì vốn bằng tiền càng có vị trí
quan trọng thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển và đạt hiệu quả kinh tế
cao. Vốn bằng tiền là một loại vốn có tính lưu động nhanh chóng vào mọi
khâu của quá trình sản xuất. Trong điều kiện hiện nay, doanh nghiệp càng
phải có kế hoạch hóa cao việc thu, chi tiền mặt, việc thanh toán qua ngân
hàng, không những đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp
mà còn tiết kiệm được vốn lưu động, tăng thu nhập cho hoạt động tài chính,
góp phần quay vòng nhanh vốn lưu động.
Vốn bằng tiền của doanh nghiệp bao gồm: Tiền mặt tồn quỹ, Tiền gửi
- Mọi khoản thu chi, bảo quản tiền mặt đều do thủ quỹ chịu trách nhiệm
thực hiện. Trong các Doanh nghiệp Nhà nước, thủ quỹ không trực tiếp mua
bán vật tư, hàng hóa, tiếp liệu, hoặc không được kiêm nhiệm công tác kế toán.
Tất cả các khoản thu, chi tiền mặt đều phải có chứng từ hợp lệ chứng minh và
SV: Phan Thanh Phong - 25 - Lớp: Kế toán B-30