Giáo Trình Lắp Ráp Cài Đặt Máy Tính - Pdf 14

GV Biên Soạn: Nguyễn Thị Mỹ Linh
1
MỤC LỤC
BÀI 1: TỔNG QUAN VỀ MÁY TÍNH 2
BÀI 2: THÁO & LẮP RÁP MÁY TÍNH 10
BÀI 3: CHƯƠNG TRÌNH BIOS – HỆ ĐIỀU HÀNH MSDOS 12
BÀI 4: PHÂN VÙNG VÀ ĐỊNH DẠNG ĐĨA CỨNG 19
BÀI 5: CÀI ĐẶT HỆ ĐIỀU HÀNH VÀ CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN 21
BÀI 6: CÀI ĐẶT CÁC CHƯƠNG TRÌNH THÔNG DỤNG 37
BÀI 7: CHẨN ĐOÁN & KHẮC PHỤC SỰ CỐ MÁY TÍNH 39
PHỤ LỤC: CHIA ĐĨA VỚI PARTITION MAGIC – SAO LƯU & PHỤC HỒI 42
GV Biên Soạn: Nguyễn Thị Mỹ Linh
2
BÀI 1: TỔNG QUAN VỀ MÁY TÍNH
Mục Tiêu:
- Hiểu được nguyên tắc hoạt động của máy tính.
- Hiểu được khái niệm & nhận dạng các thiết bị phần cứng.
I/ Nguyên Tắc Hoạt Động Của Máy Tính.
Khối

Nhập / Xuất
Khối

Xử Lý
Khối

Bộ Nhớ
Trong đó, các mũi tên đại diện cho đường đi của việc trao đổi thông tin giữa người sử

dụng với máy tính.
1. Khối Nhập Xuất.

Là nơi lưu trữ các dữ liệu của người sử dụng và các chương trình được cài
đặt trên máy như là:
- Đĩa cứng (Hard Disk).
- Đĩa CD-ROM (Compact Disc), DVD (Digital Video Disc)…
- Đĩa mềm (Floppy Disk)
II/ Thành Phần Cấu Tạo Của Máy Tính.
1. Mainboard (Bo mạch chính):
- Phân loại theo khe cắm nguồn : có 03 loại
• Main AT: Sử dụng nguồn AT gồm 01 hàng pin và có 12 pin.
• Main ATX: Sử dụng nguồn ATX gồm 02 hàng pin và có 20 pin.
• Main ATX2: Sử dụng nguồn giống nguồn ATX nhưng có 24 pin.
- Phân loại theo chân CPU:
• Main Socket 370 và Slot 1: Dùng cho Pentium II & III.
• Main Socket 478: Dùng cho Pentium IV.
• Main Socket 775: Dùng cho Pentium IV, Pentium D và Core 2 Duo.
2. CPU (Central Processing Unit): Bộ xử lý trung tâm.
Slot 1 Socket 370
Socket 478 Socket 775
Slot 1: Dùng cho Pentium II 233 -> 450MHz và Penitum III 450 -> 800MHz.
Socket 370: Dùng cho Penitum III 500 -> 1200MHz.
Socket 478: Dùng cho Pentium IV 1.3 -> 3.2 GHz.
Socket 775: Dùng cho Penitum IV 2.4 -> 3.2 GHz, Pentium D từ 2.8GHz trở lên và

Core 2 Duo 1.6GHz x 2 trở lên.
Song song với các dòng Pentium hang Intel còn có dòng sản phẩm Intel Celeron với

cùng tốc độ nhưng tính năng thấp hơn và giá thành rẻ hơn của Penitum. Các dòng

Celeron này phục vụ cho công việc văn phòng thông thường…
3. Power Supply : Bộ nguồn

6. HDD (Hard Disk Device): Ổ đĩa cứng.
Dựa vào cổng giao tiếp HDD có các dạng sau:
• IDE (Integrated Dual Channel Enhanced): Loại chuẩn bất kỳ mainboard nào
cũng hỗ trợ, có các loại IDE 33 (tốc độ ổ cứng 5.400 rpm), IDE 66 và IDE
100 (tốc độ ổ cứng 7.200 rpm).
• SATA (Serial ATA): Dòng sản phẩm có dung lượng cao , có thể lên đến vài

trăm GB, chuyên dùng cho các dòng máy Pentium IV 2.4GHz trở lên.
• SCSI (Small Computer System Interface): Chuyên dung cho các máy chủ với
ưu điểm tốc độ quay nhanh nhưng vẫn không nóng nên có độ bền cao.
• PCMCIA (Personal Computer Manufacture’s Computer Interface Adapter):

Loại ổ cứng chuyên dung cho máy tính xách tay với đặc điểm nhỏ gọn.
7. CD-ROM, DVD-ROM (Compact Disc Read Only Memory, Digital Video Disc):
Có 03 loại ổ đĩa CD:
• CD-ROM: Ổ đĩa chỉ đọc.
• CDRW (CD Rewrite): Ổ đĩa vừa đọc và có thể ghi lên đĩa.
• CD Combo: Ổ đĩa có 03 chức năng : đọc đĩa CD, đọc đĩa
DVD và ghi đĩa CD.
Tương tự như CD-ROM, ổ đĩa DVD cũng có 02 loại là DVD-ROM và DVD RW.

Về chuẩn giao tiếp các ổ đĩa trên có thể gắn qua cổng truyền thống là IDE
hoặc cổng USB.
8. FDD (Floppy Disk Device): Ổ đĩa mềm.
Là ổ đĩa thông dụng trong việc lưu trữ dữ
liệu đơn giản bằng các đĩa mềm có dung lượng là
1.44Mb.
9. SOUND CARD: Card âm thanh.
Là thiết bị dùng để chuyển đổi tín hiệu từ
Digital (tín hiệu kỹ thuật số) sang tín hiệu Analog

• Chuột có bi: loại thông dụng.
• Chuột quang (Optical): không có bi.
• Chuột laser: Sử dụng cảm ứng.
Ngoài ra chuột và bàn phím còn phân biệt thành 02 loại là có dây và không dây.
c) PRINTER: Máy in.
Máy In Kim Máy In Phun Máy In Laser
Sử dụng đầu kim và ruban Sử dụng đầu phun điện tử
và mực bình
Máy in hỗ trợ 03 loại cổng giao tiếp:
Sử dụng bo lụa và lô sấy
giống máy photocopy.
• Cổng song song (LPT): Cổng cơ bản của máy tính, tốc độ chậm.
• Cổng USB: cổng tuần tự đa năng cho tốc độ nhanh hơn.
• Cổng 1394: Hỗ trợ in từ các thiết bị kỹ thuật số như máy chụp hình KTS.
d) SCANNER: Máy quét.
• Sử dụng cổng giao tiếp giống như máy in.
• Về chức năng có thể có những loại sau:
- Scan văn bản thông thường.
- Scan film âm bản (sử dụng cho việc chế bản).
- Scan vật thể.
BÀI 2: THÁO & LẮP RÁP MÁY TÍNH
0
Mục Tiêu:
- Biết tháo và lắp ráp một máy tính theo trình tự.
- Biết quy trình hoạt động của máy tính.
I- THÁO MỘT MÁY TÍNH:
1. Xử lý thùng máy:
- Mở nắp thùng.
2. Tháo các Card:
- Card màn hình.

4. Lắp các Card:
- Card màn hình.
- Card âm thanh và card mạng nếu có.
Gắn cẩn thận từng card. Kiểm tra nối kết giữa các fingers và khe cắm, bắt vít các
Card.
5. Lắp các thiết bị rời:
- Lắp ổ đĩa cứng: vị trí dưới cùng, bắt vít cố định.
- Các ổ đĩa: ổ đĩa mềm 1.4MB, CD-ROM hoặc DVD-ROM theo thứ tự từ dưới
lên. Nhớ bắt vít cố định các ổ đĩa.
6. Gắn nguồn và cáp data:
- Gắn nguồn vào Mainboard và các ổ đĩa (chú ý vị trí gờ phân cách).
- Gắn cáp data nối kết giữa Card và các ổ đĩa.
Đối với HDD và CD-ROM chú ý quan sát 02 dây màu đỏ (của nguồn và cáp

dữ liệu) sẽ nằm bên cạnh nhau.
III- QUY TRÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA MÁY:
• Đối với nguồn ATX khi chúng ta nối 2 chân: Đen và xanh lá (có nghĩa là
nguồn ATX khi kích mới chạy), đầu của nguồn được cắm trên Maiboard (2
chân Power Switch) và 2 chân này nối dây ra nút Power. Vậy khi chúng ta
nhấn nút Power thì bộ nguồn hoạt động và máy tính bắt đầu hoạt động.
• Khi máy tính bắt đầu hoạt động, CPU đọc chương trình BIOS trên
Mainboard nạp vào RAM. Chương trình BIOS chạy quá trình POST (Power
On Selt Text) để kiểm tra tất cả các thiết bị; nếu có lỗi thì chương trình
BIOS sẽ báo lỗi và dừng lại; Nếu không xảy ra lỗi thì hệ thống sẽ tiếp tục
đọc đến các chương trình trên đĩa cứng để khởi động hệ điều hành.
BÀI 3: CHƯƠNG TRÌNH BIOS
0
Mục Tiêu:
- Biết sử dụng chương trình BIOS.
- Nắm bắt cơ bản về Hệ Điều Hành MS-DOS.

F7 Thay đổi tất cả các giá trị mặc định của nhà sản xuất
F6 Thay đổi các giá trị trong Advanced Setup trở về mặc định
1. Standard CMOS Setup:
a. Date and Time:
Hiển thị ngày giờ hiện hành trên máy tính, nếu sử dụng hệ điều hành Windows thì

ngày giờ sẽ được tự động cập nhật lại mỗi khi bạn thay đổi ngày giờ trong
Windows.
b. IDE Pri Master / Pri Slave / Sec Master / Sec Slave:
Cấu hình đĩa cứng khi gắn vào cổng IDE1 hoặc IDE2. Nên để chế độ Auto.

Nếu không tìm thấy đĩa cứng thì chúng ta để USER sau đó điền thông số vào

các ô Size, Cyln, Heads, Wpcom, … Nếu bạn có một CD-ROM thì chọn CDROM
hoặc nếu bạn có một thiết bị theo chuẩn ATAPI (ổ đĩa ZIP) thì để chế độc

Floptical.
c. Floppy Drive A / Floppy Drive B:
Chọn dung lượng của ổ đĩa mềm khi gắn vào hệ thống.
2. Advanced Setup:
a. Quit Boot:
Bật (Enabled) thì hệ thống sẽ khởi động nhanh hơn vì đã bỏ qua sự kiểm tra hệ
thống nguồn. Nếu để ở chế độ (Disabled) thì hệ thống sẽ khởi động chậm lại.
b. Try Other Boot Device:
Bật (Enabled) thì hệ thống sẽ cố gắng tìm một thiết bị khác để khởi động khi

thiết bị ta để ở chế độ First Boot không khởi động được.
c. S.M.A.R.T For HardDisk:
Nếu đĩa cứng hỗ trợ tính năng S.M.A.R.T thì sẽ bật chức năng này lên


(Enabled) làm tăng tốc độ bộ nhớ RAM. Nên để ở chế độ mặc định.
n. AGP Mode:
Cung cấp Card màn hình Onboard ở 3 chế độ 1X, 2X, 4X.
o. AGP Com. Driving:
Điều khiển Card màn hình khi gắn vào slot AGP, nên để Auto.
p. Manual AGP Comp. Driving:
Khi thay đổi thông số của Card màn hình thì dung chức năng này để thiết lập
giá trị của slot AGP phù hợp với Card gắn vào.
q. AGP Aperture Size:
Định nghĩa một slot AGP cho Card màn hình. Nên để ở chế độ mặc định là 64MB.
r. Auto detect DIMM/PCI CLK:
Ở chế độ (Enabled) BIOS sẽ tắt tất cả các khe RAM hay các slot PCI còn trống.
s. Hyper Threading Function:
Khi hệ thống hỗ trợ công nghệ siêu phân luồng thì chúng ta bật tính năng
này lên, nếu hệ thống không hỗ trợ thì tính năng này sẽ ẩn đi.
3. Power Management Setup:
ACPI Aware O/S
Power Management
Suspend Time Out
Hard Disk Time Out
Resum On RTL Alarm
RTC Alarm Date
RTC Alarm Hour
RTC Alarm Minute
RTC Alarm Second
Lan/Ring Power On
Keyboard Power On
Wake-Up Key
Wake-Up Password
Yes

Mục này cho phép trả về những giá trị mặc định của nhà sản xuất đối với những
nội dung tron mục Advance Setup.
6. Load Best Performance Settings:
Mục này cho phép phục hồi lại tất cả các giá trị mặc định của nhà sản xuất.
7. Features Setup:
OnBoard FDC
OnBoard Serial PortA
OnBoard IR Port
OnBoard Parallel Port
Parallel Port Mode
Parallel Port IRQ
Parallel Port DMA
OnBoard Game Port
OnBoard MIDI Port
MIDI Port IRQ
OnBoard IDE
Audio Device
Modem Device
Ethernet Device
USB Controller
UBS Device Legacy Support
Thumb Drive Support for DOS
Enabled
3F8h/COM1
Disabled
387h
SPP
7
N/A
201h

8.0x
100Mhz
9. Hardward Monitor:

Vcore
Vcc 2.5v
Vcc 3.3v
Vcc 5v
+12v
-12v
*** System Hardware ***
1.632v
2.496v
3.392v
4.945v
12.032v
-11.968v
SB5v
VBAT
SYSTEM Fan Speed
CPU Fan Speed
Power Temperature
SYSTEM Temperature
CPU Temperature
5.026v
3.488v
0 RPM
1380 RPM
33°C/91°F
39°C/102°F

- Phân vung cho đĩa cứng.
- Định dạng đĩa cứng bằng chương trình FDISK.
FDISK là một chương trình chia đĩa cơ bản nhất ta chỉ dung chương trình này khi
sử dụng một ổ cứng mới vì nó có khả năng kiểm tra lỗi đĩa cứng rất chi tiết.
Cách thực hiện:
- Cho máy tính khởi động từ đĩa mềm hoặc CD Boot Hiren để vào HDH MS-DOS.
- Đánh lệnh FDISK, một hộp thoại xuất hiện ta nhấn Enter và kế tiếp giao diện

màn hình hiện ra như sau:
FIDK OPTION
1. Create DOS Partition or Logical DOS
Drive
2. Set Action Partition
3. Delete Partition or Logical DOS Drive
4. Display Partition information
1. TẠO ĐĨA:

Tạo phân vùng hoặc ổ đĩa
logic. Chọn Partition Active.
Xóa phân vùng hoặc ổ đĩa logic.
Xem thông tin các phân vùng hiện tại.
Cấu trúc của một ổ đĩa (về mặt Logic) được phân vùng như sau:
PRIMARY EXTENDED
PRIMARY 1 (C:) LOGICAL 1 (D:) LOGICAL 2 (E:)
Thứ tự tạo đĩa như sau : trước tiên chúng ta tạo PRIMARY, sau đó tạo EXTENDED rồi kế
tiếp mới tạo LOGICAL.
Bước 1: trong màn hình FDISK OPTION chọn số (1). Sau đó xuất hiện màn hình
Create DOS Partition or Logical DOS Drive
1. Create Primary DOS Partition (tạo Primary)
2. Create Extended DOS Partition (tạo Extended)

Extended ta nhấn ESC để tiếp tục.
Bước 4: Xóa Primary, trong màn hình FDISK OPTION chọn số (3), sau đó xuất hiện
màn hình Delete DOS partition or Logical DOS Drive chọn số (1). Sau đó nhấn ESC
để tiếp tục.
Sau khi tạo đĩa hoặc xóa đĩa ta có thể kiểm tra kết quả bằng cách chọn số (4)
từ màn hình FDISK OPTION. Chọn Y để xem chi tiết các Logical đã tạo.
3. ĐỊNH DẠNG ĐĨA:

Sau khi chia đĩa xong sử dụng lệnh FORMAT để định dạng đĩa theo cú pháp như sau:

FORMAT C: hoặc FORMAT D: (sau đó đặt tên cho ổ đĩa)
Có thể kết hợp tham số /S để tạo đĩa khởi động bằng hệ điều hành MS-DOS.
BÀI 5: CÀI ĐẶT HỆ ĐIỀU HÀNH & CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN
0
Mục
Tiêu:
- Cài đặt Hệ Điều Hành thông dụng (Windows XP)
- Cài đặt các chương trình điều khiển thiết bị (Driver).
- Bản vá lỗi và gói vá lỗi cho Hệ Điều Hành (Hotfix và Service Pack).
- Chương trình phòng chống Virus thông dụng (Norton Antivirus 2005).
I/ Cài Đặt Hê Điều Hành:
Bước 1: Chuẩn bị đĩa cứng/partition để cài đặt, thông thường chúng ta chuẩn bị ít
nhất 01 partition thuộc phân khu PRIMARY (hoặc C:). Nếu đã có hệ điều hành hiện tại
là Windows XP, 2000 hoặc Windows 98 nhưng muốn bỏ đi và cài đặt lên Windows XP
thì bỏ qua bước này. Lưu ý nên để dung lượng của partition cần cài đặt HĐH phải đủ
lớn để máy chạy nhanh.
Bước 2: Khởi động từ đĩa CD Windows XP (phải kiểm tra BIOS để chắc chắn bạn đang
chọn chế độ khởi động từ CD-ROM trước tiên).
- Bấm phím bất kỳ ngay tại dòng thông báo khi khởi động CD : “Press any key to


=> Bấm Next để chấp nhận các thông số mặc định của chương trình và tiếp tục
cài đặt (có thể cấu hình các thông số này sau khi cài đặt xong).
Bước 10: Persionalize Your Software
Nhập thông tin cá nhân sử dụng máy tính bao gồm Name (tên người sử dụng máy) và
Orgization (tên tổ chức). Các thông tin này sẽ được sử dụng sau này trong các chương
trình ứng dụng khi cài đặt vào máy. Sau khi nhập xong thông tin bấm Next để tiếp tục.
Bước 11: Nhập tên máy tính vào ô Computer Name và mật khẩu cho người dùng có
quyền cao nhất (Administrator). Tên máy tính này sẽ được hiển thị khi máy tính được nối
vào hệ thống mạng có nhiều máy tính để phân biệt giữa các máy với nhau. Mật khẩu
được

nhập giống nhau (nếu có) tại 02 dòng Administrator password và Confirm
password.
Nếu bạn không cần bảo mật có thể không cần nhập mật khẩu ở trên. Trong
trường hợp có mật khẩu nếu muốn đăng nhập vào máy với quyền của người sử dụng
cao nhất (Administrator) bạn phải nhập đúng mật khẩu đã nhập trong bước này.
Bước 12: Điều chỉnh ngày giờ (nếu có) và chọn múi giờ cho phù hợp với từng quốc

gia. Chọn GMT +07:00 Hanoi, Bankok, Jakartar đối với Việt Nam và bấm Next.
Bước 13: Networking Settings
Cấu hình Card mạng (nếu có), thông thường chọn Next để Windows tự động cấu
hình cho phù hợp với hệ thống thực tế.
=> Bấm Next để tiếp tục.
Bước 14: Đặt tên cho nhóm các máy tính (Workgroup). Các máy tính có cùng
Workgroup

khi được nối mạng với nhau sẽ hiển thị trong cùng 01 thư mục


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status