Du lịch việt nam cơ hội, thách thức và các biện pháp thúc đẩy tới phát triển bền vững - Pdf 14



TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Đề tài:
DU LỊCH VIỆT NAM: CƠ HỘI, THÁCH THỨC VÀ CÁC
BIỆN PHÁP THÚC ĐẨY HƢỚNG TỚI PHÁT TRIỂN BỀN
VỮNG
Sinh viên thực hiện : Bùi Thị Hƣơng Hà
Lớp : Trung 1
Khóa : K43
Giáo viên hướng dẫn : ThS. Lƣơng Thị Ngọc Oanh MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƢƠNG 1 KHÁI QUÁT VỀ DU LỊCH HƢỚNG TỚI PHÁT TRIỂN 3
BỀN VỮNG 3
I. KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÀNH DU LỊCH 4
1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ DU LỊCH 4
1.1 KHÁI NIỆM DU LỊCH 4
1.2 SẢN PHẨM DU LỊCH VÀ CÁC ĐẶC ĐIỂM CỦA SẢN PHẨM DU
LỊCH. 5
1.3 CÁC HÌNH THỨC DU LỊCH HIỆN NAY 6
2. KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÀNH DU LỊCH 6
2.1 KHÁI NIỆM VỀ KINH DOANH DU LỊCH 6
2.2 ĐẶC ĐIỂM NGÀNH DU LỊCH 9
2.2.1 BẢN CHẤT XÃ HỘI 9
2.2.2 BẢN CHẤT KINH TẾ: 9
2.2.3 BẢN CHẤT CHÍNH TRỊ 10
2.2.4 BẢN CHẤT VỀ SINH THÁI: 11
3. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG DU LỊCH . 11
3.1 AN NINH CHÍNH TRỊ VÀ AN TOÀN XÃ HỘI 12
3.2 PHÁT TRIỂN KINH TẾ 12
3.3 CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỦA NƢỚC SỞ TẠI 13
3.4 TÀI NGUYÊN DU LỊCH 13
3.5 SỰ PHÁT TRIỂN CỦA KHOA HỌC KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ

5. CHIẾN LƢỢC PHÁT TRIỂN DU LỊCH Ở VIỆT NAM 29
6. VIỆT NAM ĐƢỢC ĐÁNH GIÁ LÀ ĐIỂM ĐẾN AN TOÀN 30
III. ĐÁNH GIÁ VỀ HOẠT ĐỘNG DU LỊCH VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM
GẦN ĐÂY DƢỚI GÓC ĐỘ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG. 31
1. NHỮNG THÀNH TỰU NGÀNH DU LỊCH VIỆT NAM ĐÃ
ĐẠT ĐƢỢC 31 1
1.1 CHỈ TIÊU THU NHẬP DU LỊCH 31
1.2 CHỈ TIÊU KHÁCH DU LỊCH 34
1.3 CHỈ TIÊU CHẤT LƢỢNG NGUỒN NHÂN LỰC 38
1.4. CHỈ TIÊU ĐẦU TƢ CHO DU LỊCH 39 1.5. MỘT SỐ THÀNH TỰU KHÁC 40
2. NHỮNG HẠN CHẾ CỦA NGÀNH DU LỊCH 44
2.1 CHỈ TIÊU THU NHẬP 44
2.2 CHỈ TIÊU KHÁCH DU LỊCH 44
2.3. CHỈ TIÊU NGUỒN NHÂN LỰC 48
2.4. CHỈ TIÊU ĐẦU TƢ 49
2.5. MỘT SỐ HẠN CHẾ KHÁC 51
CHƢƠNG 3 CÁC GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY DU LỊCH VIỆT NAM
HƢỚNG TỚI PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG 58
I. QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN DU LỊCH Ở VIỆT NAM 58
1. QUAN ĐIỂM CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH 58
1.1 PHÁT TRIỂN DU LỊCH ĐẠT HIỆU QUẢ TRÊN NHIỀU PHƢƠNG
DIỆN 58
1.2 PHÁT TRIỂN DU LỊCH VỚI NHIỀU THÀNH PHẦN KINH TẾ
THAM GIA VÀ CÓ SỰ QUẢN LÝ THỐNG NHẤT CỦA NHÀ NƢỚC 59

1.6 BẢO VỆ, TÔN TẠO TÀI NGUYÊN DU LỊCH VÀ MÔI TRƢỜNG TỰ
NHIÊN, XÃ HỘI 71
1.7 CHỦ ĐỘNG HỢP TÁC QUỐC TẾ TRANH THỦ NGUỒN LỰC BÊN
NGOÀI 72
2. NHỮNG GIẢI PHÁP MANG TÍNH VI MÔ 73
2.1 ĐỐI VỚI CÁC ĐƠN VỊ KINH DOANH LỮ HÀNH 74
2.2 ĐỐI VỚI CÁC ĐƠN VỊ KINH DOANH LƢU TRÚ 77
KẾT LUẬN 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO 84
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ADB Ngân hàng phát triển châu Á
AFT Diễn đàn Du lịch Đông Nam Á
APEC Tổ chức các nƣớc xuất khẩu dầu mỏ thế giới
ASEANTA Hiệp hội du lịch Đông Nam Á
EU Cộng đồng các nƣớc Châu Âu
FDI Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài
GNP Tổng sản phẩm quốc dân
GDP Tổng sản phẩm quốc nội
IUCN Hiệp hội bảo tồn thiên nhiên và tài nguyên thiên
nhiên quốc tế
SNV Tổ chức phát triển du lịch Hà Lan
WCED Ủy ban Môi trƣờng và phát triển thế giới
WTO Tổ chức thƣơng mại thế giới
WTTC Hội đồng lữ hành và du lịch quốc tế


“Du lịch Việt Nam: Cơ hội, thách thức và các biện pháp thúc đẩy
hƣớng tới phát triển bền vững”
II. Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay du lịch đã trở thành một hiện tƣợng phổ biến trong đời sống
kinh tế xã hội và ngày càng phát triển với nhịp độ cao. Du lịch không còn đƣợc
coi là nhu cầu cao cấp, thậm chí ở nhiều nƣớc phát triển nó là nhu cầu không
thể thiếu đƣợc của mỗi ngƣời dân. Về phƣơng diện kinh tế, du lịch đƣợc coi
nhƣ một ngành công nghiệp không khói - một ngành có khả năng giải quyết
một số lƣợng lớn công ăn việc làm và đem lại nhiều thu nhập ngoại tệ, điều
chỉnh cán cân thanh toán, đặc biệt là đối với những nƣớc đang phát triển. Về
phƣơng diện xã hội, nó đem lại sự thoả mãn cho ngƣời đi du lịch, góp phần
tăng cƣờng giao lƣu văn hoá, phát triển bản sắc văn hoá của các dân tộc.
Gần 45 năm hình thành và phát triển, đặc biệt là từ năm 1990, du lịch
Việt Nam đã có bƣớc phát triển vƣợt bậc, nhanh chóng thu hẹp khoảng cách
với du lịch các nƣớc trong khu vực. Từ một ngành kinh tế tổng hợp, giữ vai
trò quan trọng trong cơ cấu kinh tế - xã hội, đến nay du lịch đã đƣợc xác định
là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn trong thời kỳ công nghiệp hoá,
hiện đại hoá đất nƣớc. Nghị quyết Đại hội lần thứ IX của Đảng đã xác định
“Phát triển du lịch thực sự trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn”- đây là một
vinh dự to lớn của toàn ngành du lịch Việt Nam trong tiến trình công nghiệp
hoá, hiện đại hoá đất nƣớc. Đồng thời, đây cũng là một đòi hỏi lớn lao đối với
ngành du lịch nói riêng và là nhiệm vụ của các cấp, các ngành và toàn thể
nhân dân nói chung trong sự vận động đi lên của toàn dân tộc những năm đầu
thế kỷ 21. 2
Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đạt đƣợc, du lịch Việt Nam còn có
những khó khăn, hạn chế dẫn đến sự phát triển không bền vững, do vậy, việc
phân tích cụ thể, chi tiết thực trạng hoạt động kinh doanh du lịch thời gian qua

Trong chƣơng này, trƣớc khi đi vào xem xét thực trạng hoạt động kinh
doanh du lịch Việt Nam, em phân tích vị trí và tiềm năng phát triển của ngành
du lịch ở Việt Nam, tiếp theo, phân tích những thành tựu mà ngành du lịch
Việt Nam đã đạt đƣợc cũng nhƣ những hạn chế , đồng thời tìm ra nguyên
nhân của những tồn tại đó nhằm tạo tiền đề cho việc đƣa ra những giải pháp
tƣơng ứng ở chƣơng tiếp theo.
Chương 3: Một số giải pháp thúc đẩy hoạt động kinh doanh du lịch ở
Việt Nam trong giai đoạn tới
Chƣơng cuối đƣợc mở đầu bằng việc trình bày mục tiêu, quan điểm
phát triển du lịch của Đảng, Nhà nƣớc và đƣợc khép lại bằng việc đƣa ra
những giải pháp vi mô và vĩ mô nhằm tăng cƣờng phát triển hoạt động kinh
doanh du lịch ở Việt Nam trong thời gian tới theo hƣớng phát triển bền vững. CHƢƠNG 1
KHÁI QUÁT VỀ DU LỊCH HƢỚNG TỚI PHÁT TRIỂN
BỀN VỮNG 4

I. KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÀNH DU LỊCH
1. Những vấn đề cơ bản về du lịch
1.1 Khái niệm du lịch

5
Du lịch là một ngành kinh tế. Việc nhận định rõ hai góc độ cơ bản của khái niệm
du lịch có ý nghĩa góp phần thúc đẩy sự phát triển của du lịch. Cho đến nay,
không ít ngƣời chỉ cho rằng du lịch là một ngành kinh tế, do đó, mục tiêu quan
tâm hàng đầu là mang lại hiệu quả kinh tế, điều đó cũng đồng nghĩa với việc tận
dụng triệt để mọi nguồn tài nguyên, mọi cơ hội để kinh doanh. Trong khi đó, du
lịch còn là một hiện tƣợng xã hội. Nó góp phần nâng cao dân trí, phục hồi sức
khoẻ cộng đồng, giáo dục lòng yêu nƣớc, tình đoàn kết Chính vì vậy toàn xã
hội phải có trách nhiệm đóng góp, hỗ trợ, đầu tƣ cho du lịch phát triển nhƣ đầu
tƣ cho giáo dục, thể thao hoặc một lĩnh vực văn hoá khác.
Nhƣ vậy, cùng với sự phát triển của hoạt động du lịch, khái niệm du
lịch cũng có sự phát triển, đi từ hiện tƣợng đến bản chất. Tuỳ thuộc vào từng
góc độ nghiên cứu mà ngƣời ta sử dụng khái niệm du lịch với các nội dung
khác nhau. Luận văn này sẽ đứng trên góc độ thứ hai của du lịch - du lịch là
“một lĩnh vực kinh doanh” để xem xét tính hiệu quả của du lịch dƣới góc độ
thứ nhất – du lịch là “một hiện tƣợng xã hội”.
1.2 Sản phẩm du lịch và các đặc điểm của sản phẩm du lịch.
Sản phẩm du lịch khác với nhiều sản phẩm đơn thuần, chủ yếu là các
dịch vụ đa dạng, tồn tại dƣới nhiều hình thái vật chất và phi vật chất.
Sản phẩm du lịch có những đặc điểm chủ yếu nhƣ:
 Sản phẩm du lịch là một sản phẩm trừu tƣợng đƣợc bán cho
khách trƣớc khi họ thấy hay trƣớc khi họ hƣởng thụ.
 Sản phẩm du lịch là sản phẩm tổng hợp bao gồm vận chuyển, lƣu
trú, ăn uống và những loại hình dịch vụ khác.
 Sản phẩm du lịch đƣợc bán ra một nơi có khoảng cách rất xa cho
nên muốn tiêu thụ đƣợc phải qua nhiều kênh phân phối hoặc có sự phối hợp
của nhiều quốc gia trong cùng một chuyến đi của du khách.
 Nhu cầu của khách hàng đối với sản phẩm du lịch dễ bị thay thế,
hoá du lịch trên thị trƣờng nhằm đảm bảo hiệu quả về mặt kinh tế và xã hội.
1

Ngày nay, tổng sản phẩm quốc dân của một nƣớc hay doanh thu của
một doanh nghiệp không thể không tính đến sự đóng góp của lĩnh vực dịch
vụ. Khác với các sản phẩm thông thƣờng đƣợc sản xuất ra trƣớc khi bán và
dùng, sản phẩm dịch đƣợc tạo ra và tiêu dùng ngay cùng một lúc. Dịch vụ
trong ngành du lịch rất đa dạng, diễn ra ở nhiều hình thức kinh doanh khác
nhau, về cơ bản có 4 loại hình chủ yếu sau:
 Kinh doanh lữ hành
 Kinh doanh khách sạn
 Kinh doanh vận chuyển du lịch
 Kinh doanh các dịch vụ khác
Kinh doanh lữ hành: là ngành kinh doanh các chƣơng trình du lịch
bao gồm: sản xuất, đại lý, môi giới nhằm cung ứng một cách thuận lợi các
dịch vụ du lịch. Hiện nay, loại hình này rất phát triển trên thế giới nói chung
và ở Việt Nam nói riêng. Kinh doanh lữ hành bao gồm: các hãng lữ hành
quốc tế, lữ hành nội địa và đại lý lữ hành. Ngành kinh doanh lữ hành có vai
trò quyết định đối với sự phát triển của du lịch thế giới. Thực tế cho thấy trên
80% khách du lịch sử dụng loại hình dịch vụ này. Dịch vụ lữ hành phát triển
sẽ góp phần thúc đẩy sự phát triển của các loại hình dịch vụ du lịch khác.
Kinh doanh khách sạn du lịch: Kinh doanh khách sạn bao gồm việc
cung cấp cho khách các dịch vụ về cƣ trú, ăn uống, nghỉ ngơi, giải trí, các
hàng hóa, các dịch vụ phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân Sản phẩm của dịch
vụ khách sạn là sản phẩm dịch vụ trực tiếp phục vụ ngƣời tiêu dùng hay nó
chính là một hình thức xuất khẩu trực tiếp (đối với khách du lịch là ngƣời
nƣớc ngoài). Kinh doanh khách sạn có hai chức năng chính của là kinh doanh
lƣu trú và kinh doanh ăn uống, ngoài ra còn có dịch vụ bổ sung. Trong đó:

1

séc du lịch, thẻ tín dụng Các hình thức này ngày càng đƣợc mở rộng.
Dịch vụ bảo hiểm: Bảo hiểm có hai loại: bảo hiểm cho các nhà kinh 9
doanh dịch vụ du lịch và bảo hiểm cho ngƣời đi du lịch.
Dịch vụ thƣơng mại: có thể nói chắc chắn rằng hiếm có một khách du
lịch nào mà sau chuyến đi không mua bất cứ vật phẩm nào làm kỷ niệm cho
ngƣời thân, bạn bè và cho chính mình. Chi tiêu cho việc mua các vật phẩm
này cùng với chi tiêu của khách trong thời gian nghỉ ngơi tại các điểm du lịch
đã lên tới 30 - 40%
1
tổng chi tiêu trong chuyến đi của họ, đặc biệt đối với
những nƣớc có chính sách khuyến khích khách du lịch chi tiêu nhƣ: Thái Lan,
Singapo, Pháp, Mỹ
2.2 Đặc điểm ngành du lịch
2.2.1 Bản chất xã hội
Trong chừng mực nào đó, du lịch có tác dụng hạn chế các bệnh tật, kéo
dài tuổi thọ của con ngƣời. Các công trình nghiên cứu về sinh học khẳng định
nhờ chế độ nghỉ ngơi và du lịch tối ƣu, bệnh tật của dân cƣ trung bình giảm
30%, bệnh đƣờng hô hấp giảm 40%, bệnh thần kinh giảm 30%, bệnh đƣờng
tiêu hoá giảm 20%.
2

Thông qua hoạt động du lịch, đông đảo quần chúng có điều kiện tiếp
xúc với những thành tựu văn hoá phong phú và lâu đời của các dân tộc, từ đó
tăng thêm lòng yêu nƣớc, tinh thần đoàn kết quốc tế, hình thành những phẩm
chất đạo đức tốt đẹp nhƣ lòng yêu lao động, tình bạn… Điều đó quyết định sự
phát triển cân đối về nhân cách của mỗi cá nhân trong toàn xã hội.
2.2.2 Bản chất kinh tế:

lƣợng lao động với hiệu quả kinh doanh rõ rệt. Thông qua hoạt động nghỉ
ngơi, du lịch, tỷ lệ ốm đau trong khi làm việc giảm đi, tỷ lệ ốm đau ở độ tuổi
lao động hạ thấp và rút ngắn thời gian chữa bệnh. Ở các nƣớc kinh tế phát
triển, nguồn lao động gia tăng rất chậm, vì thế sức khỏe và khả năng lao động
trở thành nhân tố quan trọng để đẩy mạnh nền sản xuất xã hội và nâng cao
hiệu quả của nó.
2.2.3 Bản chất chính trị
Du lịch nhƣ là một nhân tố củng cố hoà bình, đẩy mạnh các mối giao
lƣu quốc tế, mở rộng sự hiểu biết giữa các dân tộc. Du lịch quốc tế làm cho
con ngƣời sống ở các khu vực khác nhau hiểu biết và xích lại gần nhau. Trƣớc
xu thế toàn cầu hoá, khu vực hoá và hội nhập nền kinh tế quốc tế, du lịch đã 11
thực sự là sứ giả của hoà bình, hữu nghị và hợp tác giữa các quốc gia, các dân
tộc, góp phần thắt chặt mối quan hệ kinh tế - chính trị giữa các quốc gia.
2.2.4 Bản chất về sinh thái:
Du lịch tạo nên môi trƣờng sống ổn định về mặt sinh thái. Để đáp ứng
nhu cầu du lịch, trong cơ cấu sử dụng đất đai nói chung phải dành riêng
những lãnh thổ nhất định có môi trƣờng tự nhiên ít thay đổi, xây dựng các
công viên rừng quanh thành phố, thi hành các biện pháp bảo vệ nguồn nƣớc
và bầu khí quyển nhằm tạo nên môi trƣờng sống thích hợp. Việc làm quen với
các danh thắng và môi trƣờng thiên nhiên bao quanh có ý nghĩa không nhỏ
đối với khách du lịch. Nó tạo điều kiện cho họ hiểu biết sâu sắc các tri thức về
tự nhiên, hình thành quan niệm và thói quen bảo vệ tự nhiên, góp phần giáo
dục cho khách du lịch về mặt sinh thái học.
Trong lĩnh vực du lịch, xã hội và môi trƣờng có mối quan hệ chặt chẽ.
Một mặt xã hội cần đảm bảo sự phát triển tối ƣu của du lịch, nhƣng mặt khác
lại phải bảo vệ môi trƣờng tự nhiên khỏi tác động phá hoại của khách du lịch
và của việc xây dựng cơ sở vật chất phục vụ du lịch. Du lịch và bảo vệ môi

ra đời và phát triển của ngành du lịch. Những nƣớc có nền kinh tế phát triển
sẽ có điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch. Việc phát triển các ngành kinh
tế nhƣ giao thông, công nghiệp, nông nghiệp, thƣơng nghiệp, dịch vụ có ý
nghĩa quan trọng đối với du lịch.
Khi đi du lịch và lƣu trú ngoài nơi ở thƣờng xuyên, khách du lịch luôn
là ngƣời tiêu dùng của nhiều loại dịch vụ hàng hoá, do đó họ phải có phƣơng
tiện vật chất đầy đủ. Thu nhập của nhân dân là chỉ tiêu quan trọng và là điều
kiện vật chất để họ có thể tham gia đi du lịch. Con ngƣời khi muốn đi du lịch
không chỉ cần thời gian mà còn phải có đủ tiền mới thực hiện đƣợc mong
muốn đó. Ngƣời ta đã xác lập đƣợc rằng mỗi khi thu nhập của nhân dân tăng
thì sự tiêu dùng du lịch cũng tăng theo. Phúc lợi vật chất của nhân dân luôn
phụ thuộc vào sự phát triển của nền kinh tế và vào thu nhập quốc dân của đất
nƣớc đó. 13
3.3 Chính sách phát triển du lịch của nước sở tại
Hiện nay trên thế giới hầu nhƣ không có một nơi nào không tồn tại một
bộ máy quản lý xã hội. Rõ ràng rằng bộ máy này có vai trò quyết định đến các
hoạt động của cộng đồng đó. Hoạt động du lịch cũng không nằm ngoài quy
luật ấy. Một khu vực có tài nguyên phong phú, mức sống của ngƣời dân
không thấp nhƣng chính quyền địa phƣơng không yểm trợ cho các hoạt động
du lịch thì hoạt động này cũng không thể phát triển đƣợc.
3.4 Tài nguyên du lịch
Các điều kiện về môi trƣờng tự nhiên có liên quan đến sự phát triển của
hoạt động du lịch. Khách du lịch thƣờng ƣa thích những nơi nhiều đồi núi,
biển cả, có khí hậu điều hoà, và thƣờng lẩn tránh nơi bằng phẳng mà họ cho là
tẻ nhạt và không thích hợp với du lịch; thế giới động thực vật cũng đóng vai
trò quan trọng trong sự phát triển của du lịch, thực vật phong phú và quý hiếm
thì sẽ thu hút đƣợc các khách du lịch văn hoá với lòng ham tìm tòi nghiên cứu

3.6 Các yếu tố khác
Ngoài các yếu tố nêu trên, phải kể đến một số yếu tố tự thân làm nảy
sinh nhu cầu đi du lịch, đó là thời gian rỗi, thu nhập, trình độ dân cƣ.
Con ngƣời không thể đi du lịch nếu không có thời gian và một số tiền
nhất định để trang trải cho các nhu cầu tiêu dùng các dịch vụ du lịch nhƣ đã
phân tích ở trên. Bên cạnh đó, sự phát triển của du lịch còn phụ thuộc vào
trình độ văn hoá chung của nhân dân ở một đất nƣớc. Nếu trình độ văn hóa
chung của cộng đồng đƣợc nâng cao, nhu cầu đi du lịch của nhân dân nƣớc đó
tăng lên rõ rệt. Tại các nƣớc phát triển, du lịch đã trở thành một nhu cầu
không thể thiếu của con ngƣời. Mặt khác, nếu trình độ dân trí cao, đất nƣớc
đó khi phát triển, du lịch sẽ đảm bảo phục vụ du khách một cách văn minh,
lịch sự và thu hút ngày càng đông đảo du khách. Ngƣợc lại, những hành vi
thiếu văn hoá sẽ là nhân tố cản trở du lịch phát triển.
II. KHÁI NIỆM PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
1. Phát triển


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status