Kiến thức cơ bản nhập môn tin học - Pdf 14

1
1
NHẬP MÔN TIN HỌC
Lý thuyết : 45 tiết (3 tín chỉ)
Thực hành : 60 tiết (2 tín chỉ)
Nội dung :
-Kiếnthứccơ bản
-Hệđiều hành (Windows)
-Soạnthảovănbản (Winword)
-Xử lý bảng tính (Excel)
- Slide báo cáo (Power Point)
- Internet – Mail
2
KIẾNTHỨCCƠ BẢN
11. Các khái niệmcơ bản
111. Thông tin
- Thông tin đượctiếpcậnthường xuyên.
-Thể hiện qua nhiềuphương tiện
-Tiếpnhận qua các giác quan.
Thông tin về một đốitượng chính là dữ kiệncủa
đốitượng đó, giúp chúng ta nhậnbiếtvàhiểu
được đốitượng.
Æ Thông tin làm tăng thêm sự hiểubiếtcủacon
người, là nguồngốccủanhậnthức.
3
* Đơnvị thông tin :
Đơnvị nhỏ nhấtcủa thông tin : bit (binary digit).
Lượng thông tin chứa trong 1 bit chỉ có 2 trạng thái
vớixácsuấtxuấthiệnnhư nhau.
Tạimộtthời điểm trong 1 bit chỉ lưu đượcmột trong 2
trạng thái trên (tắt/mở, đúng/sai, 0/1).

2
10
KilobyteMBMegabyte
2
10
(= 1024) byteKBKilobyte
8 bitByte
Giá trịViếttắtĐơnvị
6
112. Tin học (Informatics
)
Tin học là ngành khoa học công nghệ nghiên cứu
phương pháp, công nghệ và kỹ thuậtxử lý thông tin
một cách tựđộng dựatrêncácphương tiệnkỹ thuật
(máy tính điệntử và các thiếtbị thông tin khác).
7
113. Máy tính điệntử (
computer)
Máy tính điệntử là công cụ xử lý thông tin một cách
tựđộng theo mộtchương trình đượcxácđịnh trước
mà không cầnsự tham gia trựctiếpcủa con người.
Dữ liệunhập
(Input)
Xử lý
(Procesing)
Thông tin xuất
(Output)
8
12. Cách biểudiễn thông tin
121.Các hệđếmthường dùng :

... a
1
a
0
= a
n
b
n
+ a
n
-1
b
n-1
+ ... a
1
b + a
0
(1.1)
trong đóa
0
, a
1
, ..., a
n
là các chữ số cơ bản
(a
0
là hàng đơnvị)
11


Qui tắc1: Để chuyển đổimộtsố từ hệ thập phân sang
hệ cơ số b (b ≠ 10) ta áp dụng cách làm sau:
Lấysố thập phân chia cho b cho đếnkhiphần
thương của phép chia bằng 0, sốđổi được chính là
các phầndư của phép chia, theo thứ tự ngượclại.
4
13
Ví dụ 1 :
Đổisố 6 (hệ thập phân) sang hệ nhị phân.
6 2
0 3 2
1 1 2
1 0
Vậy: 6
10
= 110
2
14
Ví dụ 2 :
Đổisố 254 (hệ thập phân) sang hệ thậplục phân.
254 16
14 15 16
15 0
Vậy : 254
10
= FE
16
15
Qui tắc2: Để chuyển đổimộtsố từ hệ cơ số b về hệ
thập phân ta sử dụng công thức (1.1).

I
nformation Interchange) : sử dụng tổ hợp8 bit để
biểudiễn các ký tự (1 byte – 256 ký tự riêng biệt).
Mỗikýtự có mộtmãnhị phân riêng.
Ví dụ
:
- Chữ A có mã ASCII là 65 và đượcbiểudiễn trong
máy tính bởi dãy bit: 0100 0001 (41
16
).
- Chữ a có mã ASCII là 97 và đượcbiểudiễn trong
máy tính bởi dãy bit: 0110 0001 (61
16
).
18
* Bộ mã Unicode :
- Sử dụng 16 bit.
-Cóthể biểudiễn được 65536 ký tự.
-Tấtcả chữ cái của các ngôn ngữ trên thế giới đềucó
thểđược mã hóa trong bộ mã Unicode này.
-Giữ lạimãcủa 256 ký tự theo bảng mã ASCII.
* Muốnsử dụng bộ mã Unicode cho tiếng Việt, phảicó
phông chữ Unicode (Arial, Times New Roman, …) và phần
mềm thao tác bàn phím tương thích.
- Phông chữ Unicode: có sẵnkhisử dụng MS Windows
2000, Office 2000, …
-Phầnmềm thao tác bàn phím : Unikey, VietKey, …
19
13. Hệ thống máy vi tính
Gồm2 thànhphần chính :


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status