1
Chƣơng 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
TRONG NGÂN HÀNG VÀ GIỚI THIỆU VỀ NGÂN
HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU THÀNH PHỐ HỒ
CHÍ MINH
1.1 Lý luận chung về hệ thống kiểm soát nội bộ trong NHTM
1.1.1 Khái niệm và mục tiêu của hệ thống kiểm soát nội bộ
Theo khoản 1, điều 3 Thông tư 44/2011/TT-NHNN về Quy định hệ
thống kiểm soát nội bộ và kiểm toán nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài, có giải thích: “Hệ thống kiểm soát nội bộ là tập hợp các
cơ chế, chính sách, quy trình, quy định nội bộ, cơ cấu tổ chức của tổ chức tín
dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được xây dựng phù hợp theo quy định
và được tổ chức thực hiện nhằm bảo đảm phòng ngừa, phát hiện, xử lý kịp thời
rủi ro và đạt được yêu cầu đề ra.”
Hình 1: Hệ thống Kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp 2
1.1.2 Các nội dung của Hệ thống Kiểm soát nội bộ
Kiểm soát nội bộ của Ngân hàng bao gồm một tập hợp các biện pháp xử
lý của Ban Quản lý nhằm đảm bảo hoạt động đúng đắn của Ngân hàng, quản lý
chính xác các khoản mục tài sản và nợ phải trả một cách trung thực và hợp lý.
(v) Các biện pháp nhằm giảm thiểu rủi ro.
Hoạt động kiểm soát là các chính sách, quy trình, thông lệ được xây
dựng nhằm đảm bảo thực hiện các kế hoạch, các yêu cầu do các cấp quản lý
điều hành đặt ra và các quy trình giảm thiểu rủi ro liên quan.
Hệ thống thông tin và cơ chế trao đổi thông tin là hệ thống hỗ trợ toàn
bộ các cấu phần của Hệ thống Kiểm soát nội bộ thông qua việc đảm bảo các
thông tin được nắm bắt đầy đủ và kịp thời trong toàn Ngân hàng.
Cơ chế giám sát hoạt động kiểm soát là quá trình đánh giá chất lượng
của Hệ thống Kiểm soát nội bộ do Tổng Giám đốc/Giám đốc ngân hàng tổ
chức thực hiện và do Bộ phận Kiểm toán nội bộ của Ngân hàng và/hoặc tổ
chức Kiểm toán độc lập bên ngoài thực hiện.
1.1.3 Vị trí của kiểm toán nội bộ trong kiểm tra, kiểm soát nội bộ
Theo IIA – Viện Kiểm toán nội bộ tại Mỹ định nghĩa “Kiểm toán nội bộ
là các hoạt động đánh giá và tư vấn độc lập trong nội bộ tổ chức, được thiết kế
nhằm cải tiến và làm tăng giá trị cho các hoạt động của tổ chức đó, giúp tổ
chức đạt được các mục tiêu bằng việc đánh giá và cải tiến một cách hệ thống
và chuẩn tắc tính hiệu lực của quy trình quản trị, kiểm soát và quản lý rủi ro”.
Nói cách khác, kiểm toán nội bộ là công cụ giúp phát hiện và cải tiến những
yếu điểm của hệ thống quản lý doanh nghiệp. Nhờ nó mà Ban Giám đốc và
Hội đồng quản trị có thể kiểm soát hoạt động và quản lý rủi ro tốt hơn một khi
quy mô và độ phức tạp của doanh nghiệp vượt quá tầm kiểm soát trực tiếp của
một nhóm người. Kiểm toán nội bộ giống như tai, mắt cho Hội đồng quản trị
và Ban Giám đốc, điều này giúp tăng thêm niềm tin của cổ đông vào chất
lượng quản lý và kiểm soát nội bộ, tăng giá trị doanh nghiệp. Thực tiễn trên thế
giới cho thấy, các công ty có kiểm toán nội bộ thì thường khả năng gian lận
thấp và hiệu quả hoạt động kinh doanh cao hơn.
Một số công ty có Bộ phận Kiểm toán nội bộ chịu trách nhiệm đảm bảo
hệ thống kiểm soát nội bộ được tuân thủ. Kiểm toán nội bộ không được là
4
5
- Hơn nữa, công tác đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của kiểm toán nội
bộ không đảm bảo tính độc lập, khách quan, dẫn đến kết quả hoạt động
kiểm tra, kiểm soát, kiểm toán nội bộ trong suốt thời gian qua mới chỉ
dừng lại ở công tác hậu kiểm, những vấn đề phát hiện thường là những
sai phạm đã xảy ra, chưa có tác dụng trong việc phát hiện, ngăn ngừa,
quản lý rủi ro và nhất là tư vấn cho việc nâng cao hiệu quả sử dụng
nguồn lực hiện có.
1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của kiểm toán nội bộ
Theo điều 8 thông tư 44 quy định về Hệ thống Kiểm soát nội bộ và
Kiểm toán nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có nói
rõ về chức năng của Kiểm toán nội bộ như sau:
- Kiểm toán nội bộ hoạt động vì sự an toàn, hiệu quả của tổ chức tín
dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
- Rà soát, đánh giá độc lập, khách quan về mức độ đầy đủ, tính thích hợp,
hiệu lực và hiệu quả của Hệ thống Kiểm sát nội bộ nhằm cải tiến, hoàn
thiện HTKSNB. Để thực hiện mục tiêu này, đơn vị thực hiện kiểm toán
nội bộ được khuyến khích thực hiện hoạt động tư vấn, tham gia vào quá
trình xây dựng cải tiến và hoàn thiện HTKSNB với điều kiện không vi
phạm nguyên tắc độc lập, khách quan.
- Phát hiện và ngăn chặn hành vi vi phạm pháp luật, nâng cao hiệu quả
quản lý, điều hành và hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài.
- Đảm bảo an toàn bảo mật thông tin và tính hoạt động liên tục của hệ
thống thông tin trong hoạt động nghiệp vụ.
- Đưa ra kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả của các hệ thống, quy trình,
quy định, góp phần bảo đảm tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng
Tổng Giám đốc
Kiểm toán nội bộ
Mô hình này được áp dụng ở hầu hết các quốc gia phát triển. Kiểm toán
nội bộ làm việc cho ban kiểm soát, ban kiểm soát độc lập với Hội đồng quản
trị. 7
+ Mô hình biến tấu 1
Ban kiểm soát
Hội đồng quản trị
Tổng Giám đốc
Kiểm toán nội bộ
Tại Việt Nam, chức năng của Ban Kiểm soát rất mờ nhạt, hầu hết các
công ty chỉ dựng lên Ban Kiểm soát cho đủ ban bệ và tuân thủ theo quy định
dưới sự điều hành của Tổng Giám đốc.
8
+ Mô hình biến tấu 3
Ban kiểm soát
Hội đồng quản trị
Tổng giám đốc
Giám đốc các
công ty con
Giám đốc tài
chính
xem xét và đánh giá, đo lường kết quả hoạt động từ nhiều góc nhìn, và do đó
làm cho nhà quản lý thấy rõ nhất mức độ đạt tới mục tiêu mà ngân hàng đặt ra.
1.3.1 Tiêu chí tính kinh tế
Theo các chuẩn mực kiểm toán thì tính kinh tế được hiểu là tối thiểu hóa
các chi phí về nguồn lực để đạt được các mục tiêu của các hoạt động, nhưng
vẫn đảm bảo được chất lượng đầu ra. Đó là quá trình tối thiểu hóa việc chi
dùng các nguồn lực mà không làm ảnh hưởng đến yêu cầu, việc tối ưu hóa các
giải pháp tiết kiệm trong quá trình thực hiện.
1.3.2 Tiêu chí tính hiệu quả
Tính hiệu quả được thể hiện ở ba góc độ: 1- Với cùng một mức chi phí
như nhau, có thể cho ra kết quả nhiều hơn mà chất lượng vẫn đảm bảo; 2- Để
đạt được kết quả mong muốn chỉ cần một lượng chi phải ít hơn và 3- Số lượng
sản phẩm theo yêu cầu ban đầu, chi phí được sử dụng hết nhưng sản phẩm đầu
ra có chất lượng và tính năng vượt trội.
1.3.3 Tính hiệu lực
Một hoạt động được coi là có hiệu lực khi ý đồ của quyết định các tiêu
thức về đầu ra, các giới hạn chi phí, nguồn lực, các giải pháp kinh tế - kỹ thuật
đồng bộ đã cho phép các chương trình, dự án đạt tới kết quả cụ thể cuối cùng
của chúng. Tức là hiệu lực phản ánh sự hiện hữu các mục tiêu, ý tưởng của các
chính sách, của quyết định trong thực tế khi kết thúc hoạt động.
Tính hiệu lực của hoạt động có tác động sâu sắc đến quản lý vi mô, quả
lý vĩ mô cả trong hiện tại và tương lai. Nó tạo dựng niềm tin đối với nhà quản
lý.
1.3.4 Năng lực của nhà quản lý
Hiệu năng quản lý của bộ máy điều hành một hệ thống thể hiện ở độ am
hiểu và quyết tâm thực thi các định chế, trình độ tổ chức, điều hành và kiểm
soát để đạt được các mục tiêu đã chọn lựa, là khả năng nhận biết và ứng xử với
mọi mối quan hệ phát sinh, tính khoa học, tính kế hoạch, tính linh hoạt trong
điều hành, là sự gương mẫu, tính trách nhiệm cao của các Nhà lãnh đạo và cuối
10
việc chuẩn bị các điều kiện hình thành “Tập đoàn tài chính đa năng Eximbank”
theo mô hình tổ chức và quản trị phù hợp với thông lệ quốc tế.
11
Hình 2: Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Eximbank Hội sở TP. HCM
12
Hình 3: Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Eximbank Hội sở TP. HCM 13
1.4.3 Các sản phẩm, hoạt động kinh doanh chủ yếu của Ngân hàng
1.4.3.1 Tiết kiệm – tiền gửi
- Tiết kiệm: là hình thức huy động truyền thống, chủ yếu dành cho khách
hàng cá nhân gửi tiết kiệm bằng VNĐ, ngoại tệ hoặc vàng với các kỳ
hạn và phương thức trả lãi khác nhau.
- Tiết kiệm hỗn hợp: là một phương thức huy động vốn từ khu vực dân
cư. Tiết kiệm hỗn hợp là sự kết hợp giữa tiết kiệm không kỳ hạn và có
kỳ hạn, đồng thời gắn với các chức năng thanh toán không dùng tiền
mặt giúp khách hàng có thể thanh toán hàng hóa và dịch vụ. Người gửi
tiết kiệm hỗn hợp được lựa chọn kỳ hạn tính lãi hoặc đề nghị ngân hàng
tính lãi khi có yêu cầu.
giá cũng như các biện pháp bảo hiểm tỷ giá. Eximbank là ngân hàng đầu tiên
được NHNN cho phép thực hiện nghiệp vụ quyền chọn (option) – một trong
những nghiệp vụ phòng chống rủi ro tỷ giá tiên tiến nhất hiện nay bên cạnh các
nghiệp vụ đã triển khai như mua bán giao ngay (spot), mua bán kỳ hạn
(forward), hoán đổi (swaps). Hoạt động kinh doanh ngoại tệ được xác định là
một mảng nghiệp vụ lớn và quan trông tại Eximbank, làm trợ lực thúc đẩy các
nghiệp vụ khác như hỗ trợ xuất khẩu, kiều hối, tín dụng. Ngoài ra, Eximbank là
một trong ba ngân hàng có hoạt động kinh doanh vàng mạnh và hiệu quả nhất
hiện nay.
1.4.3.6 Hoạt động thẻ
Với chủ trương từng bước nâng tỷ lệ thanh toán không dùng tiền mặt
của Nhà nước, Eximbank đã có những bước chuẩn bị về cơ sở vật chất kỹ thuật
và công nghệ thanh toán để hòa nhịp vào sự phát triển đó. Ngân hàng đã phát
hành các loại thẻ Quốc tế mang thương hiệu Visa, MasterCard, thẻ nội địa;
dịch vụ ATM, dịch vụ thanh toán thẻ qua mạng Internet, qua các điểm chấp
nhận thẻ.
1.4.3.7 Hoạt động đầu tƣ tài chính
Nhằm đa dạng hóa danh mục đầu tư và tận dụng thời cơ, từ tháng
06/2006, Eximbank đã thành lập Phòng Đầu tư tài chính nhằm đưa nguồn vốn
vào sử dụng với mức sinh lợi cao, góp phần tăng cường hiệu quả trong hoạt
15
động của Eximbank. Đây là mục tiêu chiến lược của Eximbank trong việc phát
triển quy mô hoạt động ngân hàng và đa dạng hóa tài sản có.
1.4.3.8 Các dịch vụ khác
- Ngân quỹ
- Tư vấn tài chính tiền tệ
- Dịch vụ địa ốc
2.269.024
2.166.290
1.540.756
III
Tiền, vàng gửi tại các TCTD khác và cho
vay các TCTD khác
57.515.031
64.529.045
32.060.138
1
Tiền, vàng gửi tại các TCTD khác
36.342.449
64.529.021
32.060.121
2
Cho vay các TCTD khác
21.172.582
24
17
3
Dự phòng rủi ro cho vay các TCTD khác (*)
-
-
74.044.518
61.717.617
1
Cho vay khách hàng
74.922.289
74.663.330
62.345.714
2
Dự phòng rủi ro cho vay khách hàng (*)
(606.337)
(618.812)
(628.097) VII Chứng khoán đầu tư
11.752.036
26.376.794
20.694.745
16
870.000
450.000
50.000
2
Vốn góp liên doanh
-
-
-
3
Đầu tư vào công ty liên kết
112.374
112.374
155.680
4
Đầu tư dài hạn khác
2.356.030
911.339
1.188.864
5
Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn (*)
(86.131)
2
Tài sản cố định thuê tài chính
-
-
-
a
Nguyên giá TSCĐ
-
-
-
b
Hao mòn TSCĐ (*)
-
-
-
3
Tài sản cố định vô hình
1.649.518
799.619
388.437
a
Nguyên giá TSCĐ
1.706.778
844.969
424.611
6.237.302
1
Các khoản phải thu
2.589.127
3.475.094
636.385
2
Các khoản lãi, phí phải thu
2.650.444
2.493.023
1.348.052
3
Tài sản thuế TNDN hoãn lại
-
-
-
4
Tài sản Có khác
139.748
345.493
4.252.865
I
Các khoản nợ Chính phủ và NHNN
15.025
1.312.357
2.105.848
II
Tiền gửi và vay các TCTD khác
58.046.426
71.859.441
33.369.593
1
Tiền gửi của các TCTD khác
32.553.784
65.697.327
31.380.593
2
Vay các TCTD khác
25.492.642
6.162.114
1.989.000
III
13.854.002
21.070.741
3.116.798
1
Các khoản lãi, phí phải trả
2.150.122
1.937.243
986.254
2
Thuế TNDN hoãn lại phải trả
-
-
-
3
Các khoản phải trả và công nợ khác
11.660.860
19.080.058
2.091.845
4
Dự phòng rủi ro khác (Dự phòng cho công
nợ tiềm ẩn và cam kết ngoại bảng)
43.020
b
Vốn đầu tư XDCB
15.396
15.396
15.396
c
Thặng dư vốn cổ phần
156.322
156.322
1.951.482
d
Cổ phiếu quỹ (*)
-
-
-
e
Cổ phiếu ưu đãi
-
-
-
g
Vốn khác
-
-
Tổng nợ phải trả và vốn chủ sở hữu
170.201.188
183.680.052
131.105.060
I
Nghĩa vụ nợ tiềm ẩn 5.019.713
18
4.890.211
6.089.145
1
Bảo lãnh tài chính
1.855.770
1.817.619
1.404.808
2
Cam kết trong nghiệp vụ L/C
2.247.816
3.050.062
5.041.950
6.242.415
5.161.832
Bảng 2: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Eximbank cho
năm tài chính kết thúc tại 31/12/2012, 31/12/2011, 31/12/2010
STT
Chỉ Tiêu
31/12/2012
31/12/2011
31/12/2010 Triệu đồng
Triệu đồng
Triệu đồng
1
Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự
16.931.873
17.549.005
7.543.195
2
Chi phí lãi và các chi phí tương tự
(12.040.711)
(12.251.447)
(4.661.833)
I
Thu nhập lãi thuần
Lãi/(lỗ) thuần từ mua bán chứng khoán kinh doanh
-
-
(2.001)
V
Lãi/(lỗ) thuần từ mua bán chứng khoán đầu tư
(2.659)
(1.630)
(28.559)
5
Thu nhập từ hoạt động khác
699.425
437.510
434.779
6
Chi phí hoạt động khác
(138.868)
(39.159)
(143.434)
Vl
Lãi/ lỗ thuần từ hoạt động khác
560.557
398.351
291.345
VII
Thu nhập từ góp vốn, mua cổ phần
(2.291.337)
(1.903.065)
(1.025.288)
IX
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trước
chi phí dự phòng rủi ro tín dụng
3.067.564
4.342.609
2.637.965
Chi phí dự phòng tín dụng cho vay khách hàng
(256.138)
(265.142)
19
(249.727)
Chi phí dự phòng tín dụng cho cam kết ngoại bảng
10.420
(14.741)
-
X
Hoàn nhập/(Chi phí) dự phòng rủi ro tín dụng
3.054.305
1.809.821
Bảng 3: Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ của Eximbank cho năm tài chính
kết thủc ngày 31/12/2012, 31/12/2011, 31/12/2010
Năm 2012
(Triệu đồng)
Năm 2011
(Triệu đồng)
Năm 2010
(Triệu đồng)
Chỉ tiêu
LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Lợi nhuận thuần chưa phân phối
-
-
-
Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự nhận được
16.787.239
57.858
13.441
27.812
Tiền chi trả cho nhân viên và nhà cung cấp
(2.228.147)
(1.659.245)
(970.756)
Tiền thuế thu nhập thực nộp trong kỳ
(955.685)
(845.567)
(503.649)
Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh trước
những thay đổi về tài sản và nợ phải tra
1.823.952
3.049.396
1.796.336
Những thay đổi về tài sản hoạt động
Tăng các khoản tiền, vàng gửi và cho vay các TCTD khác Tăng/(giảm) khác về tài sản hoạt động
1.433.999
2.192.102
(3.933.283)
Những thay đổi về công nợ hoạt động:
- Tăng/(giảm) các khoản nợ Chính phủ và NHNN
(1.297.332)
(793.491)
494.773
Tăng/(giảm) các khoản tiền gửi, tiền vay các TCTD
(13.813.015)
38.489.848
30.841.939
Tăng/(giảm) tiền gửi của khách hàng
16.759.995
(244.410)
(88.683)
(38.007)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh
(25.405.965)
21.068.938
18.207.538
LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ
- Mua sắm tài sản cố định
(1.590.915)
(1.256.697)
(482.584)
Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ
543.027
402.376
247.207
Tiền chi từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ
Tiền thu cổ tức và lợi nhuận được chia từ các khoản đầu tư,
góp vốn dài hạn
4.514
14.174
11.664
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư
(2.950.217)
(1.318.594)
(778.304)
LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
-
-
-
Tăng vốn điều lệ
-
-
-
Tiền thu từ phát hành giấy tờ có giá dài hạn có đủđiều kiện
tính vào vốn tự có và các khoản vốn vay dài hạn khác
-
-
-
Tiền chi thanh toán giấy tờ có giá dài hạn có đủđiều kiện tính
(1.425.609)
Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ
(30.737.430)
18.324.735
17.077.231
Tiền và các khoản tương đương tiền tại thời điểm đầu kỳ
50.445.486
32.120.751
15.043.520
Điều chỉnh ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá
-
-
-
Tiền và các khoản tương đương tiền tại thời điểm cuối
kỳ
19.708.056
50.445.486
32.120.751
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1
Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng luôn tiềm ẩn rủi ro nên việc thiết
ập một Hệ thống Kiểm soát nội bộ tốt sẽ giúp phát hiện, kiểm soát và ngăn
ngừa rủi ro phát sinh. Cùng với sự phát triển của xã hội và kỹ thuật hiện đại,
Ngày 27 tháng 8 năm 2009, Ngân hàng Eximbank đã ban hành Quyết
định số 195/2009/EIB/QĐ-HĐQT về việc ban hành Quy chế quản trị nội bộ
Ngân hàng thương mại cổ phần Xuất Nhập khẩu Việt Nam. Theo đó, điều 32
của Quyết định này có nói rõ về Trách nhiệm và nghĩa vụ của Ban Kiểm soát
như sau:
- Ban Kiểm soát chịu trách nhiệm trước cổ đông của Ngân hàng về các
hoạt động giám sát của mình. Ban Kiểm soát có trách nhiệm giám sát
tình hình tài chính Ngân hàng, tính hợp pháp trong các hành động của
thành viên Hội đồng quản trị, hoạt động của Tổng giám đốc, cán bộ
quản lý Ngân hàng, sự phối hợp hoạt động giữa Ban Kiểm soát với Hội
đồng quản trị, Tổng Giám đốc và cổ đông, và các nhiệm vụ khác theo
quy định của pháp luật và Điều lệ Ngân hàng nhằm bảo vệ quyền lợi
hợp pháp của Ngân hàng và cổ đông.
- Ban Kiểm soát họp ít nhất hai (02) lần trong một năm, số lượng thành
viên tham dự họp ít nhất là hai phần ba (2/3) số thành viên Ban Kiểm
soát. Biên bản họp Ban Kiểm soát được lập chi tiết rõ ràng. Thư ký và
các thành viên Ban Kiểm soát tham dự họp phải ký tên vào các biên bản
cuộc họp. Các biên bản họp của Ban Kiểm soát phải được lưu giữ như
những tài liệu quan trọng của Ngân hàng nhằm xác định trách nhiệm
của từng thành viên Ban Kiểm soát đối với các nghị quyết của Ban
Kiểm soát.
23
- Trong các cuộc họp của Ban Kiểm soát, Ban Kiểm soát có quyền yêu
cầu thành viên Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc, thành viên kiểm toán
nội bộ và thành viên kiểm toán độc lập tham gia và trả lời các vấn đề mà
Ban Kiểm soát quan tâm.
2.1.2 Quy trình
Trưởng đoàn kiểm toán 4
Đoàn Kiểm toán
5 Trưởng Đoàn kiểm toán 6
Trưởng Đoàn kiểm toán
thì sẽ không cần xin ý kiến của Tổng Giám đốc nữa.
Bƣớc 3: Lập kế hoạch kiểm tra, thống nhất và thông báo cho các bên liên
quan
Trưởng Bộ phận KSNB thành lập Đoàn kiểm tra bao gồm các nhân viên
của Phòng Kiểm soát nội bộ để thực hiện kiểm tra. Trưởng Đoàn kiểm tra lập
đề cương kiểm tra và xin ý kiến của Trưởng Bộ phận KSNB.
Nếu Trưởng Bộ phận KSNB không đồng ý với đề cương kiểm tra thì sẽ
chuyển lại cho Trưởng Đoàn kiểm tra để chỉnh sửa.
Nếu Trưởng Bộ phận KSNB thống nhất với nội dung kiểm tra thì
Trưởng Đoàn kiểm tra sẽ liên hệ với đơn vị được kiểm tra để thống nhất về
thời gian kiểm tra. Sau khi thống nhất thời gian với đơn vị được kiểm tra,
Trưởng Đoàn kiểm tra sẽ gửi thông báo chính thức kèm theo đề cương kiểm tra
cho đơn vị được kiểm tra và Tổng Giám đốc để báo cáo.
Bƣớc 4: Thực hiện kiểm tra
Căn cứ vào kế hoạch kiểm tra đã được thống nhất, Đoàn Kiểm tra thực
hiện kiểm tra theo trình tự sau:
i) Chuẩn bị kiểm tra:
25
- Thu thập các số liệu cần thiết liên quan đến hoạt động của đơn vị được
kiểm tra;
- Chọn mẫu các hồ sơ để kiểm tra;
- Gửi yêu cầu cung cấp hồ sơ cho đơn vị được kiểm tra.
ii) Kiểm tra:
- Rà soát các hồ sơ, đối chiếu với các quy định của pháp luật, của
Eximbank.
- Tiêu chí kiểm tra:
+ Kiểm tra việc tuân thủ các quy trình nghiệp vụ, quy định nội bộ của