một số đánh giá về tình hình tổ chức hạch toán kế toán tại công ty cổ phần vận tải ô tô điện biên - Pdf 14

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KĨ THUẬT VÀ
TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH
DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI Ô TÔ ĐIỆN BIÊN.
1.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY.
- Tên Công ty: Công ty cổ phần Vận tải ô tô Điện Biên.
- Trụ sở chính đặt tại: Số 103, Tổ dân phố 13, phường Thanh Bình, thành
phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên.
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 6203000001 do Sở Kế hoạch và
Đầu tư tỉnh Điện Biên cấp lần đầu ngày 01 tháng 01 năm 2003 và thay đổi
đăng ký lần thứ sáu ngày 21 tháng 7 năm 2008
- Tài khoản mở tại Chi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát triển tỉnh Điện Biên
Công ty cổ phần Vận Tải ô tô Điện Biên (Tiền thân là Công ty vận tải ô tô
Tây bắc) Được tách ra từ 1964 và lấy tên là Công ty Vận Tải ô tô Lai châu.
Đến năm 1978 đổi tên thành Công ty Vận Tải hành khách Lai Châu.
Trong thời kỳ đấu tranh chống thực dân pháp. Toàn bộ khu Tây bắc được
gọi là khu tự trị Thái Mèo. Công ty vận tải ô tô lúc bấy giờ thực hiện nhiệm
vụ chủ yếu là phục vụ chiến dịch Điện Biên Phủ. Sau mười năm kể từ khi
Điện biên Phủ được giải phóng, do yêu cầu phát triển kinh tế nên khu tự trị
Tây Bắc được tách ra làm ba phần. Một phần lập lên tỉnh Sơn La, một phần
cắt sang tỉnh Lào Cai còn một phần lập Lên tỉnh Lai Châu bây giờ. Kể từ khi
thành lập tỉnh. Công ty Vận Tải ô tô Tây Bắc cũng được tách ra làm hai.
Một phần thuộc về tỉnh Sơn La, Một phần thuộc về tỉnh Lai Châu. Cũng kể
từ đó Công ty Vận Tải ô tô Lai Châu chuyển sang thực hiện hai nhiệm vụ là.
Vận chuyển hành khách và hàng hoá nội, ngoại tỉnh bằng ô tô và cho đến
nay vẫn không có gì thay đổi.
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Trong thời kỳ bao cấp, mọi nhiệm vụ sản xuất của Công ty đều được thực
hiện theo kế hoạch của Tỉnh giao. Do hoạt động mang tính chất phục vụ là
chủ yếu nên việc hạch toán cũng đơn giản và hầu như không tính đến hiệu

lại không được nhà nước hỗ trợ cho quá trình chuyển đổi. Với hơn 30 đầu xe
rão nát nên sức cạnh tranh bị hạn chế rất nhiều. Vì vậy năng suất lao động
thấp. Liên tục từ 1986 đến 1996 tổng sản lượng qui ra hành khách km chỉ
đạt 17 - 18 triệu hành khách km và năm nào Công ty cũng bị thua lỗ. Đã
thế, tháng sáu 1990 do bị lũ ống làm mất đi phần lớn tài sản của doanh
nghiệp, đơn vị phải chuyển đến nơi ở mới gặp đầy rẫy khó khăn. Đến năm
1994 nhà nước cho phép tỉnh Lai châu chuyển thị xã về Điện Biên Phủ. Vì
vậy một lần nữa Công ty lại phải di chuyển vào nơi ở mới tại thị xã Điện
Biên Phủ nay trụ sở đóng tại Tổ dân phố 13, phường Thanh Bình, thành phố
Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên.
Tuy nhiên trong cái khó khăn, cũng có cái thuận lợi là từ khi chuyển trụ sở
Công ty vào thành phố Điện Biên Phủ thì có nhiều đều kiện thông thương
với các tỉnh miền xuôi do đó đều kiện tiếp cận với tiến bộ khoa học và công
nghệ được thuận lợi. Thêm vào đó, từ khi có nghị quyết Trung ương II khoá
8 về đổi mới doanh nghiệp theo hướng đổi mới về công nghệ nên cũng đã
mở ra cho công ty một hướng đi mới đó là, đầu tư để đổi mới phương tiện
vận chuyển hành khách.
Do vận dụng sáng tạo vào điều kiện cụ thể của doanh nghiệp nên sản xuất
kinh doanh của công ty bước đầu đã đạt hiệu quả nhất định đó là. Khối
lượng luân chuyển hành khách ngày một tăng. Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ
với nhà nước, sản xuất kinh doanh bắt đầu có lãi và đời sống Người lao
động được ổn định.
* Mục tiêu thành lập Công ty cổ phần nhằm huy động vốn và sử dụng vốn
có hiệu quả hơn trong kinh doanh nhằm mục tiêu thu lợi nhuận tối đa, tạo
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
công ăn việc làm ổn định cho người lao động, tăng lợi tức cho các cổ đông
đóng góp cho NSNN và phát triển Công ty ngày càng lớn mạnh hơn.
Công ty là doanh nghiệp cổ phần có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng,
hạch toán kinh tế độc lập, có mở tài khoản tại Ngân hàng để hoạt động theo

triển đòi hỏi hoạt động kinh doanh phải có hiệu quả. Hiệu quả kinh doanh là
nền móng để mở rộng qui mô SXKD, phát triển kinh tế, hoàn thành nghĩa vụ
với NSNN, cải thiện và nâng cao đời sống người lao động.
1.2.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty
Trong hoạt động kinh doanh, kinh doanh vận tải hành khách là hoạt
động chính của Công ty, để thích hợp đặc điểm kinh doanh của ngành vận
tải và để kinh doanh có hiệu qủa nhất Công ty thực hiện phương thức khoán
doanh thu. Căn cứ vào những đánh giá về luồng tuyến từ tổ tiếp thị thuộc tổ
kinh doanh. Trên cơ sở phân loại xe hoạt động theo chất lượng, phòng Kế
hoạch xây dựng mức khoán cụ thể tới từng đầu xe.
Với phương thức khoán này, ngoài những khoản mà công ty phải chi,
lái xe chi hộ công ty bốn khoản là: lượng lái xe, dầu nhờn, xăng dầu, sửa
chữa thường xuyên.
Căn cứ vào doanh số phải thu trừ đi khoản lái xe đã chi còn lại là
khoản lái xe phải nộp công ty. Phương thức khoán này đã là động lực tốt để
tăng năng suất lao động, thái độ phục vụ và tinh thần tự bảo quản xe.
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1.3. TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT -
KINH DOANH CỦA CÔNG TY
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI Ô TÔ ĐIỆN BIÊN
Ghi chú: Quan hệ chỉ đạo sản xuất
Quan hệ nghiệp vụ
Sơ đồ 1
Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận.
* Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan cao nhất của công ty gồm tất cả
cổ đông có quyền biểu quyết:
- Đại hội đồng cổ đông thành lập có nhiệm vụ:
6

phiếu.
+ Xem xét sai phạm và quyết định hình thức xử lý đối với thành viên
trong HĐQT, BKS, giám đốc và các cổ đông không chấp hành điều lệ gây
thiệt hại cho công ty.
+ Bầu HĐQT, BKS (nếu hết nhiệm kỳ) hoặc bầu bổ sung thay thế
thành viên HĐQT, BKS theo quy định của điều lệ.
+ Quyết định mức thù lao của HĐQT, BKS.
+ Thông qua về bổ sung, sửa đổi điều lệ (nếu cần).
+ Quyết định thành lập hay giải tán các đơn vị trực thuộc Công ty.
+ Quyết định các vấn đề liên quan khác do người lao động hoặc các tổ
chức đoàn thể đề nghị.
* Đại hội cổ đông bất thường: Trường hợp khi phát sinh những vấn
đề bất thườn ảnh hưởng đến tổ chức hoạt động của công ty. HĐQT phải
7
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
triệu tập Đại hội đồng cổ đông bất thường theo yêu cầu của một số nhóm
người sau:
- Chủ tịch HĐQT.
- Ít nhất 2/3 thành viên HĐQT.
- Kiểm soát viên trưởng hoặc 2/3 thành viên trong BKS.
+ Nhóm cổ đông sở hữu 1/4 vốn điều lệ.
- Quyền hạn và nhiện vụ của Đại hội đồng cổ đông bất thường:
+ Nghị quyết xử lý các vấn đề bất thường.
+ Bãi nhiệm, bầu bổ sung các thành viên HĐQT, BKS do vị phạm
điều lệ gây thiệt hại đến công ty.
+ Biểu quyết sử đổi bổ sung điều lệ.
+ Thông qua báo cáo tài chính năm, báo cáo của HĐQT, báo cáo của
BKS.
+ Quy định loại cổ phần, tỷ số cổ phần được chào bán từng loại, quy
định mức cổ tức hàng năm của từng loại cổ phần.

* Phòng kế toán - Tài vụ: Tham mưu cho Ban lãnh đạo về công tác
quản lý tài chính, quản lý tài sản, hạch toán giá thành. Lập các kế hoạch tài
chính từng kỳ, kịp thời lập báo cáo tài chính cho cấp trên phục vụ công tác
lãnh đạo công ty.
* Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật tổng hợp : Tham mưu cho Ban lãnh
đạo về công tác tổ chức SX KD, công tác khoán trong vận tải, lập kế hoạch
và chỉ đạo thực hiện kế hoạch hàng kỳ. Nắm bắt thông tin về thị trường để
đưa ra phương án sản xuất tối ưu có hiệu quả. Tham mưu cho Ban lãnh đạo
9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
về công tác quản lý phụ tùng, phương tiện, thiết bị, đảm bảo cung cấp vật tư
thiết bị đầy đủ với nhu cầu sản xuất kinh doanh. Đồng thời tuyên chuyền
ứng dụng các tiến bộ khoa học mới vào SX, đưa ra các biện pháp quản lý
mới phù hợp, tham gia chỉ đạo đưa xe vào xưởng sủa chữa đúng tiến độ,
khám và nghiệm thu chất lượng xe ra vào xưởng.
* Phòng tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ tổ chức xây dựng phương
án và lịch đào tạo, bồi dưỡng trình độ tay nghề cho công nhân trong xí
nghiệp theo dõi tiền lương cho cán bộ công nhân viên, theo dõi tiền lương,
thi đua khen thưởng, an toàn vệ sinh lao đông, phòng chống cháy nổ cho
toàn công ty phải thường xuyên quan hệ với các bộ phận trong công ty có
trách nhiệm về mặt đương sự cũng như đời sống của cán bộ công nhân viên
trong toàn công ty.
* Đội xe - Xưởng: Là đơn vị trực tiếp sản xuất và quan hệ với thị
trường hoạt động theo kế hoạch, nhiệm vụ được giao. Trực tiếp quản lý xe,
điều phối xe ra vào các tuyến. Chịu trách nhiệm trước giám đốc về sản
lượng vận tải, luồng tuyến hoạt động doanh thu tài sản được giao và quan hệ
xã hội của đội. Chịu trách nhiệm cho xe ra vào xưởng đúng tiến độ, chất
lượng tốt. áp dụng các thành tựu mới vào sản xuất, luôn cải tiến công cụ lao
động, nâng cao chất lượng sữa chữa trực tiếp quản lý điểu hành sản xuất
quản lý tài sản máy móc thiết bị, khi xe vào xưởng sữa chữa nhanh, đẹp,

SLượng
(Người)
Cơ cấu
(%)
SLượng
(Người)
Cơ cấu
(%)
SLượng
(Người)
Cơ cấu
(%)
I- Tổng số lao động 137 100 140 100 3 3,19
1, Lao động trực tiếp 109 79,6 111 79,3 1 1,83
2, Lao động gián tiếp 28 21,4 29 20,7 2 3,57
II- Trình độ lao động
1, Đại học 7 5,1 7 5,0 0
2, Cao đẳng và trung cấp 12 8,8 12 8,6 0
3, Công nhân kỹ thuật 118 86,1 121 86,4 3 2,54
III- Giới tính
1, Nam 125 91,2 128 91,4 3 2,4
2, Nữ 12 8,8 12 8,6 0
11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Bảng 1
Quyền lợi của cán bộ công nhân viên được đảm bảo, ốm đau thai sản
có bảo hiểm và được hưởng mọi quyền lợi như điều 14 của Bảo hộ lao động
đã ban hành, ngoài ra Công ty còn tham gia bảo hiểm con người kết hợp cho
ng ười lao động và liên kết cùng người lao động tham gia Bảo hiểm nhân thọ
tạo thêm nguồn thu nhập cho người lao động trong lúc khó khăn hoạn nạn.

Tổng doanh thu 18.318.009.191 21.812.542.280 15.185.549.017
Lợi nhuận trước
thuế
650.800.500 787.292.945 977.600.000
Các khoản phải nộp
nhà nước
184.453.459 244.536.250 172.473.046
12
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lợi nhuận sau thuế 601.990.500 746.163.650 943.384.000
Bảng 3
Công ty là doanh nghiệp kinh doanh vận tải, có lợi nhuận sau thuế tăng khá
ổn định qua các năm. Từ 601 triệu đồng năm 2007 lên đến 746 triệu đồng
năm 2008, và đạt hơn 943 triệu đồng trong năm 2009.
Trong năm 2009, công ty có lợi nhuận lớn nhu vậy là do công ty đã dầu tư
vào tài sản dài hạn ( năm 2008 TSDH 16 tỉ đồng, trong năm 2009 là 49 tỉ
đồng). Tuy nhiên, nguồn vốn đầu tư TSDN này không phải do Vốn CSH
góp thêm vào, mà la do công ty đi vay dài hạn. Công ty cần có phương án
thu hồi vốn để thanh toán các khoản nợ dài hạn khi đến hạn.
1.4.3. Kết quả kinh doanh trong một số năm gần đây
* Doanh thu từ hoạt động kinh doanh.
Doanh thu của công ty qua các năm
Đơn vị tính:đồng
STT
Năm 2007 Năm 2008 năm 2009
Doanh thu
Tỷ
trong
(%)
Doanh thu

937.854.923 5.1% 524.431.791 2,4% 5.227.269.378 17,2%
Tổng
18.381.009.191 100% 21.812.542.280 100% 30.371.098.034 100%
Bảng 4
13
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Doanh thu chính của công ty là từ hoạt động SXKD vận tải và đào tạo
lái xe. Trong đó chủ yếu từ hoạt động vận tải hành khách. Doanh thu từ hoạt
động vận tải hành khách luôn chiếm khoảng trên 95% doanh thu từ hoạt
động SXKD.
Doanh thu từ hoạt động tài chính chiếm một tỉ trọng nhỏ trong cơ cấu
kinh doanh của Công ty cổ phần Vận tải ô tô Điện Biên. Trong 3 năm liên
tiếp, doanh thu từ hoạt động tài chính không đủ để trang trải các chi phí tài
chính là các khoản chi phí lãi vay của công ty. Dẫn đến trong 3 năm liên tiếp
và năm 2009, công ty phát sinh lỗ từ các hoạt động tài chính. Các khoản chi
phí lãi vay lớn là do công ty phải thực hiện vay Ngân hàng để bổ xung vốn
lưu động, mua sắm tài sản mới để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh.
Cụ thể la trang bị mới cho các đội xe là các tài sản có giá tri lớn. Thu nhập
trong năm 2009 tăng đột biến la do công ty tiến hành thanh lý một số tài sản
là các ô tô không còn đủ tiêu chuẩn để sử dụng trong hoạt động SXKD.
* Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh qua các năm
Lợi nhuận của công ty qua các năm
Đơn vị tính:đồng
STT
DỊCH
VỤ
Năm 2007 Năm 2008 năm 2009
Doanh thu Tỷ
trong
(%)

phí
Năm 2007 Năm 2008 năm 2009
Giá trị Tỷ
trọng(
%)
/doanh
thu
Giá trị Tỷ
trọng(
%)
/doanh
thu
Giá trị Tỷ
trọng(
%)
/doanh
thu
1 Giá
vốn
hàng
bán
15.616.991.861 90,15% 18.159.212.194 85,43% 20.801.617.74
2
83.05%
2 Chi
phí
ban
hàng
- 0.00 % - 0,00 % - 0,00 %
3 Chi

Tỷ số thanh toán nhanh 0,10 0,12 0,17
Chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt
động
Năm 2007 Năm
2008
Năm 2009
Vòng quay các khoản phải
thu(lần/năm)
18,04 24,37 38,22
Vòng quay các khoản phải
trả(lần/năm)
0,87 1,14 2.58
Vòng quay hàng tồn kho(lần/năm) 86,05 107,44 296,59
16
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Đánh giá khả năng quản lý
công nợ
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Công nợ/Tổng tài sản 0,17 0,66 0,88
Công nợ/Vốn CSH 2,45 1,97 7,43
Nợ dài hạn/Vốn CSH 0,65 0,22 3,17
Nợ dài hạn/Tổng tài sản 0,19 0,07 0,38
17
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
PHẦN 2: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI Ô TÔ ĐIỆN BIÊN.
2.1. Chức năng, nhiệm vụ của bộ máy kế toán:
- Tổ chức ghi chép các nghiệp vụ kinh tế - tài chính phát sinh.
- Quản lý toàn bộ vốn và tài sản của Công ty.
- Chịu trách nhiệm tổ chức công tác hạch toán kế toán - thống kế,

Kế toán
NH, chi
tiền
mặt và
thanh
toán
Thủ
quỹ
Kế
toán
các chi
nhánh
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
+) Kế toán trưởng: Là người chịu trách nhiệm chỉ đạo hướng dẫn
toàn bộ công tác kế toán của Công ty. Chịu trách nhiệm trước Giám đốc và
Nhà nước về công tác tài chính của Công ty; Giám sát, chỉ đạo, tổ chức hạch
toán quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty, đồng thời là người thực hiện
công tác kế toán tổng hợp thực hiện báo cáo tài chính quý, năm, phân tích
các chỉ tiêu kinh tế qua các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
+) Kế toán thanh toán tiền lương và BHXH: Phản ánh tổng hợp số
liệu về số lượng lao động, thời gian lao động, thanh toán tiền lương và theo
các chế độ chính sách như BHXH,KPCĐ, BHYT của người lao động.
+) Kế toán Nhập, xuất vật tư, phụ tùng và TSCĐ: Theo dõi toàn
bộ tình hình nhập, xuất hàng hoá và tăng giảm tài sản cố định tại Công ty.
Hàng thánh đối chiếu với thủ kho số lượng nhập, xuất, tồn kho, ghi chép
theo dõi số lượng TSCĐ hiện có tình hình biến động tăng, giảm và tính toán
trích, phân bổ khấu hao TSCĐ. lập kế hạch sửa chữa lớn TSCĐ và dự toán
chi phí sửa chữa thực tế phát sinh.
+) Kế toán tổng hợp và tính giá thành: Theo dõi, phản ánh toàn bộ
những chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm, sau đó tập hợp

21
Chứng từ gốc
Sổ quỹ
Báo cáo tài chính và các báo cáo khác
Chứng từ
ghi sổ
Thẻ và sổ kế
toán chi tiết
Sổ cái
Bảng chi tiết số
phát sinh
Bảng cân đối
số phát sinh
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
2.4. Công tác kế toán:
* Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng:
- Chế độ kế toán áp dung : Doanh nghiệp
- Hình thức kế toán : Chứng từ ghi sổ.
- Niên độ kế toán bắt đầu từ 01/01 đến kết thúc 31/12 năm dương lịch
hàng năm.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: Việt Nam Đồng.
- Phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Phương pháp kế toán TSCĐ theo
nguyên giá, trích khấu hao theo phương pháp khấu hao đường thẳng (QĐ số
206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính).
* Nội dung công tác kế toán của Công ty:
- Kế toán vốn bằng tiền- Các khoản phải thu và ứng trước.
- Kế toán nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ.
- Kế toán TSCĐ.
- Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.

*) TSCĐ hữu hình gồm nhà cửa, vật kiến trúc; máy móc, thiết bị;
phương tiện vận tải và TSCĐ khác. Trong đó Phương tiện vận tải có giá trị
lớn nhất.
Máy móc thiết bị bao gồm các loại TSCĐ được sử dụng tại phân
xưởng, phục vụ cho quá trình sửa chưa bảo dưỡng phương tiện vận tải.
23
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Phương tiện vận tải bao gồm ôtô vận tải chở khách 16 chỗ, 24 chỗ, 45
chỗ và 1 ôtô con phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp.
Các TSCĐ khác dùng cho văn phòng như: máy tính, máy photocopy,
máy in,…
*) TSCĐ vô hình: chỉ gồm quyền sử dụng khu đất trụ sở công ty, khu
đất làm bãi đỗ xe.
TSCĐ đồng thời được quản lý về mặt số lượng và giá trị bởi kế toán vật
tư kiêm TSCĐ. Theo đó, mỗi TSCĐ hoặc các TSCĐ cùng loại có giá trị nhỏ
sẽ được mở một bộ hồ sơ riêng tập hợp toàn bộ các chứmg từ liên quan đến
TSCĐ từ khi đưa vào sử dụng cho đến khi thanh lý, nhượng bán.
b) Tổ chức hạch toán ban đầu
Các nghiệp vụ liên quan đến TSCĐ chủ yếu gồm: tăng TSCĐ (do mua
sắm, xây dựng cơ bản hoàn thành), giảm TSCĐ ( thanh lý, nhượng bán),
khấu hao TSCĐ và sữa chữa thường xuyên.
*) Đối với nghiệp vụ tăng TSCĐ:
TSCĐ tăng chủ yếu do mua sắm. Khi có nhu cầu, bộ phận sử dụng lập
phiếu đề xuất. Đối với các TSCĐ dùng cho công tác văn phòng, phiếu đề
xuất được gửi lên cho cán bộ phòng tổ chức hành chính để lập giấy đề xuất
xin Giám đốc ký duyệt. Nếu Giám đốc đồng ý, cán bộ tổ chức tiến hành mua
TSCĐ, dựa trên giấy báo giá của nhà cung cấp. TSCĐ sẽ được kiểm tra bởi
cán bộ kỹ thuật và lập Biên bản bàn giao, có chứng nhận của người giao
hàng, người nhận hàng và bộ phận sử dụng.
Trong trường hợp mua sắm TSCĐ dùng cho sản xuất sẽ do phòng KH -

TK 2113 Hao mòn TSCĐ vô hình.
25

Trích đoạn ĐÁNH GIÁ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status