Mc lc
Lời nói đầu 4
Chơng 1:
Những vấn đề chung về xoá đói giảm nghèo trong nền
kinh tế thị trờngvà vai trò của tài chính Nhà nớc trong
việc thực hiện xoá đói giảm nghèo. 6
1.1. Kinh tế thị trờng và đói nghèo trong nền kinh tế thị trờng 6
1.1.1. Khái niệm kinh tế thị trờng 6
1.1.2. Khái niệm nghèo đói 7
1.1.2.1. Khái niệm vè nghèo 7
1.1.2.2. Khái niệm về đói 8
1.1.3. Các tiêu thức đánh giá về đói nghèo 9
1.1.3.1. Nghèo đói do Bộ Lao động Thơng binh Xã hội và Tổng cục
thống kê 9
1.1.3.2. Tiêu thức đánh giá nghèo đói của Thành phố Hà Nội 9
1.2. Sự cần thiết của công tác xoá đói giảm nghèo ở Việt nam trong giai
doạn hiện nay 10
1.2.1. Sự cần thiết của công tác xoá đói giảm nghèo và quanđiểm của
Đảng và Nhà nớc về vấn đề xoá đói giảm nghèo 10
1.2.1.1. Sự cần thiết phải xoá đói giảm nghèo đối với Việt Nam 10
1.2.1.2. Quan điểm của Đảng và Nhà nớc Việt Nam về xoá đói giảm
nghèo 13
1.2.1.3. Sự cần thiết của công tác xoá đói giảm nghèo đối với Thành phố
Hà Nội 14
1.2.1.4. Quan điểm của Thành phố Hà Nội về xoá đói giảm nghèo 15
1.3. Vai trò của Tài chính Nhà nớc và chính sách xã hội đối với ngời
nghèo 16
1.3.1. Vai trò của Tài chính Nhà nớc đối với việc thực hiện công tác xoá đói
giảm nghèo 16
1.3.2. Các chính sách xã hội đối với ngời nghèo trong giải đoạn hiện nay
19
2.3. Nhỡng tồn tại về chính sách tài chính Nhà nớc trong việc xoá đói giảm
nghèo và kinh nghiệm của một số nớc trên thế giới và một số địa phơng 47
2.3.1. Những kết quả đạt đợc 47
2.3.2. Những mặt còn tồn tại 49
2.3.3. Kinh nghiệm xoá đói giảm nghèo của một số nớc trên thế giới và
một số địa phơng 50
Chơng 3.
Một số giải pháp tài chính Nhà nớc nhằm xoá đói giảm
nghèo trên địa bàn Thành phố Hà Nội 53
3.1. Định hớng phát triên kinh tế xã hội và mục tiêu xoá đói giảm
2
nghèo 53
3.1.1. Định hớng phát triển kinh tế xã hội 53
3.1.2. Mục tiêu cơ bản của công tác xoá đói giảm nghèo 54
3.2. Các giải pháp Tài chính Nhà nớc trong quá trình xoá đói giảm
nghèo 56
3.2.1. Các giảm pháp chủ yếu để xoá đói giảm nghèo 56
3.2.1.1. Tăng cờng tuyên truyền vận động 57
3.2.1.2. Đào tạo, hớng dẫn làm ăn cho hộ nghèo đói 57
3.2.1.3. Hỗ trợ đầu t phát triển cơ sở hạ tầng quy mô nhỏ 57
3.2.1.4. Hỗ trợ vốn làm ăn 58
3.2.1.5. Giải pháp về chính sách hỗ trợ trực tiếp cho ngời nghèo 58
3.2.2. Các giải pháp tài chính Nhà nớc trong việc xoá đói giảm
nghèo 59
3.2.3. Điều kiện cần thiết để đảm bảo thực hiện có hiệu quả các giải pháp
trên 66
3.3. Kiến nghị 68
Kết luận 69
Tài liệu tham khảo 70
3
4
Chơng 1: Những vấn đề chung về xoá đói giảm nghèo trong nền kinh tế
thị trờng và vai trò của tài chính Nhà nớc trong việc thực hiện xoá đói giảm
nghèo.
Chơng 2: Thực trạng cơ chế, chính sách tài chính Nhà nớc trong việc thực
hiện xoá đói giảm nghèo của Thành phố Hà Nội.
Chơng 3: Một số giải pháp tài chính Nhà nớc nhằm xoá đói giảm nghèo
trên địa bàn Thành phố Hà Nội.
Luận văn tốt nghiệp đợc hoàn thiện do sự chỉ bảo tận tình của thầy giáo Phạm
Văn Khoan cùng sự nhiệt tình giúp đỡ của các cô, các chú trong Sở Tài chính - Vật
giá Hà Nội.
Do năng lực bản thân còn nhiều hạn chế, nên luận văn này không tránh khơi
những thiếu sót, rất mong nhận đợc sự dạy bảo của các thầy cô giáo và ý kiến đóng
góp của các bạn.
Em xin chân thành cảm ơn !
5
Chơng 1
Những vấn đề chung về xoá đói giảm nghèo trong
nền kinh tế thị trờng và vai trò của tài chính Nhà nớc
trong việc thực hiện xoá đói giảm nghèo
1.1. Kinh tế thị trờng và đói nghèo trong nền kinh tế thị tr-
ờng
1.1.1. Khái niệm kinh tế thị trờng.
Kinh tế thị trờng là hình thức thể hiện trình độ phát triển cao của nền kinh tế
hàng hoá. Các quan hệ hàng hoá - tiền tệ mở rộng và bao quát mọi lĩnh vực của đời
sống kinh tế, phạm trù giá trị mang ý nghĩa phổ biến.
Ngày nay, tuy còn nhiều ý kiến khác nhau, nhng những nhà kinh tế đã thống
nhất với nhau rằng kinh tế thị trờng là nền kinh tế vận động theo cơ chế thị trờng.
Đến lợt nó, cơ chế thị trờng là một cơ chế trong đó tổng thể các nhân tố, các quan
hệ cơ bản tự do vận động dới hình thức chi phối của qui luật thị trờng, trong môi tr-
phối t liệu sản xuất, tạo công ăn việc làm, chăm lo y tế, giáo dục, chăm sóc giúp đỡ
ngời gặp hoàn cảnh khó khăn, bài trừ triệt đề và có kết quả tệ tham nhũng, buôn lâu,
kinh doanh trái pháp luật .
1 1.2 Khái niệm nghèo đói
1.1.1.2. khái niệm về nghèo.
Nghèo là tình trạng của một bộ phận dân c thiếu ăn nhng không đứt bữa;
mặc thì không lành và không đủ ấm; ở nhà rách nát và không có đủ khả năng sản
xuất.
Một cách hiểu khác: Nghèo là tình trạng của một bộ phận dân c có mức sống
dới ngỡng quy định của sự nghèo. Nhng ngỡng quy định còn tuỳ thuộc vào đặc
điểm của từng địa phơng, từng thời kỳ tức là tuỳ thuộc vào từng giai đoạn phát triển
kinh tế - xã hội của từng địa phơng và của cả quốc gia.
Tuỳ nhiên nghèo còn đợc phân chia thành các mức khác nhau. Cụ thể là
nghèo tuyệt đối và nghèo tơng đối.
- Nghèo tuyệt đối:
Nghèo tuyệt đối là tình trạng của một bộ phận dân c thuộc diện nghèo không
dủ khả năng thoả mãn nhu cầu tối thiểu của cuộc sống: ăn, mặc, ở.
- Nghèo tơng đối:
7
Nghèo tơng đối là tình trạng của một bộ phận dân c thuộc diện nghèo có mức
sống dới mức trung bình của cộng đồng và từng địa phơng đang sinh sống.
1.1.2.2. khái niệm về đói.
Đói là tình trạng của một bộ phận dân c có mức sống cực thấp, dới mức tối
thiểu của nhu cầu: cơm không đủ ăn, áo không đủ mặc, thậm chí không có nhà ở,
không hàm lợng Calo cung cấp cho hàng ngày (khoảng 1500 - 2000 Calo/ng-
ời/ngày).
Ngoài ra còn mức đói dới mức bình thờng tức là đói gay gắt, đó là tình trạng
của một bộ phận dân c có mức sống dới mức tối thiểu của nhu cầu, không đủ ăn đủ
mặc, chịu đứt bữa và hàm lợng Calo cung cấp cho một ngời trong một ngày là rất
thấp (dới mức 1500 Calo).
Bảng số 1: Phân loại hộ đói nghèo theo tiêu chuẩn
của Sở Lao động Thơng binh- Xã hội Hà Nội.
Nhóm Nội thành Ngoại thành
Nhóm 1
Nhóm 2
Nhóm 3
Dới 100.000 đồng/ngời/tháng
Dới 130.000 đồng/ngơi/tháng
Dới 170.000 đồng/ngời/tháng
Dới 80.000 đồng/ngời/tháng
Dới 80.000-100.000đ/ngời/tháng
Dới 100.000-130.000đ/ngời/tháng
(Nguồn Sở Lao động Thơng binh-Xã hội Hà Nội)
1.2. Sự cần thiết của công tác xoá đói giảm nghèo ở Việt
Nam trong giai đoạn hiện này.
1.2.1. Sự cần thiết của công tác xoá đói giảm nghèovà quan
điểm của Đảng và Nhà nớc về vấn đề xoá đói giai nghèo.
1.2.1.1. Sự cần thiết phải xoá đói giai nghèo đối với Việt Nam.
Đói nghèo là vấn đề mang tính toàn cầu chứ không chỉ riêng Việt Nam. Bất
kỳ quốc gia nào trên thế giới dù giàu hay nghèo, dù phát triển hay không phát triển
thì cũng luôn luôn tồn tại một số bộ phận dân c nghèo đói, do đó họ luôn cố gắng
giải quyết vấn đề nghèo đói để phát triển kinh tế. Đối với Liên Hiệp Quốc thì một
trong những mục tiêu quan trọng nhất trong lĩnh vực phát triển kinh tế - xã hội này
9
là vấn đề xoá đói giảm nghèo và Liên Hiệp Quốc đã lấy năm 1996 là năm nghèo đói
để làm mốc thực hiện chơng trình xoá đói giảm nghèo trên phạm vi toàn cầu.
Còn đối với Việt Nam, ngay từ khi thành lập nớc (1945) Việt Nam đã coi
nghèo đói là một trong ba thứ giặc (giặc đói, giặc dốt và giặc ngoại xâm), đòi hỏi
phải tìm mọi cách để hạn chế và tiêu diệt chúng. Chủ tịch Hồ Chí Minh chỉ rõ
Thắng nghèo nàn lạc hậu còn khó khăn hơn thắng giặc ngoại xâm
đợc sự ổn định về chính trị xã hội, là cơ sở cho việc tăng trởng kinh tế bền vững.
Ngoài ra Đại hội còn nhấn mạnh Tăng trởng kinh tế phải gắn liên với tiến bộ và
công bằng xã hội ngay trong từng bớc và trong suốt quá trình phát triển kinh tế.
Vì vậy xóa đói giảm nghèo tuy nổi trội trớc hết ở trong lĩnh vực kinh tế, ở
lĩnh vực chỉ đạo việc làm, tăng thu nhập, ổn định đời sống xã hội, song còn liên
quan tới tất cả các giải pháp xã hội nhằm điều chỉnh khắp phúc sự bất bình đẳng xã
hội, sự suy giảm ở các lĩnh vực: Giáo dục, văn hoá, ngăn chặn xu hớng bần cùng
hoá ngời nghèo, tạo sự ổn định xã hội. Nếu chỉ thấy kinh tế và các giải pháp kinh tế
nh cứu cánh mà xem nhẹ hoặc bỏ quên vấn đề xã hội, các chính sách xã hội thì việc
xoá đói giảm nghèo sẽ rơi vào tình trạng phiến diện hoặc rơi vào chủ quan duy ý
chí, giải quyết các vấn đề xã hội thoát lý hiện thực kinh tế.
Từ những đặc điểm trên có thể kết luận rằng xoá đói giảm nghèo là mục tiêu
quan trọng chiến lợc phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam trớc mắt và lâu dài.
Ngoại việc áp dụng chính sách kinh tế cần phải chú trọng đến chính sách xã hội đặc
biệt là chính sách về giáo dục, y tế, việc làm đối với ngời nghèo. Việc thực hiện
xoá đói giảm nghèo phải lồng ghép các chơng trình quốc gia và các chơng trình dự
án có nội dung gắn với xoá đói giảm nghèo trong đó lấy chơng trình quốc gia về
giải quyết việc làm, chơng 327 và đầu t cơ sở hạ tầng, vay vốn tín dụng là nòng
cốt cho việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội nói chung, ở các cấp, các
ngành cần phải đóng góp một phần tích cực và phong trào giúp đỡ, hỗ trợ ngời
nghèo.
1.2.1.2. Quan điểm của Đảng và Nhà nớc Việt Nam về xoá đói
giảm nghèo.
Nghị quyết TW 5 (khoá VIII) của Đảng chỉ rõ: Tăng diện giàu và có đủ ăn,
xoá đói, giảm nghèo, nhất là ở các vùng cao, vùng đồng bao dân tộc thiểu số,vùng
sâu, vùng xa, vùng trớc đây là căn cứ cách mạng; Đó chính là chủ trơng, quan điểm
của Đảng và Nhà nớc Việt Nam về xoá đói giảm nghèo. Thực hiện quan điểm, chủ
11
trơng đó của Đảng và Nhà nớc, phong trào, xoá đói giảm nghèo đã và đang trở
thành cuộc vận động lớn, giảm dần đáng kể số hộ nghèo đói, giúp các hộ giảm bớt
phải chịu cảnh đói nghèo, số hộ đói nghèo của toàn Thành phố là 8719 hộ trong đó
có 33.315 nhân khẩu.
Mặc dù mấy năm qua Đảng bộ, Thành uỷ, Uỷ ban nhân dân và các chính
quyền các cấp đã cố gắng chỉ đạo tập trung nguồn lực cho mục tiêu xoá đói giảm
nghèo nhng mức chuyển biến còn chậm.
Trớc tình trạng đói nghèo của Thành phố hiện nay, có thể nói đó là một thử
thách rất lớn đối với quá trình phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố. Để đạt đợc
tốc độ tăng trởng kinh tế cao xứng đáng với trung tâm đầu não chính trị, kinh tế xã
hội, rút ngắn khoảng cách về kinh tế với Thành phố của các nớc trong khu vực nói
riêng và các nớc trên thế giới nói chung, vì vậy đòi hỏi Đảng bộ và các cấp chính
quyền của Thành phố Hà Nội trớc hết phải quan tâm đến xoá đói giảm nghèo.
Nh vậy, xoá đói giảm nghèo là mục tiêu quan trọng trong chiến lợc phát triển
kinh tế xã hội của Thành phố Hà Nội nhằm tạo điều kiện cho nền kinh tế của Thủ
đô phát triển , bắt kịp với kinh tế của các nớc trong khu vực và thế giới.
1.2.1.4. Quan điểm của Thành phố Hà Nội về xoá đói giảm
nghèo:
Quán triệt Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần VIII, và lễ phát động
Ngày vì ngời nghèo cũng đã xác định cụ thể quan điểm của Thành phố Hà Nội về
giảm đói và giảm nghèo đó là: Cấp uỷ Đảng, chính quyền, mặt trận tổ quốc và tổ
chức đoàn thể ở Thành phố Hà Nội qua cuộc vận động Toàn dân đoàn kết xây
dựng cuộc sống mới ở khu vực dân c tại các địa phơng, cơ sở đã vận động toàn dân
đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau phát triển sản xuất, kinh doanh, chuyển đổi cơ cấu kinh
tế, mở mang ngành nghề, giải quyết việc làm; Thành lập tổ chức khuyến nông,
khuyến ng, đẩy mạnh tiến độ chuyển giao tiến bộ khoa học - kỹ thuật, giúp đỡ nhau
về vốn, giống cây trồng, vật nuôi, kinh nghiệm sản xuất Do đó Hà Nội mới xoá đ-
ợc hộ đói, giảm đợc hộ nghèo, hộ có cuộc sống khá tăng lên.
Quan điểm của Thành phố Hà Nội về xoá đói giảm nghèo đợc thể hiện cụ thể
ở các nội dung sau:
13
- Xoá đói giảm nghèo là trách nhiệm của cấp Đảng uỷ, chính quyền, ban,
bất hợp lý của việc phân phối, đảm bảo yêu cầu công bằng tơng đối trong phân phối
thu nhập và tài chính Nhà nớc đóng vai trò quan trọng thực hiện chính sách ổn định.
Đây là vai trò xã hội của tài chính Nhà nớc.
Hoạt động tài chính Nhà nớc trong nền kinh tế thị trờng gắn liền với việc sản
xuất và cung cấp hàng hoá, dịch vụ công cộng của Nhà nớc. Mỗi quan hệ giữa sản
xuất và cung cấp hàng hóa , dịch vụ công cộng với sinh hoạt của tài chính Nhà nớc
là mỗi quan hệ nhân quả. Nếu toàn bộ việc sản xuất và cung cấp hàng hoá, dịch vụ
công cộng do Nhà nớc đảm nhận thì điểm tất yếu của tài chính Nhà nớc mang tính
chất bảo trùm, kết quả trong phạm vi xã hội rất thấp, hàng hoá cá nhân và hàng hoá
công cộng bị khan hiếm không đủ cung cấp cho xã hội, nguồn lực của xã hội không
đợc sử dụng một cách tối u, nhng trong giai đoạn nền kinh tế thị trờng hiện nay
nhiệm vụ của tài chính Nhà nớc thông qua hoạt động Thu - Chi thì phải làm sao huy
động và phân bổ nguồn lực xã hội một cách tối u giữa sản xuất và cung cấp hàng
hóa, dịch vụ công cộng và hàng hoá dịch vụ cá nhân, giữa các hàng hóa dịch vụ
công cộng với nhau, Đó là vai trò kinh tế của tài chính Nhà nớc.
Cùng với công cuộc đổi mới của Việt Nam, với chủ trơng phát triển nền kinh
tế thị trờng theo định hớng xã hội chủ nghĩa thì vai trò xã hội của tài chính Nhà nớc
đợc coi là quan trọng, đặc biệt đối với chính sách xã hội cho ngời nghèo một trong
những vấn đề nóng bỏng của xã hội.
- Đảm bảo nguồn và phát triển nguồn tài chính Nhà nớc: nh yếu tố quyết
định cho việc giải quyết chính sách cho ngời nghèo. Tài chính Nhà nớc đảm bảo chi
phí đầu t cho các dự án bằng nguồn vốn trong và ngoài nớc. Để từ đó cải thiện cuộc
sống của ngời nghèo không bằng trợ cấp tạm thời mà về lâu dài là phải có điều kiện
cho họ tự vơn lên cụ thể là:
+ Tài chính Nhà nớc đầu t trực tiếp: Ban đầu về vốn sản xuất cho ngời
nghèo để họ tự tạo việc làm, tự tìm phơng thức sản xuất phù hợp.
+ Tài chính Nhà nớc đầu t gián tiếp: Nh đầu t vào công trình giao thông,
mạng lới điện, nâng cao cơ sở hạ tầng nh thế sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho ngời
nghèo phát triển.
- Điều phối vĩ mô cơ cấu xã hội: Thong qua hoạt động Thu - Chi của tài
16
Chính sách xã hội là một sách trọng yếu của Đảng và Nhà nớc Việt Nam
nhằm quản lý kinh tế - xã hội và quản lý đất nớc. Chính sách đó đã thể hiện rõ trong
quan điểm của Đảng là Tất cả vì con ngời, do con ngời, trớc hết là ngời lao động
đặc biệt là ngời nghèo. Đây cũng là quan điểm về sự thống nhất giữa mục tiêu
chính sách xã hội rất phong phú, đa dạng và phức tạp. Nhất là đối với Việt Nam
hiện nay, nhiều vấn đề đặt ra vấn đề nào cũng cấp bách. Nhng không giải quyết các
vấn đề trong cùng một lúc, nhất là đang trong thời kỳ nguồn thu Ngân sách còn
thiếu hụt so với nhu cầu chi. Vì vậy chính sách xã hội cho ngời nghèo ở Việt Nam
hiện nay chủ yếu là đảm bảo đợc tối thiểu nhu cầu cuộc sống, cụ thể bao gồm
những chính sách nh sau:
1 3.2.1. Chính sách giáo dục và đào tạo.
Ngời nghèo không chỉ thiếu ăn và thiếu tiền mà cái gốc là sự thiếu về trí thức.
Giúp đỡ ngời nghèo đói khắc phúc sự nghèo đói về văn hoá bồi dỡng cho họ tự phát
triển và có năng lực tự tin, tự chủ để phát tiển kinh tế nhằm khai thác đợc tiềm năng
của nguồn nhân lực là cách lựa chọn xoá đói giảm nghèo tối u và có lợi nhất cho
việc nâng cao năng lực cạnh tranh của ngời nghèo để tự họ vơn lên trong cuộc sống.
Cần phải động viên mọi lực lợng lao động trong mọi lĩnh vực để mở ra đợc nhiều h-
ớng đi, đặc biệt là đầu t giáo dục ở vùng đói nghèo, lạc hậu, xa xôi hẻo lánh. Do chủ
trơng giáo dục phổ cấp tiểu học trên phạm vi toàn quốc của Nhà nớc, đảm bảo đợc
trẻ đến tuổi đi học phải đợc đi học, nên cần thiết phải có chính sách miễn giảm học
phí đối với học sinh nghèo, Thành lập quỹ học bổng khuyến khích học sinh nghèo
học giỏi, đặc biệt chú ý đến học sinh ở miền núi và vùng dân tộc thiếu số.
Những thực tế đối với hộ nghèo thì vấn đề đào tạo là đào tạo ngành nghề. Bởi
có đợc ngành nghề mới biết kiếm đợc công ăn việc làm, hoặc tối thiếu phải có kiến
thức để khi nói đến công việc thì ngời nghèo có thể nắm đợc, hiểu đợc và làm đợc,
nh thế mới có đà để vợt qua đợc ngỡng nghèo đói. Vậy các trung tâm dạy nghề của
công và của t nhân cung tham gia công cuộc xoá đói giảm nghèo bằng cách miễn
giảm học phí đào tạo cho ngời nghèo, hoặc giới thiệu việc làm cho học sinh nghèo
vừa tốt nghiệp, vân động và tạo điều kiện cho ngời nghèo theo học lớp chuyển giao
chính sách và ngời có công với nớc trong cộng đồng.
- Nhà sở hữu của Nhà nớc sẽ đợc bán cho ngời nghèo với giá thấp và cho
phép ngời nghèo trả dần.
- Nhà nớc sử dụng một phần vốn để xây dựng nhà ở cho ngời ghèo thuê với
giá u đãi.
18
- Ngân hàng cho ngời nghèo vay làm nhà với lãi suất thấp và thế chấp chính
bằng ngôi nhà. Đối với vùng nghèo bị thiên tai, việc áp dụng lãi suất thấp để cho
vay làm nhà sẽ đợc Ngân hàng Nhà nớc xem xét tài trợ cho Ngân hàng.
- Chính quyền sở tại với t cách thay mặt Nhà nớc tại địa phơng, thông qua các
tổ chức hội và đoàn thể kêu gọi các cơ quan , cá nhân tài trợ cho hộ nghèo làm nhà
có thể bằng tiền hoặc vật liệu
1.3.1.4. Chính sách lao động và giải quyết việc làm.
Việc làm cho lao động xã hội đang là vấn đề kinh tế - xã hội - chính trị bức
xúc và càng bức xúc hơn đối với thanh niên. Việc làm đang chịu sức ép lớn của sự
gia tăng dân số và nguồn lao động.
Thực tế cho thấy trong nông thôn hiện nay có khoảng 30-40% lao động thiếu
việc làm dới nhiều hình thức, mức độ khác nhau. Thời gian lao động nhàn rỗi và d
thừa, nói chung ớc tính tới 40% trong tổng quỹ thời gian lao động xã hội ở khu vực
này, tơng đơng với tính trạng thất nghiệp hoặc thiếu việc làm thờng xuyên khoảng
6-7 triệu ngời. Hơn 60% trong số 12 triệu hộ gia đình ở nông thôn có lao động nhng
không có việc làm, nhiều hộ thiếu trầm trọng. Tình trạng đó đã tác động khá phổ
biến và có xu hớng gia tăng trong nhiều vùng nông thôn, trớc hết là ở những vùng
có điều kiện sản xuất khó khăn, dân c chủ yếu làm nông nghiệp, các ngành nghề
dịch vụ kém phát triển đặc biệt tập trung cao ở các hộ thuần nông, hộ nghèo thiếu
đất canh tác, thiếu vốn và phơng tiện sản xuất, thiếu năng lực và kinh nghiệm tổ
chức sản xuất.
Đứng trớc thực trạng đó, Đảng và Nhà nớc đã quyết định thành lập Uỷ ban
quốc gia giải quyết việc làm và quỹ quốc gia giải quyết việc làm cho ngời lao động,
đặc biệt là ngời nghèo. Tác dụng hỗ trợ giảm nghèo rõ nét của nguồn vốn từ quỹ
53đến
21
.
23 vĩ đô bắc và từ 105
.
44 đến 106
.
02 kinh độ đông. Hà Nội tiếp giáp với 5
Tỉnh: Thái Nguyên ở phía Bắc; Bắc Ninh, Hng Yên ở phía Đông; Vĩnh Phúc ở phía
Tây; Hà Tây và Hà Nam ở phía Nam. Hà Nội có diện tích tự nhiên là 927,39 Km
2
và
dân số là 2.560.00 ngời; chiếm 0,28% về diện tích tự nhiên và 3,14% về dân số cả
nớc.
Hà Nội có vị trí địa lý rất quan trọng và u thế đặc biệt đối với địa phơng khác.
Nghị quyết 15/NQ-TW, ngày 15 tháng 12 năm 2000 đã xác định : Hà Nội là trung
tâm đầu não chính trị, hành chính quốc gia, trung tâm lớn về văn hoá, khoa học,
giáo dục, kinh tế và giao dịch quốc tế của cả nớc. Hà Nội đi các Thành phố, Thị xã
của Bắc Bộ cũng nh cả nớc rất dễ dàng bằng cả đờng bộ, đờng sắt, đờng thuỷ và
hàng không.
Hà Nội là nơi tập trung các cơ quan Ngoại giao đoàn, các Đại sứ quán, các tổ
chức quốc tế. Hà Nội còn nơi tập trung các cơ quan đầu não, đông đủ các cán bộ có
kinh nghiệm sẽ là điều kiện tốt về trí tuệ giúp Hà Nội trong việc hoạch định chính
sách phát triển kinh tế.
Hà Nội mang sắc thái đặc trng của khí hậu vùng với đặc điểm khí hậu nhiệt
đới gió mùa. Từ tháng 5 đến tháng 10 là mùa hạ, khí hậu ẩm ớt, ma nhiều. Từ tháng
11 đến tháng 4 năm sau là mùa đông lạnh (thời kỳ đầu thờng khô nhng đến nửa cuối
mùa đông lại thờng ẩm ớt). Giữa hai mùa là thời kỳ chuyển tiếp tạo cho Hà Nội bốn
mùa xuân, hạ, thu, đông. Nên nhiệt độ khá đồng đều và khá cao. Nhiệt độ trung
bình năm đạt tới 23
Chiến tranh kèo dài, kinh tế suy thoái trong những năm 70 và 80, quy mô dân
số qua các năm đều tăng nhanh (năm 1990 có: 2.051.900 ngời, năm 1993 có:
2.219.700 ngời, năm 1998 có: 2.556.500 ngời) đã gây nên những tác đông tiêu cực
đến chất lợng, số lợng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, nhà đất và di sản kiến trúc phong phú
của Thành phố.Yêu cầu cho tài chính phúc vụ cho chiến tranh đã hạn chế nguồn tài
nguyên cần thiết để tiếp tục bảo dỡng duy trì các dịch vụ đô thị và xây dựng hệ
thống hạ tầng mới. Sự không ổn định về kinh tế đã làm cho suy thoái thêm hế thống
hạ tầng cơ sở, hệ thống giao thông và điều kiện về nhà ở.
Theo số liệu điều tra năm 1989, diện tích nhà ở Hà Nội khoảng 4 km
2
/ ngời,
khoảng 7% số hộ gia đình có diện tịch nhà ở dới 2%/ ngời. Hơn nửa khoảng 70%
nhà ở của Hà Nội tồi tàn, 10% rách nát không phù hợp để sống. Sự bùng nổ của thị
trờng nhà đất không có quy hoạch đã làm cho hộ dân tập trung đông ở các vùng đất
nông nghiệp có ý nghĩa kinh tế quan trọng, lẫn chiếm hàng lang các trục đờng giao
thông chính làm cho ngời nghèo không có điều kiện cải thiện đời sống của họ. Theo
số lợng thống kê cho thấy số lợng ngời thất nghiệp của Thành phố thấp nhất khoảng
100.000 ngời, trong khi kết quả khảo sát cho thấy có khoảng 30% số hộ mức sống
đợc cải thiện từ năm 1993 và 13% số hộ còn nghèo hơn trớc đây, có 2.13% hộ
nghèo. Khoảng 30%-40% trẻ em dới năm tuổi có mức ăn không phù hợp và thiếu
cân đối.
* Cơ cấu kinh tế có chuyển biến quan trọng: Ngành sản xuất công nghiệp
ngày càng có tỷ trọng cao trong cấu thành giá trị tổng sản phẩm trong nớc. Từ năm
1990-1998, tỷ trọng công nghiệp trong toàn bộ nền kinh tế Thủ đô (Tính theo GDP)
tăng từ 29,0% năm 1990 lên 34,9% năm 1996 và 36,2% năm 1998 tỷ trọng gia trị
22
tổng sản phẩm trong của ngành nông - lâm nghiệp và tổng thuỷ sản giảm từ 9,0%
năm 1990 xuống còn 5,1% năm 1996 và 4,3% năm 1998.
* Trình độ, năng lực quản lý kinh doanh: Đã đợc nâng lên rõ rệt. Tăng bớc
thích ứng với kinh tế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc. Nhiều loại sản phẩm hàng
- Về hệ thống cấp thoát nớc,và lới điện: Đợc cải tạo và nâng cấp một bớc;
các công trình văn hoá và phúc lợi công cộng đợc mở rộng và có chất lợng phúc vụ
cao hơn. Trật tự, vệ sinh đô thị, công tác quản lý và bảo vệ môi trờng có chuyển
biến rõ rệt.
* Văn hoá xã hội Thủ đô có chuyển biến tốt.
- Về công tác giáo dục và đào tạo; Đã đa dạng hóa các loại hình trờng lớp,
tiến hành phổ cấp giáo dục cấp I và đang phổ cấp giáo dục cấp II. Nội dung giáo
dục đợc cải tiến, chất lợng đợc giữ vững, có một số mặt đợc nâng cao, đã hoàn hành
việc tách cấp I và II; cơ sở vật của các trờng đợc nâng cấp khá.
- Về mạng lới khám chữa bệnh: Trong toàn Thành phố bớc đã đợc sắp xếp
lại. Y tế cơ sở đợc quan tâm, đảm bảo việc chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho ngời
dân. Các chơng trình y tế quốc gia chỉ đạo thực hiện tốt, đặc biệt là chơng trình tiêm
chủng mở rộng, 98%-99% số trẻ em trong độ tuổi tiêm đủ 6 loại vắc xin, Công tác
kế hoạch hoá gia đình đợc triển khai tích cực. Tỷ lệ sinh hàng năm giảm đáng kể
6,7% (năm 1998).
- Về hoạt động văn hoá ,văn nghệ: Phát triển phong phú , đa dạng, phong
trào văn hoá quần chúng đợc khơi dậy mạng lới thông tin đại chúng đợc mở rộng.
Trình độ và phạm vi hởng thụ văn hóa trong nhân dân tăng lên rõ rệt, các chính sách
xã hội đợc tổ chức thực hiện khá tốt dới hình thức nh: Xây dựng nhà tình nghĩa, bảo
trợ bà mẹ anh hùng, liệt sỹ cô đơn, nuôi dỡng thơng binh nặng tại gia đình, xây
dựng trung tâm bảo trợ xã hội.
* Sản xuất công nghiệp:
Tính đến cuối năm 1998 Hà Nội có 271 doanh nghiệp quốc doanh, trong đó
có 167 doanh nghiệp quốc doanh Trung ơng; 1400 doanh nghiệp công nghiệp ngoại
quốc doanh trong đó: 171 HTX, 40 Doanh nghiệp t nhân, 240 hỗn hợp và 13558 hộ
kinh doanh cá thể. Hà Nội là nơi tập trung công nghiệp cao nhất ở Bắc Bộ và đứng
thứ hai của cả nớc. Tỷ lệ GDP công nghiệp trong cơ cấu kinh tế Hà Nội chiếm
36,2% và đang có chiếu hớng gia tăng.
Trong cơ cấu ngành công nghiệp Thủ đô hình thành 4 nhóm ngành then chốt
là: Cơ khí (20%-23%); Dệt - da - may (22%-25%); Lơng thực- thực phẩm (16%-
quốc doanh, nâng dần tỷ trọng ngành chăn nuôi và các loại nông sản thực phẩm có
chất lợng cao nh: Thịt lợn nạc, trứng, sữa, hoa, cây cảnh, thuỷ đặc sản Hà Nội đang
dẫn đầu cả nớc về phát triển rau sạch. Năm 1998 tỷ lệ diện tích trồng rau sạch ở
Thành phố đạt 12% tổng diện tích trồng rau. Tốc độ tăng giá trị sản xuất nông
nghiệp qua các thời kỳ.
25