Bài tập nhóm: Phân tích thống kê du lịch
GVHD: Nguyễn Trần Thụy Ân
A. LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, đứng trước sự khủng hoảng của nền
kinh tế cùng với sự canh tranh gay gắt và khốc liệt giữa các doanh nghiệp đòi hỏi
các doanh nghiệp phải củng cố và hoàn thiện hơn nếu muốn tồn tại và phát triển.
Trong bất kỳ ngành nghề, lĩnh vực nào từ sản xuất, thương mại, dịch vụ…
đều phải cần đến lao động. Lao động là một trong những yếu tố mang tính chất
quyết định đến quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Xã hội ngày càng
phát triển thì đòi hỏi người lao động càng phải tiến bộ, phát triển cao hơn, từ đó
càng biểu hiện rõ tính quan trọng cần thiết của lao động. Để có thể duy trì cũng
như thu hút lao động có trình độ, tay nghề cao đòi hỏi doanh nghiệp phải tuyển
dụng và giữ lại đúng người, làm đúng việc thì cả nhân viên đó và khách sạn đó
đều có lợi. Vậy thì động cơ nào, nhu cầu lợi ích nào, đã khuyến khích người lao
động phát huy trí tuệ và sự sáng tạo? Thực chất động cơ chính là tiền công. Tiền
công cao hay thấp có thể trả lời phần lớn các câu hỏi: tại sao mọi người lại hăng
say làm việc, họ làm vì cái gì? Tại sao họ lại chọn công viêc ở doanh nghiệp này
mà không chọn ở doanh nghiệp khác? Thật vây, vấn đề là ở chỗ, bên cạnh các điều
kiện làm việc, thì vấn đề quyền lợi luôn được quan tâm hàng đầu. Người lao động
luôn suy nghĩ, mình được gì và có quyền lợi như thế nào khi tham gia lao động?
Để thu hút lao động, doanh nghiệp cần có một hệ thống thù lao cạnh tranh và công
bằng.
Ngày nay, các doanh nghiệp đã thấy được những ảnh hưởng to lớn của tiền
lương đối với người lao động, đối với doanh nghiệp và cách sử dụng nó một cách
hợp lý hay chưa hay chỉ biết tìm cách giảm chi phí lương trả cho người lao động
để từ đó giảm chi phí của doanh nghiệp, tăng lợi nhuận. Đó vẫn đang là vấn đề
nóng bỏng chưa được giải quyết đúng đắn thỏa đáng. Vì vậy, mục
đích Nhóm chọn đề tài: “ Phân tích thống kê lao động và tiền lương tại khách sạn
Hàng Không ” để tìm hiểu khách sạn đã xây dựng hệ thống lương hợp lý chưa, có
kích thích người lao động làm việc tốt không? Đồng thời đề tài cũng tìm hiểu chi
phí tiền lương ảnh hưởng đến tổng chi phí hoạt động sản xuất của doanh nghiệp
Không Miền Trung. Thời kì đầu là chủ yếu đón khách nội bộ của Cụm Cảng,
nhưng với vị trí thuận lợi, cơ sở vật chất tốt và được sự chấp thuận của cấp trên
nên khách sạn đã mạnh dạn đầu tư khai thác nguồn khách từ bên ngoài. Ngày
nay, khách sạn cũng đã có được nguồn khách dồi dào, phong phú và cũng đã tiếp
tục đầu tư xây dựng và cải tạo lại khách sạn với đầy đủ tiện nghi sang trọng, đủ
tiêu chuẩn nhằm đón thêm đối tượng khách Quốc tế.
Khách sạn chính thức đi vào hoạt động với tên gọi:
Tên đăng ký: KHÁCH SẠN HÀNG KHÔNG
Tên giao dịch Quốc Tế: AVIATION HOTEL
Cấp quản lý: Tổng Công ty Cảng Hàng Không Miền Trung
Địa chỉ: 62 Thái Phiên – Quận Hải Châu – Thành phố Đà Nẵng
Điện thoại: (84 – 0511) 3897 000 – 3897 014
Fax: (84 – 0511) 3823 118
Website: www.kshkdn.com
Email:
Cho đến nay, qua nhiều năm hoạt động, khách sạn Hàng Không đã tạo
được uy tín, tiếng vang trên khu vực miền Trung nói chung và thành phố Đà Nẵng
nói riêng, và đã được biết đến là một trong những khách sạn kinh doanh có hiệu
quả cao trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Nhóm thực hiện: W.U.Y
Lớp: K14DLK2
- 2 -
Bài tập nhóm: Phân tích thống kê du lịch
GVHD: Nguyễn Trần Thụy Ân
1.1.2. Cơ cấu tổ chức của khách sạn
Qua sơ đồ tổ chức của khách sạn ta thấy được một cách bao quát về hệ
thống quản lý từ Giám đốc đến tất cả các bộ phận trong khách sạn. Đây là mô hình
quản lý Trực tuyến – Chức năng. Trong thực tế, mô hình tổ chức này đã sắp dặt
các chuyên môn gần nhau hoặc giống nhau thành nhóm thích ứng với cơ sở vật
chất kỹ thuật, với sự điều hành và quản lý của người đứng đầu trực tiếp để thực
V
N
V
N
V
N
V
N
V
N
V
N
V
N
V
N
V
Ghi chú:
: Quan hệ trực tuyến
: Quan hệ chức năng
NV: Nhân viên
Bài tập nhóm: Phân tích thống kê du lịch
GVHD: Nguyễn Trần Thụy Ân
• Dịch vụ bổ sung: Cung cấp những dịch vụ đi kèm với dịch vụ ăn uống và
vui chơi giải trí.
• Dịch vụ khác: Cho thuê văn phòng phục vụ cho các cuộc hội nghị, hội thảo
1.2.2. Nhiệm vụ
• Tổ chức sản xuất và cung cấp cho khách về ăn uống, vui chơi giải trí trong
thời gian lưu trú tại khách sạn.
• Quản trị khai thác có hiệu quả các cơ sở vật chất kỹ thuật và vốn hiện có.
sẽ thu hút được rất nhiều đối tượng khách, trong đó bao gồm cả khách quốc
tế.
Nhóm thực hiện: W.U.Y
Lớp: K14DLK2
- 4 -
Bài tập nhóm: Phân tích thống kê du lịch
GVHD: Nguyễn Trần Thụy Ân
• Nguồn khách trong nước: Với tốc độ phát triển kinh tế như hiện nay
thì trong thời gian tới thu nhập của người dân sẽ cao, khách du lịch sẽ tới
khách sạn nhiều vì nó nằm gần trung tâm thành phố.
1.4.2. Thị trường khách mục tiêu
• Thị trường khách hàng mục tiêu của khách sạn là khách đoàn đi du
lịch, khách lẻ đi công tác và khách đi theo tour.
• Khách hàng tiềm năng: với mục tiêu kinh doanh của khách sạn thì
khách hàng tiềm năng là những khách có khả năng chi trả cao, những khách
VIP.
2. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của khách sạn Hàng Không qua 3
năm (2008-2009-2010)
Kết quả hoạt động kinh doanh của khách sạn chỉ tiêu đánh giá cuối cùng
của hoạt động kinh doanh, là khoản lợi nhuận thu được sau khi trừ đi các khoản
chi phí. Vì thế, khi thực hiện kinh doanh thì khách sạn phải xem xét đến hiệu quả
mang lại của khách sạn đó. Từ đó, khách sạn định hướng phát triển làm cơ sở cho
việc xây dựng kế hoạch kinh doanh cho những năm tiếp theo, rút ra kinh nghiệm,
phát huy tính tích cực trong kinh doanh để đạt được hiệu quả kinh doanh cao nhất.
Kết quả hoạt động kinh doanh của khách sạn Hàng Không được phân tích qua các
bảng số liệu sau
Bảng số liệu về doanh thu, chi phí, lợi nhuận của khách sạn Hàng Không
qua ba năm 2008-2010:
ĐVT: 1000 đồng
Chỉ
0
84.25
3,654,00
0
84.84 3,580,000 82.3 199,000 105.76 -74,000 97.97
Tổng
LN
646,000 15.75 653,000 15.16 770,000 17.7 7,000 101.08 117,000 117.92
Nhận xét:
Ta thấy rằng doanh thu ở khách sạn liên tục tăng. Cụ thể, năm 2009 tăng
nhanh hơn so với năm 2008 là 5% tương ứng với lượng tiền là 206.000.000 đồng ;
năm 2010 tăng nhanh hơn so với năm 2009 là 1%, tương ứng với lượng tiền là
43.000.000 đồng.
Nhóm thực hiện: W.U.Y
Lớp: K14DLK2
- 5 -
Bài tập nhóm: Phân tích thống kê du lịch
GVHD: Nguyễn Trần Thụy Ân
Trong đó doanh thu năm 2008 là thấp nhất, nguyên nhân là do trong năm
này nước ta chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi tình hình lạm phát, suy thoái kinh tế toàn
cầu làm suy giảm lượt khách du lịch. Những tháng cuối năm lại xuất hiện những
khó khăn về thiên tai, dịch tai xanh ở lợn, dịch cúm gia cầm, điều này ảnh hưởng
rất lớn đến việc đi du lịch của khách, xu hướng đi du lịch của khách ngày càng
giảm dần và như vậy, số lượng khách đến khách sạn giảm dần làm cho doanh thu
của khách sạn của giảm theo.
Tuy nhiên, năm 2009 doanh thu của khách sạn có dấu hiện khả quan hơn.
Đặc biệt năm 2010 doanh thu đạt cao nhất. Khách sạn đạt được doanh thu trên
trước hết là do Đảng và Nhà nước đã tìm được giải pháp khắc phục diễn biến xấu
của tình kinh tế, đẩy lùi dịch bệnh, khắc phục thiên tai, tạo điều kiện cho các
ngành nói chung và ngành du lịch nói riêng phát triển hơn.
phát triển phát triển
2009/2008 2010/2009
Nhóm thực hiện: W.U.Y
Lớp: K14DLK2
- 6 -
Bài tập nhóm: Phân tích thống kê du lịch
GVHD: Nguyễn Trần Thụy Ân
Tương
đối
Tuyệt
đối
Tương
đối
Tuyệt
đối
(%) (%)
1
Doanh
thu
lưu
trú
1,703,200 1,778,000 2,050,000 104.39 74,800 115.3 272,000
2
Doanh
thu
nhà
hàng
1,345,600 1,366,400 1,373,400 101.55 20,800 100.51 7,000
3
Doanh
Lớp: K14DLK2
- 7 -
Bài tập nhóm: Phân tích thống kê du lịch
GVHD: Nguyễn Trần Thụy Ân
3. Phân tích thống kê lao động tại khách sạn giai đoạn 2008-2010
3.1. Tình hình biến động lao động của khách sạn Hàng Không qua 3 năm
Bảng Tình hình lao động tại khách sạn Hàng Không giai đoạn 2008-2010
(ĐVT: người)
STT Tên bộ phận
Năm
2008
Năm
2009
Năm
2010
Tốc độ phát
triển
2009/2008
Tốc độ phát
triển
2010/2009
Tương
đối
(%)
Tuyệt
đối
Tương
đối
(%)
Tuyệt
tương ứng tăng 1 lao động.
Tình hình lao động của bộ phận ăn uống năm 2010 so với 2009 tăng 3.33%,
tương ứng tăng 2 lao động.
Tình hình lao động của các dịch vụ bổ sung năm 2010 so với 2009 tăng
2,5%, tương ứng tăng 1 lao động.
3.2. Phân tích cơ cấu lao động của khách sạn Hàng Không qua 3 năm
3.2.1. Phân tích cơ cấu lao động theo bộ phận
Bảng Cơ cấu theo bộ phận của khách sạn Hàng Không giai đoạn 2008-2010
(ĐVT: người)
STT Tên bộ phận
Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Số
lượng
Tỷ
trọng
(%)
Số
lượng
Tỷ
trọng
(%)
Số
lượng
Tỷ
trọng
(%)
1 Toàn khách sạn 39 100.00 46 100.00 50 100.00
2 Bộ phận lưu trú 21 53.85 23 50.00 24 48.00
3 Bộ phận ăn uống 12 30.77 15 32.61 17 34.00
4 Các dịch vụ bổ sung 6 15.38 8 17.39 9 18.00
lượng
Tỷ
trọng
(%)
Số
lượn
g
Tỷ
trọng
(%)
Số
lượng
Tỷ
trọng
(%)
1 Toàn khách sạn 39 100.00 46 100.00 50 100.00
Nam 11 28.21 14 30.43 14 28.00
Nữ 28 71.79 32 69.57 36 72.00
2 Bộ phận lưu trú 21 100.00 23 100.00 24 100.00
Nam 6 28.57 7 30.43 7 29.17
Nữ 15 71.43 16 69.57 17 70.83
3 Bộ phận ăn uống 12 100.00 15 100.00 17 100.00
Nam 4 33.33 5 33.33 5 29.41
Nữ 8 66.67 10 66.67 12 70.59
4 Các dịch vụ bổ sung 6 100.00 8 100.00 9 100.00
Nam 1 16.67 2 25.00 2 22.22
Nữ 5 83.33 6 75.00 7 77.78
(Nguồn: phòng TC-KT)
Nhận xét:
Nhìn vào bảng số liệu tính trên ta thấy cơ cấu lao động theo giới tính.
Bảng Cơ cấu lao động theo độ tuổi tại khách sạn giai đoạn 2008-2010
(ĐVT: người)
STT Tên bộ phận
Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Số
lượng
Tỷ
trọng
(%)
Số
lượng
Tỷ
trọng
(%)
Số
lượng
Tỷ
trọng
(%)
1 Toàn khách sạn 39 100 46 100 50 100
18-30 tuổi 24 61.54 28 60.87 32 64
31-40 tuổi 13 33.33 16 34.78 16 32
> 40 tuổi 2 5.13 2 4.35 2 4
2 Bộ phận lưu trú 21 100 23 100 24 100
18-30 tuổi 9 42.86 10 43.48 11 45.83
31-40 tuổi 10 47.62 11 47.83 11 45.83
> 40 tuổi 2 9.52 2 8.70 2 8.33
3 Bộ phận ăn uống 12 100 15 100 17 100
18-30 tuổi 10 83.33 12 80 14 82.35
31-40 tuổi 2 16.67 3 20 3 17.65
31-40 tuổi chiếm 16,67% tương ứng với 2 lao động, không có nhân viên nào trên
40 tuổi làm việc tại bộ phận ăn uống. Các dịch vụ bổ sung từ 18-30 tuổi chiếm
83,33% tương ứng với 5 lao động, từ 31-40 tuổi chiếm 16,67% tương ứng với 1
lao động, không có nhân viên nào trên 40 tuổi làm việc tại dịch vụ bổ sung.
Năm 2009, toàn khách sạn từ 18-30 tuổi chiếm 60,87% tương ứng với 28
lao động, từ 31-40 tuổi chiếm 34,78% tương ứng với 16 lao động, nhân viên lớn
hơn 40 tuổi chiếm 4,35% tương ứng với 2 lao động. Bộ phận lưu trú từ18-30 tuổi
chiếm 43,48% tương ứng với 10 lao động, từ 31-40 tuổi chiếm 47,83% tương ứng
với 11 lao động, nhân viên lớn hơn 40 tuổi chiếm 8,70% tương ứng với 2 nhân
viên. Bộ phận ăn uống từ 18-30 tuổi chiếm 80% tương ứng với 12 lao động , từ 31-
40 tuổi chiếm 20% tương ứng với 9 lao động, không có nhân viên nào trên 40 tuổi
làm việc tại bộ phận ăn uống ăn uống. Các dịch vụ bổ sung từ 18-30 tuổi chiếm
75% tương ứng với 6 lao động, từ 31-40 tuổi chiếm 25% tương ứng với 2 lao
động, không có nhân viên nào trên 40 tuổi làm việc tại dịch vụ bổ sung.
Năm 2010 , toàn khách sạn từ 18-30 tuổi chiếm 64% tương ứng với 32 lao
động, từ 31-40 tuổi chiếm 32% tương ứng với 16 lao động, nhân viên lớn hơn 40
tuổi chiếm 4% tương ứng với 2 lao động. Bộ phận lưu trú từ 18-30 tuổi chiếm
45,83% tương ứng với 11 lao động , từ 31-40 tuổi chiếm 45,83% tương ứng với 11
lao động, nhân viên lớn hơn 40 tuổi chiếm 8,33% tương ứng với 2 nhân viên. Bộ
phận ăn uống từ 18-30 tuổi chiếm 82,35% tương ứng với 14 lao động , từ 31-40
tuổi chiếm 17,65% tương ứng với 3 lao động, không có nhân viên nào trên 40 tuổi
làm việc tại bộ phận ăn uống Các dịch vụ bổ sung từ 18-30 tuổi chiếm 77,78 %
tương ứng với 7 lao động, từ 31-40 tuổi chiếm 22,22% tương ứng với 2 lao động,
không có nhân viên nào trên 40 tuổi làm việc tại dịch vụ bổ sung.
Nhóm thực hiện: W.U.Y
Lớp: K14DLK2
- 12 -
Bài tập nhóm: Phân tích thống kê du lịch
GVHD: Nguyễn Trần Thụy Ân
Nhìn chung, đa số nhân viên của khách sạn chiếm tuổi đời còn trẻ và năng
Cao đẳng 13 33.33 16 34.78 17 34.00
Trung cấp 13 33.33 14 30.43 17 34.00
Nghiệp vụ 11 28.21 13 28.26 10 20.00
2 Bộ phận lưu trú 21 100.00 23 100.00 24 100.00
Đại học 2 9.52 2 8.70 3 12.50
Cao đẳng 11 52.38 13 56.52 13 54.17
Trung cấp 5 23.81 5 21.74 6 25.00
Nghiệp vụ 3 14.29 3 13.04 2 8.33
3 Bộ phận ăn uống 12 100.00 15 100.00 17 100.00
Đại học 0 0.00 1 6.67 3 17.65
Cao đẳng 2 16.67 3 20.00 4 23.53
Trung cấp 8 66.67 8 53.33 10 58.82
Nghiệp vụ 2 16.67 1 6.67 0 0.00
4 Các dịch vụ bổ sung 6 100.00 8 100.00 9 100.00
Đại học 0 0.00 0 0.00 0 0.00
Cao đẳng 0 0.00 0 0.00 0 0.00
Trung cấp 0 0.00 1 12.50 1 11.11
Nghiệp vụ 6 100.00 7 87.50 8 88.89
(Nguồn: phòng TC-KT)
Nhận xét:
Từ bảng số liệu trên ta có thể thấy: Số lượng lao động theo trình độ của khách
sạn tập trung chủ yếu là Cao đẳng và Trung cấp: chiếm 66,66% trong 2008; chiếm
Nhóm thực hiện: W.U.Y
Lớp: K14DLK2
- 13 -
Bài tập nhóm: Phân tích thống kê du lịch
GVHD: Nguyễn Trần Thụy Ân
64% trong 2009; và tăng lên mức 68% trong 2010. Trình độ này hầu hết ở các Bộ
phận đều có nhiều, chiếm số lượng lớn trong các Bộ phận. Cơ cấu lao động theo
trình độ cụ thể như sau:
nghiệp vụ chiếm 0% tương ứng với 0 lao động. Các dịch vụ bổ sung không có
nhân viên nào có cấp bậc đại học, trung cấp, bậc cao đẳng chiếm 11,11% tương
ứng với 1 lao động, nghiệp vụ chiếm 88,89% tương ứng với 8 lao động.
Nhìn chung nhân viên có trình độ Đại học và cao đẳng chiếm số lượng ít đa
số rơi vào những nhân viên quản lý và điều hành như quản lý điều hành, trưởng bộ
phận…đây là những nhân viên chủ chốt, đứng đầu của mỗi bộ phận, chịu trách
nhiệm quản lý điều hành mỗi nhân viên trong bộ phận nên bắt buộc mỗi nhân viên
phải có kiến thức sâu và rộng về chuyên môn để có thể quản lý nhân viên một cách
có hiệu quả.
Nhóm thực hiện: W.U.Y
Lớp: K14DLK2
- 14 -
Bài tập nhóm: Phân tích thống kê du lịch
GVHD: Nguyễn Trần Thụy Ân
Trình độ cao đẳng và trung cấp chiếm số lượng lớn trong khách sạn đa số là
nhân viên phục vụ nhà hàng, buồng phòng, dịch vụ bổ sung. Qua ba năm số lượng
nhân viên có trình độ đại học có xu hướng tăng nhưng không nhiều. Nhân viên có
trình độ cao đẳng cũng có xu hướng gia tăng. Nhân viên có trình độ sơ cấp đã giảm
nhiều. Điều này chứng tỏ khách sạn đã ngày càng chú trọng đến việc đào tạo nhân
sự để nâng cao trình độ, năng lực để phục vụ khách hàng càng tốt hơn, đây cũng là
một trong những yếu tố giúp tăng doanh thu của khách sạn và đem lại sự hài lòng
cho khách.
3.3. Phân tích năng suất lao động tại khách sạn Hàng Không
3.3.1. Tình hình năng suất lao động trong giai đoạn 2008-2010 tại khách sạn
Hàng Không
Bảng số liệu dùng để phân tích năng suất lao động tại khách sạn Hàng Không
giai đoạn 2008-2010
ĐVT: 1000 đồng
STT Chỉ tiêu
Năm
Bảng Năng suất lao động tại khách sạn Hàng Không giai đoạn 2008-2010
Nhóm thực hiện: W.U.Y
Lớp: K14DLK2
- 15 -
Bài tập nhóm: Phân tích thống kê du lịch
GVHD: Nguyễn Trần Thụy Ân
Năng
suất lao
động
2008 2009 2010
Tốc độ phát triển
2009/2008
Tốc độ phát triển
2010/2009
Tương
đối(%)
Tuyệt
đối
Tương
đối (%)
Tuyệt
đối
Lưu trú 81104.76 77304.35 85416.67 95.31 -3800.41 110.49 8112.32
Ăn uống 112133.3 91093.33 80788.24 81.24 -21040 88.69 -10305
Dịch vụ
bổ sung
97800 70875 53333.33 72.47 -26925 75.25 -17542
Toàn
khách
sạn
∑
=
=
=
n
i
i
n
i
ii
L
LW
W
1
1
Với
W
: Năng suất lao động bình quân
i
W
: Năng suất lao động bộ phận i
i
L
: Số lao động của bộ phận i
∑
=
n
i
LW
L
LW
W
W
1
08
1
0808
1
09
1
0909
08
09
=
∑
∑
∑
∑
∑
∑
∑
∑
=
=
=
=
=
=
X
L
LW
L
LW
1
08
1
0808
1
09
1
0908
1
09
1
0908
1
09
1
0909
(1)
Ta có:
∑
=
=×+×+×=
n
i
ii
LW
1
0908
43.43298098978001533.1121332376.81104
∑
=
=
n
i
i
L
1
08
39
(1)
⇔
0.8655= 0.8572 x 1.0097
86.55% = 85.72% x 100.97%
Số tuyệt đối: -12537.9= (-13443.68) + 905.78
Nhận xét:
Năng suất lao động bình quân của toàn khách sạn năm 2009 giảm 13,45%
so với năm 2008, tương ứng giảm 12537,9 ngàn đồng. Nguyên nhân là do:
Nhóm thực hiện: W.U.Y
Lớp: K14DLK2
- 17 -
Bài tập nhóm: Phân tích thống kê du lịch
GVHD: Nguyễn Trần Thụy Ân
Sự biến động về năng suất lao động của từng bộ phận trong khách sạn
làm cho năng suất lao động bình quân của khách sạn năm 2009 giảm 11,28%
so với năm 2008, tương ứng giảm 13443,68 ngàn đồng.
Sự biến động về kết cấu lao động của từng bộ phận trong khách sạn làm
W
1
09
1
0909
1
10
1
1010
09
10
=
∑
∑
∑
∑
∑
∑
∑
∑
=
=
=
=
=
=
=
=
n
i
LW
1
09
1
0909
1
10
1
1009
1
10
1
1009
1
10
1
1010
(2)
Ta có:
∑
=
=×+×+×=
n
i
ii
LW
1
1010
13.3903400933.533331724.807882467.85416
∑
=
=
n
i
i
L
1
09
46
(2)
⇔
0.9676 = 0.9657 x 1.0012
96.76% = 96.57% x 100.12%
Số tuyệt đối: -2614.6061= -2767.3176 + 152.7115
Nhận xét:
Năng suất lao động bình quân của toàn khách sạn năm 2010 giảm 3,24% so
với năm 2009, tương ứng giảm 2614,6061 ngàn đồng. Nguyên nhân là do:
Sự biến động về năng suất lao động của từng bộ phận trong khách
sạn làm cho năng suất bình quân năm 2010 giảm 3,43% so với năm 2009,
tương ứng giảm 2767,3176 ngàn đồng.
Sự biến động kết cấu lao động trong khách sạn làm cho năng suất
bình quân năm 2010 tăng 0,12% so với năm 2009, tương ứng tăng
152,7115 ngàn đồng.
Nhóm thực hiện: W.U.Y
Lớp: K14DLK2
- 18 -
Bài tập nhóm: Phân tích thống kê du lịch
GVHD: Nguyễn Trần Thụy Ân
4. Phân tích thống kê tiền lương của khách sạn Hàng Không qua 3 năm 2008-
Nhận xét:
Theo bảng tổng quỹ lương thì Bộ phận có quỹ lương lớn nhất là Bộ phận lưu trú,
do Bộ phận này là nơi có số lượng lớn nhất về lao động. Tiếp đến là Bộ phận ăn
uống, và sau cùng là Bộ phận dịch vụ bổ sung.
Tổng quỹ lương của toàn khách sạn năm 2009 so với năm 2008 tăng
10.95%, tương ứng tăng 94244 nghìn đồng. Trong đó:
Tổng quỹ lương của bộ phận lưu trú năm 2009 so với 2008 tăng 6.71%
tương ứng tăng 37284 nghìn đồng. Tổng quỹ lương của bộ phận ăn uống năm
2009 so với 2008 tăng 14.97%, tương ứng tăng 35236 nghìn đồng.Tổng quỹ lương
của dịch vị bổ sung năm 2009 so với 2008 tăng 31.33%, tương ứng tăng 21724
nghìn đồng.
Tổng quỹ lương của toàn khách sạn năm 2010 so với năm 2009 tăng
9.28%, tương ứng tăng 88547 nghìn đồng .Trong đó:
Tổng quỹ lương của bộ phận lưu trú năm 2010 so với 2009 tăng 7.48%,
tương ứng tăng 44356 nghìn đồng.Tổng quỹ lương của bộ phận ăn uống năm 2010
so với 2009 tăng 12.4%, tương ứng tăng 33553 nghìn đồng. Tổng quỹ lương của
dịch vị bổ sung năm 2010 so với 2009 tăng 11.68%, tương ứng tăng 10638 nghìn
đồng.
4.2. Nhân tố ảnh hưởng đến tổng quỹ lương
Nhóm thực hiện: W.U.Y
Lớp: K14DLK2
- 19 -
Bài tập nhóm: Phân tích thống kê du lịch
GVHD: Nguyễn Trần Thụy Ân
Bảng số liệu dùng để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tổng quỹ lương
ĐVT: 1000 đồng
STT Chỉ tiêu
Năm
2008
Năm
L
: Tổng lao động của các bộ phận trong khách sạn.
• Năm 2009/2008:
Thiết lập hệ thống chỉ số:
∑
∑
∑
∑
∑
∑
×==
08
08
09
08
09
08
09
09
08
08
09
09
2008
2009
LX
LX
LX
LX
LX
LX
L
(3)
⇔
1.1096 = 0.9407 x 1.1795
Nhóm thực hiện: W.U.Y
Lớp: K14DLK2
- 20 -
Bài tập nhóm: Phân tích thống kê du lịch
GVHD: Nguyễn Trần Thụy Ân
⇔
110.96% = 94.07% x 117.95%
Số tuyệt đối: 94259 = -60168 + 154527
Nhận xét:
Tổng quỹ lương của khách sạn năm 2009 so với 2008 tăng 10.96%, tương
ứng tăng 94.259 ngàn đồng. Nguyên nhân là do:
Sự biến động của tiền lương bình quân tính trên đơn vị lao động hao phí
làm cho tổng quỹ lương năm 2009 so với 2008 giảm 5,93%, tương ứng giảm
60.168 ngàn đồng.
Sự biến động của tổng lao động hao phí làm cho tổng quỹ lương năm 2009
so với 2008 tăng 17,95%, tương ứng tăng 154.527 ngàn đồng.
• Năm 2010/2009:
Thiết lập hệ thống chỉ số:
∑
∑
∑
∑
∑
∑
LX
10376505020753
50
10431505020863
46
10
09
10
10
10
09
∑
∑
∑
∑
=×=
=
=×=
=
LX
L
LX
L
(4)
⇔
1.0927 = 1.0053 x 1.0870
⇔
109.27% = 100.53% x 108.7%
Số tuyệt đối: 88512 = 5500 + 83012
Biểu đồ số lượt khách đến khách sạn Hàng Không qua 3 năm
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Yj 278 244.3
3
407.6
6
392 423.3
3
476.3
3
533 515 442.3
3
399.6
6
379 315.6
6
Hệ sô thời vụ
(Ij)
0.694
0
0.610
0
1.017
0
0.978
0
1.056
0
1.892
0
6. Đánh giá chung và đề xuất ý kiến đối với khách sạn Hàng Không
6.1. Đánh giá chung
• Ưu điểm
Khách sạn Hàng Không ra đời sớm nên luôn có một lượng khách ổn định
đến với khách sạn nên mỗi năm khách sạn có một lượng doanh thu lớn.
Khách sạn Hàng Không nằm gần trung tâm thành phố nhưng lại khá yên
tĩnh rất phù hợp với khách đến nghỉ ngơi thư giãn sau những ngày làm việc căng
thẳng. Ngoài ra khách sạn cong thu hút một số lượng lớn khách địa phương.
Khách sạn thuộc Tổng công ty Cảng Hàng Không nên khách sạn có một
lượng khách ổn định.
• Nhược điểm
Số lượng nhân viên của khách sạn tương đối ít ảnh hưởng rất lớn đến chất
lượng dịch vụ
Diện tích nhà hàng của khách sạn còn hạn chế ảnh hưởng đến quy mô và
điều kiện dịch vụ của khách hàng.
Khách sạn nằm trong thành phố nên mở rộng gặp nhiều khó khăn
Nhóm thực hiện: W.U.Y
Lớp: K14DLK2
- 23 -
Bài tập nhóm: Phân tích thống kê du lịch
GVHD: Nguyễn Trần Thụy Ân
6.2. Đề xuất ý kiến
Cần nâng cao chất lượng đội ngũ lao động tại khách sạn:
Phải có những chương trình bồi dưỡng huấn luyện cho các nhân viên mới,
chương trình bồi dưỡng định kì cho nhân viên cũ và cả ban quản lý.
Tạo điều kiện cho nhân viên trao dồi kiến thức nghiệp vụ chuyên môn, tăng
cường vốn ngoại ngữ, đặc biệt là khả năng giao tiếp bằng tiếng nước ngoài với
khách.
Ban lãnh đạo cần quan tâm đến chế độ tiền lương, chế độ thưởng phạt để
khuyến khích sự say mê hứng thú lao động cho nhân viên. Tăng cường sự quan