Xây dựng mô hình ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp nông thôn theo hướng CNH - HĐH (2) - Pdf 14

LI M U
H T nh l m t tnh thuc ụng bng Bc Trung B, sản xuất nông
nghiệp l ngnh ch o trong nền kinh tế của tỉnh. Cùng với sự biến đổi
của nền kinh tế cả nớc, sản xuất nông nghiệp của tỉnh đã có bớc phát triển
toàn diện vững chắc, đạt đợc những kết quả đáng khích lệ: Sản xuất lơng
thực tăng trởng với nhịp độ cao, chăn nuôi phát triển...đã từng bớc đảm bảo
nhu cầu lơng thực, thực phẩm cho nhân dân trong tỉnh và có sản phẩm dự
trữ, xuất khẩu. Tuy vậy, sản xuất nông nghiệp hiện nay vẫn còn bộc lộ
những mặt hạn chế nh: trồng trọt vẫn trong tình trạng độc canh cây lúa,
chăn nuôi vẫn cha có hớng đi đúng để trở thành một ngành sản xuất chính
và các hoạt động dịch vụ nông nghiệp vẫn còn nặng về sản xuất, kinh
doanh cha thực sự thúc đẩy sản xuất phát triển. Hiểu rõ đợc điều này, trong
thời gian qua, Nhà nớc và tỉnh đã đầu t khá thoả đáng nhằm đa nền kinh tế
tỉnh phát triển mạnh hơn nữa trong đó lĩnh vực nông nghiệp cũng đợc quan
tâm đầu t thoả đáng... nhng cũng chỉ đạt đợc phần nào mục tiêu đề ra. Do
đó, để nông nghiệp ngày càng phát triển và góp phần quan trọng trong nền
kinh tế của tỉnh, trong thời gian tới, tỉnh cần quan tâm đầu t hơn nữa đến
lĩnh vực này. Đồng thời phải có những biện pháp nhằm huy động các nguồn
vốn khác tăng cờng đầu t cho phát triển nông nghiệp H T nh
Trong thời gian thực tập tại Phòng Nông nghiệp - Sở Kế hoạch và
Đầu t H T nh, qua quá trình nghiên cứu, tôi chọn đề tài đầu t phát triển
nông nghiệp nụng thụn tỉnh Hà Tĩnh_thc trng nh hng v gii
phỏp . Đề tài này tập trung nghiên cứu quá trình đầu t phát triển nông
nghiệp tỉnh Hà Tĩnh và các kết quả đạt đợc của quá trình đầu t. Đồng thời
đa ra những định hớng giải pháp nhằm thu hút, sử dụng hiệu quả các nguồn
vốn đầu t cho phát triển nông nghiệp tỉnh.
Đề tài gm 2 phn
Phần I: Thực trạng đầu t phỏt trin nụng nghip n ụng thụn Hà Tĩnh.
Phần II: nh hng u t phỏt trin nụng nghip nụng thụn H Tnh
v nhng gii phỏp
Do thời gian có hạn và bớc đầu làm quen với công tác nghiên cứu, nên

rừ rt 1 mựa lnh v mt mựa núng. Nhit bỡnh quõn H Tnh thng
cao, nhit khụng khớ vo mựa ụng chờnh lch thp hn mựa hố, nhit
bỡnh quõn ca mựa ụng thng t 18-20 C, mựa hố bỡnh quõn
nhit t t 25,5-30 C. Tuy nhiờn nhit t thng thay i theo
loi t, mu sc t, che ph v m ca t. H Tnh l tnh cú
lng ma nhiu nht min Bc Vit Nam, tr mt phn nh phớa
Bc, cũn li cỏc vựng khỏc u cú lng ma bỡnh quõn hng nm trờn
2000 mm, cỏ bit cú ni trờn 3000 mm
Sụng , h, bin v b bin.
Sụng ngũi nhiu nhng ngn, di nht l sụng Ngn Sõu 131 km, ngn
nht l sụng Cy 9 km, sụng C on qua H Tnh giỏp Ngh An cng
ch cú 37 km.
Sụng ngũi H Tnh cú th chia lm 3 h thng :
- H thng sụng Ngn Sõu : cú lu vc rng 2061 km2, cú nhiu
nhỏnh sụng bộ nh sụng Tiờm, Ro Tr, Ngn Tri.
- H thng sụng Ngn Ph : di 86 km, lu vc 1065 km2, nhn
nc t Hng Sn cựng vi Ngn Sõu ra sụng La di 21 km,
sau ú hp vi sụng Lam chy ra Ca Hi.
- H thng ca sụng v ca lch ven bin cú : nhúm Ca Hi, Ca
Sút, Ca Nhng, Ca Khu.
Cỏc h p cha trờn 600 triu m3 nc, cựng vi h thng trm
bm Linh Cm, h thng sụng La, Ngn Sõu, Ngn Ph thỡ nc phc
v cho sinh hot , cụng nghip v ti cho cõy trng H Tnh l khỏ
ln.
Bin v b bin.
H Tnh cú b bin di 137 km , do ch thu triu , sõu, a
mo, a hỡnh, ng thng sõu ỏy bin, giú mựa ụng Bc nờn
vựng ny cú y thc vt phự du ca vnh Bc B ( cú 193 loi to,
v lng phự sa ca sụng Hng, sụng C, sụng Mó to ra nhiu ngun
thc n cho cỏc loi hi sn sinh sng, c trỳ. Tr lng cỏ 8-9 vn

s,tỡnh hỡnh kinh t ca ton tnh núi chung cng nh ngnh nụng nghip
v nụng thụn núi riờng ó t c nhng kt qu kh quan ,cụng nụng
nghip u phỏt trin vng chc, vn hoỏ xó hi phỏt trin mnh, an ninh
trt t c gi vng, i sng ca ngi dõn c nõng cao c v vt
cht ln tinh thn, c th :
-Giỏ tr tng sn phm trong tnh nm 2007 gn gp ụi so vi nm 1999,
binh quõn tng trng t 7%/nm. GDP nm 2007 l 6795 t ng, bng
0,72% GDP c nc
-Tng trng kinh t cú xu hng tng trng rừ rt, giai on sau cao
hn giai on trc, v cao hn mc trung bỡnh c nc
B ng 1 : Quy mụ v tng trng kinh t
Tng trng GDP cỏc ngnh
Ngun: Niờn giỏm thng kờ hng nm v K hoch 2006-2010.
Thi k 1996-2004, GDP nụng, lõm nghip, thu sn tng n nh, bỡnh
quõn 4,7%/ nm, cao hn so vi trung bỡnh c nc (4,0%). Tớnh riờng
giai on 2001-2004, nụng nghip tng 4,94%/nm. Tc tng trng
Tnh
Nhp d tng GDP cỏc ngnh (%)
1996-2000 2001-
2005
1996-2004
H Tnh: 7,06 8,85 7,69
- Nụng nghip 4,51 4,94 4,70
- Cụng nghip Xõy dng 9,80 21,21 14,74
- Dch v
10,12 8,58 9,32
trung bình của GDP Công nghiệp - Xây dựng đạt 14,74%/năm, cao hơn
so trung bình cả nước và vùng Bắc Trung Bộ
Bảng 2:Đóng góp của các ngành vào tăng trưởng
Năm Đơn vị

long móng gia súc, cúm gia cầm được khống chế, không để lây lan ra
diện rộng.
Công tác quản lý, bảo vệ, trồng, khoanh nuôi và tái sinh rừng được
triển khai theo kế hoạch, đã trồng 96 vạn cây phân tán, đạt 96% kế
hoạch; đang triển khai xây dựng quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng
giai đoạn 2009 - 2020.
Tổng sản lượng đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản đạt 37100 tấn, bằng
104% kế hoạch năm và tăng 9,1% so với năm 2007. Diện tích nuôi trồng
đạt 7.600 ha, tăng 4,8% so với năm 2007. Sản lượng chế biến xuất khẩu
đạt 2680 tấn, bằng 95% kế hoạch, giá trị xuất khẩu đạt 30 triệu USD.
Giá trị sản xuất công nghiệp đạt 1451 tỷ đồng (giá cố định 1994), bằng
102 kế hoạch năm và tăng 17,55% so với năm 2007. Trong đó: Khu vực
kinh tế quốc doanh đạt 406,12 tỷ đồng, tăng 17,4%; Khu vực kinh tế
ngoài quốc doanh đạt 808,53 tỷ đồng, tăng 18,78%; Khu vực có vốn
ĐTNN đạt 236,3 5 tỷ đồng, tăng 13,77% so với năm 2007.
Một số cơ sở sản xuất công nghiệp mới đi vào hoạt động, như: XN gạch
Tân Phú - Thạch Kênh, Công ty CP cơ khí Đức Dũng, XN khai thác đá
Cẩm Thịnh. Nhà máy tuyển quặng Vũ Quang đã hoạt động khai thác, dự
kiến tháng 8/2008 có sản phẩm…
Hoạt động Thương mại - Dịch vụ: Tổng mức lưu chuyển hàng hoá bán lẻ
và doanh thu dịch vụ xã hội đạt 6.200 tỷ đồng, bằng 57% kế hoạch năm
và tăng 28% so với năm 2007. Kim ngạch xuất khẩu đạt 40,8 triệu USD,
bằng 41,6% kế hoạch năm và tăng 22,5% so với năm 2007; Kim ngạch
nhập khẩu đạt 10,7 triệu USD, bằng 27% kế hoạch và tăng 61,5% so với
năm 2007.
Tài chính - Ngân hàng: Thu thuế và thu khác ngân sách nội địa đạt
750,220 tỷ đồng, bằng 103% dự toán HĐND tỉnh giao và tăng 19% so
với năm 2007. Một số khoản thu tăng khá so với cùng kỳ, như: thu
ngoài quốc doanh tăng 33%; thu cấp quyền sử dụng đất tăng 16%.
Thu thuế XNK đạt 82,7 tỷ đồng, bằng 60% kế hoạch năm và tăng

h i vi tin trỡnh phỏt trin kinh t - xó hi.
Qun lý v sp xp, i mi doanh nghip: Tip tc trin khai phng ỏn
sp xp, i mi doanh nghip giai on 2007-2009 theo tinh thn Quyt
nh 38/2007/Q-TTg ngy 20/3/2007 ca Th tng Chớnh ph. Thnh
lp Cụng ty C phn qun lý xõy dng cụng trỡnh giao thụng; Tin hnh
cỏc bc c phn húa cỏc Cụng ty thuc Tng Cụng ty MITRACO; Hon
thnh xỏc nh giỏ tr Cụng ty qun lý cụng trỡnh ụ th H Tnh; ó
chuyn i Cụng ty X s kin thit thnh Cụng ty TNHH mt thnh
viờn, hin ang trỡnh phờ duyt quy ch ti chớnh v iu l hot ng.
Cp Giy phộp ng ký kinh doanh cho209 doanh nghip, vi tng s
vn ng ký 1110 t ng; Cp giy chng nhn u t 8 d ỏn, tng vn
u t 3.500 t ng. Tin hnh r soỏt, kim tra doanh nghip sau ng
ký kinh doanh, thu hi Giy chng nhn ng ký kinh doanh ca 151
doanh nghip.
Sự phát triển kinh tế xã hội trong những năm qua mà tỉnh H T nh ó đạt
đợc là kết quả tổng hợp của nhiều yếu tố: Bên cạnh sự chỉ đạo, hớng dẫn
của UBND tỉnh, ý thức ngời dân còn có sự đóng góp quan trọng của nguồn
vốn ngân sách, các nguồn hỗ trợ chính thức (ODA), xuất nhập khẩu ...
Tuy nhiên ngoài những nét chung, sự phát triển kinh tế xã hội vẫn mang
những đặc điểm của một tỉnh mà sản xuất nông nghiệp giữ vai trò chủ yếu,
điểm xuất phát của sản xuất công nghiệp và dịch vụ rất thấp. Sản xuất nông
nghiệp trong những năm qua phát triển ổn định và đat đợc mục tiêu phấn
đấu của tỉnh, nhng nhìn chung vẫn cha có những đột phá quan trọng và mới
đạt đợc mục tiêu số lợng bảo đảm an toàn về lơng thực nhng hiệu quả kinh
tế cha cao. Sản phẩm nông nghiệp tiêu thụ ở dạng thô là chủ yếu. Trồng trọt
và chăn nuôi vẫn còn mất cân đối. sản xuất công nghiệp và dịch vụ tuy có
tốc độ phát triển cao nhng cha ổn định. Giá trị hàng hoá xuất khẩu bình
quân đầu ngời mới đạt 50,7 USD dạt thấp hơn tiềm năng hiện có...
Để giải quyết vấn đề trên, tỉnh Hà Tĩnh cần phải có một chính sách đầu
t thoả đáng, hợp lý. Nguồn vốn dùng để đầu t ngoài nguồn ngân sách ra còn

TT Tờn d ỏn Cụng sut a im Vn
T
(t
ng)
Tổng
1 Nhà máy bia Toàn Cầu 80 triệu
lít/năm
TP Hà Tĩnh 300
2 Nhà máy bia Sài Gòn 50 triệu
lít/năm
Thạch Hà 598
3 Nhà máy thuỷ điện Hương
Sơn
30 MW Hương Sơn 573
4 Nhà máy Thuỷ điện Hố Hô 13 MW Hương Khê 266
5 Nhà máy sản xuất que hàn TP Hà Tĩnh 97
6 Nhà máy chế biến Gỗ XK Vũng Áng 109
7 Nhà máy chế biến lâm sản
XK
1.600
m
3
/năm
Vũng Áng 17
8 Nhà máy SX,KD gỗ tinh chế 4.500m
3
/năm Vũng Áng 25
9 Nhà máy chế biến Gỗ thuỷ
Dương
7.500

Thăng Long
Thạch Hà 12
NĂM 2007
TT Tên dự án Công
suất
Địa điểm Vốn
ĐT
(tỷ
đồng)
Tổng 2.802
1 Nhà máy liên hợp gang thép Hà
Tĩnh
KKT Vũng
Áng
Liên doanh
Thép Vạn
Lợi và
MITRACO
1.700
2 Nhà máy cán tôn và sản xuất
VLXD
KKT Vũng
Áng
XN tư nhân
Thương mại
và CN Đức
Dũng
20
3 Nhà máy tinh bột Vedan (12 triệu
USD)

8 Nhà máy
Nghiền tinh bột cá
và chế biến nhựa thông
KKT Vũng
Áng
Công ty
TNHH
T&H Kỳ
Anh
28
9
Sản xuất phôi thép
KKT Vũng
Áng
Công ty
TNHH
Bình
Nguyên
99
10
Tổng kho xăng dầu Vũng Áng
KKT Vũng
Áng
Công ty CP
Xăng dầu -
Dầu khí
Vũng Áng
260
11
Tổng kho Khí hoá lỏng Bắc

Thương mại
và CN Đức
Dũng
20
3 Nhà máy tinh bột Vedan (12 triệu
USD)
Kỳ Anh Công ty
Vedan Viet
Nam
190
4 Nhà máy may Hà Tĩnh TP Hà
Tĩnh
Tổng CT
Khoáng sản
và TM Hà
Tĩnh
18
5 Truyền hình cáp Hà Tĩnh TP Hà
Tĩnh
Công ty cổ
phần đa
truyền thông
quốc tế
16
6 Bệnh viện tư nhân TP Hà
Tĩnh
Công ty An
Hoà Phát
175
7 Trung tõm ua chú Xuõn Thnh,

HND tnh giao. Gii ngõn c t 35%. (Cú Bỏo cỏo XDCB riờng).
Phong tro xõy dng giao thụng nụng thụn ó hon thnh 270 km mt
ng cng, t 90% k hoch nm, 397 km mt ng cp phi, 970m
cu, 1.890m cng thoỏt nc, tr giỏ 199 t ng v 1600.000 ngy cụng.
Cỏc cụng trỡnh trng im :c tp trung ch o, tin c bn t k
hoch ra: ó ban hnh chớnh sỏch c thự D ỏn bi thng, h tr
GPMB v tỏi nh c m st Thch Khờ, ang tin hnh kho sỏt, la
chn cỏc vựng tỏi nh c; D ỏn khai thỏc m st Thch Khờ ang trỡnh
B Ti nguyờn - Mụi trng phờ duyt bỏo cỏo ỏnh giỏ tỏc ng mụi
trng, hon thin cỏc ni dung liờn quan phờ duyt bỏo cỏo nghiờn
cu kh thi v xõy dng k hoch khi cụng; ng quc l 1A - M st
Thch Khờ ang tin hnh cỏc bc gii phúng mt bng v r phỏ bom
mỡn; ng ven bin on m st Thch Khờ - Vng ng ó c tm
ng 100 t ng, hin ang hon thin h s d ỏn; H thng thu li
Ngn Tri - Cm Trang ó khi cụng xõy dng cỏc cụng trỡnh h tng
khu tỏi nh c v ang hon chnh h s, trỡnh phờ duyt hp phn u
mi; Khu Kinh t Vng ng, Khu Kinh t ca khu quc t Cu Treo y
nhanh tin xõy dng cỏc cụng trỡnh h tng; Cỏc cụng trỡnh h tng ụ
th thnh ph H Tnh ang c tp trung x lý thỏo g khú khn nh
gii phúng mt bng, tm ng vn... y nhanh tin .
Cụng tỏc quy hoch c quan tõm, ó phờ duyt v trin khai cỏc quy
hoch: Quy hoch tng th phỏt trin Bu chớnh Vin thụng tnh n nm
2010, nh hng n nm 2020; iu chnh quy hoch chung thnh ph
H Tnh v vựng ph cn n nm 2020, tm nhỡn n nm 2030; iu
chnh, b sung quy hoch tng th phỏt trin giao thụng - vn ti n nm
2020; Quy hoch phỏt trin cỏc loi cõy trng, vt nuụi ch yu giai on
2007-2010, nh hng n nm 2020
Hot ng xỳc tin u t: Thnh lp Ban Ch o x lý cỏc yờu cu,
kin ngh ca doanh nghip v nh u t trờn a bn H Tnh. Tip tc
y mnh cụng tỏc xỳc tin, kờu gi u t, nht l u t vo cỏc khu

năm qua, người dân đã đóng góp hơn 1000 tỷ đồng để bê-tông hóa
3000 km đường làng và 750 km kênh mương;nhiều trường học cao
tầng đạt chuẩn cùng hệ thống điện và nước sạch đến tận các gia đình.
Thu nhập bình quân của khu vực nông thôn đạt gần 10triệu
đ/người /năm. Nhờ có Nghị quyết xóa đói, giảm nghèo mà nhiều thôn
đã tạo dựng được phong trào làm kinh tế . Điển hình như xã Đức
Trung, Đức Thọ với 22 tổ hợp đóng tàu thuyền và làm mộc, hầu hết
các hộ trong xóm đều làm nghề chế biến thực phẩm, bánh kẹo, dịch
vụ... trong xóm không có hộ đói, không có người thất nghiệp, phần
lớn đều khá giả. Ðây chỉ là một trong những điểm sáng trong bức
tranh toàn cảnh của tỉnh Hà Tĩnh những năm gần đây.
Nằm trên dải đất hẹp Bắc Trung Bộ, nơi thường xuyên phải hứng
chịu thiên tai, gió bão triều cường, Hà Tĩnh được gọi là chảo lửa, túi
mưa đã tác động không nhỏ đối với sản xuất và đời sống của gần
85% dân số sống ở nông thôn, cảnh nghèo khó cứ đeo bám người
dân. Theo con số thống kê năm mới tái lập tỉnh, Hà Tĩnh có 60 - 70%
số xã nghèo và hộ nghèo đói; kết cấu hạ tầng kỹ thuật nông nghiệp,
nông thôn yếu kém; công trình thủy lợi xuống cấp nghiêm trọng, chỉ
tưới được khoảng 50% diện tích; bình quân lương thực chỉ đạt 191
kg/người/năm; cảnh đói giáp hạt xảy ra triền miên...
Trước tình hình đó, Tỉnh ủy Hà Tĩnh xác định, nông nghiệp, nông
thôn là mặt trận hàng đầu và đã ban hành nhiều Nghị quyết về lĩnh
vực này. Trong đó, có Nghị quyết về xóa nhà tranh tre dột nát
(TTDN) cho nông dân. Bằng việc xã hội hóa nguồn đầu tư và công
xây dựng để xóa hơn 21.080 ngôi nhà TTDN, bình quân mỗi ngôi
nhà từ 10 đến 20 triệu đồng cùng hàng trăm ngày công đóng góp, hỗ
trợ của bà con chòm xóm. Hà Tĩnh trở thành địa phương đầu tiên
trong toàn quốc hoàn thành việc xóa nhà TTDN. Kế đến là Nghị
quyết dồn điền, đổi thửa.
Ðến nay hầu hết các huyện lúa trong tỉnh đã cơ bản chuyển đổi xong

lực lãnh đạo, chỉ đạo của địa phương trong việc xây dựng hồ đập và
kênh mương cứng nên đến nay Hà Tĩnh có đến 393 hồ chứa, đập
dâng lớn nhỏ (chưa kể hệ thống thủy lợi Ngàn Trươi, Cẩm Trang với
số vốn 5.800 tỷ đồng đang được đầu tư), dung tích hơn 767 triệu m3
nước cùng 2.300/5.320 km kênh mương cứng. Nhờ chủ động được
nước tưới tiêu mà Hà Tĩnh đã cơ bản đủ nước tưới cho sản xuất, đây
cũng là điều kiện để cấp ủy, chính quyền kiên trì vận động người dân
chuyển đổi cơ cấu mùa vụ để tránh được bão, lụt.
Hệ thống giao thông nông thôn đã được nhựa hóa và bê-tông hóa; đã
có đường ô-tô vào trung tâm tất cả các xã trong tỉnh. Ðến nay, 100%
số xã, 99,5% số hộ dân được sử dụng điện lưới quốc gia, 60% số
trường học được kiên cố hóa và cao tầng; gần 90% số trạm xá đạt
chuẩn. Ngành nghề nông thôn, nhất là các làng nghề truyền thống
cùng du nhập nghề mới từng bước phát triển. Ðời sống vật chất, tinh
thần của người dân ở nông thôn có bước cải thiện, công tác xóa đói,
giảm nghèo, giải quyết việc làm có chuyển biến tích cực. Bộ mặt
nông thôn có nhiều thay đổi.
2.2.2. Các dự án và mô hình trọng điểm
- Dự án thuỷ lợi Ngàn Trươi- Cẩm Trang
Nguồn vốn đầu tư cho Dự án hệ thống thuỷ lợi Ngàn Trươi - Cẩm Trang
được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước trong kế hoạch 2006-2010.
Tổng vốn đầu tư là 2.800 tỷ đồng.
Nguồn vốn : Ngân sách tỉnh và Ngân sách Nhà nước
Dự án hệ thống thủy lợi Ngàn Trươi- Cẩm Trang xây dựng tại huyện
miền núi Vũ Quang, công suất thuỷ điện 24 MW. Hồ chứa nước có dung
tích 850 triệu m
3
của dự án này không chỉ bổ sung điện năng mà còn cung
cấp nước cho 35.441 ha đất nông nghiệp, 7.100 ha nuôi trồng thuỷ sản;
cung cấp nước cho 12 khu công nghiệp và cụm tiểu thủ công nghiệp; cắt

công phối cho dẫn tinh viên.... để giúp người dân chăn nuôi bò.
Trung tâm tổ chức điều tra khảo sát đàn bò lai F1 đủ tiêu chuẩn ( trọng
lượng đạt từ 280-300 kg trở lên) tại 2 xã: Tùng Ảnh và Trường Sơn xây
dựng mô hình, phối hợp với chính quyền địa phương trực tiếp là khuyến
nông viên cơ sở, dẫn tinh viên tổ chức tuyên truyền vận động, khuyến cáo bà
con tham gia mô hình một cách tích cực và có hiệu quả. Từ công tác tuyên
truyền, vận động đến tập huấn kỹ thuật, đặc biệt là việc tổ chức tham quan
học tập đã giúp cho người dân đã được thực tế tai nghe, mắt thấy, từ đó đã
tạo nên niềm tin, phấn khởi cho người dân tiếp thu và ứng kỹ thuật với vào
sản xuất chăn nuôi. Trung tâm đã tuyển chọn ở xã Tùng Ảnh (30 con) và
Trường Sơn (60 con), tổ chức phối giống được 90 con bò cái có chửa, đạt
100%. Đến nay, có 18 con đẻ bê lai, trọng lượng sơ sinh đạt trung bình từ
28-35 kg, ngoại hình và màu sắc đẹp. Trọng lượng bê lai 1 tháng tuổi đạt
trung bình 60-65 kg, tăng cao hơn so với bò lai F1 cùng tháng tuổi. Trước
đây, chủ yếu nuôi bò lai sind, sau khi nuôi 6 tháng bán với giá từ 3,5-4 triệu
đồng/con, bò lai giống này thì trọng lượng và màu sắc đẹp hơn, tăng trọng
nhanh, nuôi 6 tháng sẽ có giá trị từ 4,4- 4,7 triệu đồng, nuôi bò lai này sẽ cho
lợi nhuận cao hơn nhiều". Theo các hộ nông dân tham gia mô hình bê lai đỏ
(theo cách gọi của người dân) rất phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng
nên dễ bán, bê sinh ra khoẻ mạnh, kháng bệnh khá tốt (không bị ỉa chảy),...
Để từng mở rộng mô hình này ra các địa phương năm 2009, Trung tâm ứng
dụng khoa học và chuyển giao công nghệ huyện tiếp tục xây dựng mô hình
tại 3 xã Đức Long, Đức La và Bùi Xá, với 90 con bò được phối giống.
Những thành công bước đầu mô hình cải tạo đàn bò 3/4 máu ngoại ở
Tùng Ảnh và Trường Sơn trong thời gian qua, bước đầu đã mang lại hiệu
quả kinh tế cho các hộ chăn nuôi và còn giúp nông dân đổi mới cách nghĩ
trong cách làm ăn kinh tế. Đặc biệt kết quả này là tiền đề cho công tác cải
tạo đàn bò theo hướng thịt trong thời gian tới ở Hà Tĩnh nhằm đẩy nhanh
số lượng, nâng cao sức cày kéo, chất lượng thịt xẻ đàn bò và tạo công ăn
việc làm tăng thu nhập cho người dân, xoá đói giảm nghèo tiến tới làm

Chương trình này sẽ được thực hiện tại 50 xã nghèo nhất của Hà Tĩnh với
tổng nguồn vốn là 18,6 triệu USD, tương đương 301,6 tỷ đồng. Chương
trình gồm: hợp phần hỗ trợ cơ hội thị trường cấp xã; hợp phần hỗ trợ việc
làm/doanh nghiệp và phát triển thị trường; điều phối dự án; quỹ kích
thích năng lực hoạt động,tập trung thực hiện tốt mục đích dự án ở 50 xã
sẽ triển khai trong toàn tỉnh để phấn đấu mỗi năm giảm 3-4% hộ nghèo;
kịp thời rút kinh nghiệm để tỉnh tham khảo, ban hành chính sách mới và
nhân rộng mô hình ra toàn tỉnh; bảo đảm vốn đối ứng theo các năm và
giải ngân kịp thời, đúng tiến độ. các ngành, địa phương xác định rõ các
khó khăn, vướng mắc của từng đơn vị cụ thể để kiến nghị, đề xuất, tìm
giải pháp khắc phục; các ngành liên quan theo dõi, phối hợp chặt chẽ với
BQL dự án để triển khai tốt nhiệm vụ liên quan đến ngành mình cũng như
phối hợp tốt, chặt chẽ với ban để triển khai dự án đạt hiệu quả cao nhất.
-Mô hình ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp nông
thôn theo hướng CNH - HĐH
Địa điểm : HTX nông nghiệp Yên Phúc, Đức Thọ
Với mục tiêu liên kết nhà quản lý, nhà khoa học, nhà nông và nhà doanh
nghiệp, sau gần 5 năm thực hiện đề tài “Xây dựng mô hình ứng dụng các
tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp nông thôn theo hướng CNH -
HĐH” do Liên hiệp các hội KH&KT tỉnh (LHH) triển khai đã góp phần
đưa HTX nông nghiệp Yên Phúc trở thành một HTX kiểu mẫu của Hà
Tĩnh.
Được triển khai từ năm 2004, đề tài luôn đề cao việc liên kết 4 nhà, nâng
cao khả năng tiếp cận và ứng dụng các thành tựu KH&KT cho người dân
và đội ngũ quản lý cấp xã, cấp huyện về nông nghiệp nông thôn. Đặc biệt
việc triển khai đề tài đã thúc đẩy sản xuất nông nghiệp nông thôn theo
hướng CNH- HĐH tạo ra cầu nối, cơ hội để HTX và nông dân Yên Phúc
tiếp cận với đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật của huyện, tỉnh và Trung
ương. Đề tài được triển khai thông qua các hoạt động tập huấn, tham
quan học tập kinh nghiệm tại các trung tâm, viện nghiên cứu, các mô hình

Trong quá trình triển khai đề tài LHH đã tổ chức hơn 20 lớp tập huấn với
gần 1000 lượt người tham gia, tổ chức 6 chuyến tham quan học tập kinh
nghiệm nghiên cứu thị trường trên địa bàn toàn quốc. Song song với các
hoạt động trên, LHH đã kết nối để hỗ trợ ngoài đề tài cho xã và HTX các
công trình công cộng, máy tính, sách kỹ thuật ....
Ngày 19/9/2008, LHH Hà Tĩnh đã tổ chức Hội nghị tổng kết và chuyển
giao cho địa phương. Tại hội nghị, lãnh đạo các cấp đã đánh giá cao kết
quả của đề tài, đặc biệt là việc kết nối 4 nhà để phát triển NN - NT đồng
thời nhấn mạnh việc phát triển, nhân rộng các mô hình sau khi đề tài kết
thúc.
Từ khi LHH triển khai đề tài, HTX Yên Phúc có nhiều chuyển biến,
quyền lợi của cán bộ, xã viên và nhân dân được đảm bảo. Đặc biệt HTX
đã đi đầu trong việc tiếp nhận và áp dụng các tiến bộ mới, xây dựng các
mô hình để nâng cao hiệu quả sản xuất và kinh doanh. Thời gian tới xã sẽ
chỉ đạo để tiếp tục phát huy hiệu quả của mô hình bền vững,trong 4 năm
gần đây năm nào HTX Yên Phúc cũng đều được nhận bằng khen, giấy
khen của các cấp. Yên Phúc là HTX nông nghiệp duy nhất trong tỉnh
được nhận bằng khen của Bộ NN&PTNT, Liên hiệp các Hội KH&KT
Việt Nam và bằng khen của Tỉnh uỷ về phong trào xây dựng HTX kiểu
mẫu.
Tuy còn có một số hạn chế cần rút kinh nghiệm, nhưng đề tài một lần nữa
khẳng định vai trò của việc áp dụng khoa học kỹ thuật, việc liên kết 4
nhà: nhà quản lý, nhà khoa học, nhà nông và nhà doanh nghiệp trong việc
phát triển NN - NT theo hướng CNH - HĐH.
-Dự án xây dựng vùng bưởi đặc sản Phúc Trạch
Địa điểm : huyện Hương Khê và Vũ Quang
Vốn đầu tư :12,1 tỷ đồng
Nguồn vốn : ODA
Dự án xây dựng vùng bưởi đặc sản Phúc Trạch được triển khai từ cuối
năm 2003 tại 4 xã phía Bắc của huyện và các xã lân cận của huyện Vũ

xã thì hiện nay phần lớn các loại hoa đang bán trên thị trường chủ yếu
nhập từ Hà Nội, Đà lạt, Nghệ An... vì vậy việc trồng hoa ở thị xã Hà Tĩnh
đã có thị trường tiêu thụ tại chỗ. Đây là một lưọi thế rất lớn cho sản xuất,
đặc biệt là trong sản xuất của nông nghiệp, ngoài ra còn có thể xuất bán
cho các huyện, thị xã trong toàn tỉnh.
Phát triển nghề trồng hoa cây cảnh là một hướng đi thích hợp có nhiều
triển vọng trong quá trình chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp ở Thị xã Hà
Tĩnh. Tuy nhiên để trồng hoa cây cảnh ngày càng phát triển thì cần có
một số chính sách ưu đãi cho các hộ trồng hoa như công tác quy hoạch để
phát triển làng hoa, hỗ trợ giống, đầu tư khoa học kỹ thuật,...
Mới đây thị xã Hà Tĩnh đã hình thành một tổ chức xã hội nghề nghiệp đó
là Hội Sinh vật cảnh, là sân chơi dành cho những người trồng và kinh
doanh hoa cây cảnh. Đây chính là cầu nối để những người trồng hoa, chơi
hoa, cây cảnh có dip gặp gỡ, trao đổi kinh nghiệm và tạo cầu nối với các
cơ quan khoa học kỹ thuật, quản lý cũng như tìm kiếm thị trường mới, tạo
nên sự thuận lợi cho các hộ sản xuất và kinh doanh hoa, cây cảnh ở Hà
Tĩnh, góp phần đa dạng hoá các loại hình sản xuất, tạo thêm việc làm và
tăng thu nhập cho các hộ nông dân.
-Dự án "cải tiến, nâng cao chất lượng giống trâu thịt giai đoạn 2007-2010
Nguồn vốn : Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn phối hợp với
UBND Tỉnh
Hà Tĩnh là địa phương có đàn trâu khá lớn, theo số liệu của Sở Nông
nghiệp&PTNT đến tháng 12-2007 toàn tỉnh có 109.780 con trâu, chủ yếu
tập trung ở các huyện như: Can Lộc, Cẩm xuyên, Kỳ Anh... Tuy nhiên,
trong một thời gian dài đàn trâu không được cải tạo nên chất lượng giống
ngày càng thoái hoá, xuống cấp nghiêm trọng, vì vậy không đáp ứng cho
nhu cầu cày kéo phục vụ sản xuất và giết thịt. Hiện nay, nhu cầu sử dụng
thịt trâu ngày càng tăng, do vậy việc cải tạo, nâng cao chất lượng đàn trâu
là việc rất cần thiết. Được sự hỗ trợ kinh phí của Cục chăn nuôi - Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về thực hiện dự án "Cải tiến, nâng

bảo chất lượng phục vụ sản xuất là vấn đề hết sức cần thiết.
Lãnh đạo tỉnh đã có biện pháp chuyển giao tiến bộ KHKT, đưa nghề
trồng cây ăn quả trở thành nghề sản xuất mũi nhọn của huyện Hương
Khê. Giúp người dân tiếp cận với phương thức sản xuất giống cây ăn quả
theo công nghệ mới, thay đổi tập quán sản xuất lạc hậu sang phương thức
sản xuất khoa học tiên tiến, tạo công ăn việc làm, nâng cao thu nhập cho
người dân trong vùng.
Các công tác thiết kế xây dựng nhà lưới có mái che trực xạ, mô hình
vườn ươm có quy mô 1000m2, các biện pháp đảm bảo các điều kiện để
sản xuất giống cây ăn quả: Hệ thống điện, nước tưới tiêu, bể chứa phân…
được thực hiện. Đồng thời tỉnh cũng phối hợp với Viện nghiên cứu rau
quả tổ chức sản xuất giống cây ăn quả (bưởi Phúc Trạch, cam các loại)
đảm bảo chất lượng cao, để cung ứng phục vụ sản xuất.
Sau một thờI gian vườn ươm 1 năm đã xuất từ 800 đến 1 vạn cây, cung
cấp cây giống cho địa phương trồng mới từ 20-25 ha và cung cấp cho một
số vùng lân cận. Lợi nhuận kinh tế của mô hình thu được từ 20-25 triệu
đồng/năm từ sản xuất cây giống.
Được biết lãnh đạo tỉnh sẽ vẫn tiếp tục hỗ trợ nhân rộng mô hình vườn
sản xuất giống cây ăn quả đảm bảo chất lượng làm giống phục vụ chương
trình phát triển cây ăn quả trên địa bàn và hỗ trợ mở lớp tập huấn chuyển
giao tiến bộ KHKT trồng cây ăn quả cho người dân, đối với cây ăn quả
thời gian đầu tư thực hiện dự án 2 năm tỉnh tiếp tục đầu tư để người dân
có điều kiện tích luỹ thêm được nhiều kiến thức hơn.
-Dự án phát triển đồi chè xuất khẩu tại các huyện phía Tây
Bắt đầu triển khai thực hiện :2002
Tổng mức vốn : 5 triệu USD
Nguồn vốn : vay WB
Năm 2008, Hà Tĩnh đã xuất khẩu khoảng 6.000 tấn chè búp khô, đạt kim
ngạch 4,5-5triệu USD, chiếm 2,9% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng
hóa của tỉnh; thị trường chính vẫn là các nước Trung Đông, EU, ASEAN,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status