Trờng đại học ngoại thơng
Khoa kinh tế và kinh doanh quốc tế
Chuyên ngành kinh tế đối ngoại
*** Khóa luận tốt nghiệp
Đề tài:
tín dụng ngân hàng đối với các doanh nghiệp
vừa và nhỏ ở việt nam tại ngân hàng nông nghiệp và
phát triển nông thôn việt nam
Sinh viên thực hiện : Trần Thị Thu Hiền
Lớp : Anh 2
Khóa : 42A KT&KDQT
Giáo viên hớng dẫn : PGS.,TS. Đỗ Thị Loan
2.1. Vài nét về NHNo&PTNT Việt Nam 39
2.1.1. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của NHNo&PTNT Việt Nam . 39
2.1.2. Cơ cấu tổ chức và mạng lới hoạt động 40
2.1.3. Thực trạng hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT Việt Nam 42
2.2. Thực trạng hoạt động tín dụng đối với DNVVN tại NHNo&PTNT
Việt Nam 51
2.2.1. Các quy định về tín dụng cho vay các DNVVN tại
NHNo&PTNTVN 51
2.2.2. Kết quả hoạt động tín dụng đối với DNVVN tại NHNo&PTNTVN
55
2.3. Đánh giá chung 65
2.3.1. Những kết quả đạt đợc: 65
2.3.2. Những tồn tại 67
Khóa luận tốt nghiệp Trần Thị Thu Hiền A2 K42A 2.3.3. Nguyên nhân của những tồn tại 69
chơng 3: Giải pháp nhằm mở rộng tín dụng ngân hàng đối
với DNVVN tại NHNo&PTNT Việt Nam 73
3.1. Định hớng phát triển DNVVN trong thời gian tới 73
3.2. Quan điểm và định hớng mở rộng tín dụng đối với DNVVN của
NHNo&PTNT Việt Nam 75
3.3. Giải pháp mở rộng tín dụng ngân hàng đối với DNVVN tại
NHNo&PTNT Việt Nam 77
1
Lời mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài
Kể từ khi Luật Doanh nghiệp có hiệu lực vào ngày 01/01/2000, khu vực
kinh tế t nhân, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) đã trở
thành khu vực kinh tế năng động nhất. Với xuất phát điểm là một nền kinh tế
kém phát triển, sản xuất nhỏ lẻ là phổ biến, các DNVVN chiếm một tỷ trọng
đáng kể trong các loại hình doanh nghiệp tại Việt Nam. Các DNVVN đã và
đang trở thành một lực lợng kinh tế quan trọng, góp phần vào mục tiêu tăng
trởng kinh tế và đóng góp nguồn thu đáng kể cho Ngân sách Nhà nớc.
Theo tạp chí ngân hàng số 5 tháng 3/2007, hiện nay nớc ta có khoảng
gần 240.000 doanh nghiệp và hộ kinh doanh cá thể là DNVVN, chiếm 96%
tổng số doanh nghiệp trên toàn quốc, đóng góp trên 30% vào tăng trởng GDP
của cả nớc, tạo công ăn việc làm cho hàng triệu lao động và là nhân tố quan
trọng góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp- nông thôn. Xác
định tầm quan trọng của các DNVVN đối với sự phát triển kinh tế đất nớc
theo xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, trong những năm gần đây, Chính phủ đã
có nhiều chính sách, giải pháp lớn nhằm phát huy đến mức cao nhất hiệu quả
hoạt động, sức cạnh tranh cũng nh tiềm năng của loại hình kinh tế này.
Tuy nhiên, khu vực DNVVN đang gặp phải rất nhiều khó khăn về vốn.
Đa phần các DNVVN có quy mô sản xuất kinh doanh nhỏ lại luôn trong tình
trạng thiếu vốn cho mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, đầu t cải tiến máy
móc, trang thiết bị mới. Do đó, để phát huy tiềm năng của mình, ngoài sự chủ
động, linh hoạt, các DNVVN rất cần sự hỗ trợ nhiều mặt về cơ chế, chính
sách, trong đó sự hỗ trợ về vốn tín dụng ngân hàng là một trong những giải
pháp có tầm quan trọng hàng đầu.
Xuất phát từ vấn đề này và thông qua một thời gian tìm hiểu, nghiên
cứu về thực trạng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt
Nam (NHNo&PTNTVN), tác giả quyết định chọn đề tài: Tín dụng ngân hàng
Thực trạng hoạt động tín dụng đối với DNVVN của Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (NHNo&PTNTVN)
Chơng III:
Giải pháp nhằm mở rộng tín dụng ngân hàng đối với
DNVVN tại NHNo&PTNTVN.
Khóa luận tốt nghiệp Trần Thị Thu Hiền A2 K42A 3
Chơng 1
Một số vấn đề cơ bản về tín dụng ngân hàng (TDNH)
đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN)
1.1. Tổng quan về tín dụng ngân hàng (TDNH)
1.1.1. Khái niệm về tín dụng
Tín dụng là quan hệ chuyển nhợng tạm thời một lợng giá trị (dới
hình thái tiền tệ hoặc hiện vật) từ ngời sở hữu (gọi là ngời cho vay) sang
ngời sử dụng (gọi là ngời đi vay) để sau một thời gian nhất định thu về một
lợng giá trị lớn hơn lợng giá trị ban đầu. Khi đó quan hệ giữa ngời cho vay
và ngời đi vay đợc gọi là quan hệ tín dụng.
Nh vậy, nếu hiểu theo nghĩa hẹp thì tín dụng là sự vay mợn giữa hai
loại chủ thể: ngời đi vay và ngời cho vay, trong đó hai bên thoả thuận một
thời hạn nợ và một mức lãi cụ thể (chính là khoản tiền lớn hơn của lợng giá
trị thu về so với lợng giá trị cho vay ban đầu). Nếu hiểu theo nghĩa rộng thì
tín dụng là sự vận động của các nguồn vốn từ nơi thừa vốn đến nơi thiếu vốn.
Từ khái niệm trên, có thể thấy quan hệ tín dụng có những đặc trng cơ
bản sau:
- Quan hệ tín dụng đợc xây dựng dựa trên 3 nguyên tắc: có thời hạn,
có hoàn trả và có đền bù, nghĩa là trong bất kỳ quan hệ tín dụng nào bên cho
- Tính thời hạn: Đó là thời hạn ngời đi vay sử dụng tiền vay và bất kỳ
một khoản tín dụng nào của ngân hàng khi cấp ra cũng phải đảm bảo yêu cầu
này. Thời hạn của khoản vay này phụ thuộc vào dòng tiền thu vào của dự án
của khách hàng, kế hoạch trả nợ của khách hàng và phụ thuộc vào tính chất
nhàn rỗi luồng tiền của ngân hàng.
- Tính hoàn trả: Đây là đặc trng cơ bản nhất và là tiêu chuẩn để phân
biệt quan hệ tín dụng với các quan hệ tài chính khác.Giá trị hoàn trả thông
thờng phải lớn hơn giá trị lúc cho vay hay nói cách khác là ngời đi vay phải
trả thêm phần lãi ngoài vốn gốc. Lãi chính là giá cho việc sử dụng vốn trong
thời gian nhất định, nó cũng biến động và chịu ảnh hởng của quan hệ cung
cầu vốn trên thị trờng. Nhng giá này không phản ánh giá trị mà chỉ là giá
cho quyền sử dụng vốn.
Khóa luận tốt nghiệp Trần Thị Thu Hiền A2 K42A 5
- Tính rủi ro: Rủi ro có thể đợc coi nh là ngời bạn đồng hành cùng
với hoạt động tín dụng. Ngân hàng có thể gặp các loại rủi ro nh: rủi ro tín
dụng, đạo đức, hối đoái, lãi suất,
1.1.3. Các nghiệp vụ tín dụng
a) Phân loại theo hình thức cấp tín dụng
Chiết khấu thơng phiếu:
Thơng phiếu đợc hình thành chủ yếu từ quá trình mua bán chịu hàng
hoá và dịch vụ giữa khách hàng với nhau. Ngời bán (hoặc ngời thụ hởng)
có thể giữ thơng phiếu đến hạn để đòi tiền ngời mua (hoặc ngời phải trả)
hoặc mang đến ngân hàng xin chiết khấu trớc hạn.
Nghiệp vụ chiết khấu đợc coi là đơn giản, dựa trên sự tín nhiệm giữa
ngân hàng và những ngời ký tên trên thơng phiếu. Ngoài ra, do tối thiểu có
hai ngời cam kết trả tiền cho ngân hàng nên độ an toàn của thơng phiếu
do tiền vay dựa vào tài sản đảm bảo, ngân hàng luôn kiểm tra mục đích và
hiệu quả sử dụng vốn vay của khách hàng.
Cho vay theo hạn mức:
Ngân hàng thoả thuận cấp cho khách hàng hạn mức tín dụng. Đó là số
d tối đa tại thời điểm tính. Hạn mức tín dụng đợc cấp trên cơ sở kế hoạch
sản xuất kinh doanh, nhu cầu vốn và nhu cầu vay vốn của khách hàng. Hạn
mức tín dụng có thể tính cho cả kỳ hoặc cuối kỳ. Khách hàng có thể thực hiện
vay trả nhiều lần, song d nợ không đợc vợt quá hạn mức tín dụng. Mỗi lần
vay khách hàng chỉ cần trình bày phơng án sử dụng vốn vay, nộp các chứng
từ chứng minh đã mua hàng hoặc dịch vụ và nêu yêu cầu vay. Ngân hàng sẽ
kiểm tra tính hợp pháp và hợp lệ của chứng từ và ngân hàng sẽ phát tiền vay.
Hình thức này áp dụng cho khách hàng có quan hệ vay mợn thờng
xuyên, vốn vay thờng tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh. Do vậy,
hình thức này thuận lợi cho khách hàng, đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách
hàng nhng lại gây khó khăn cho ngân hàng vì các lần vay không tách biệt
thành các kỳ hạn nợ cụ thể nên ngân hàng khó kiểm soát hiệu quả sử dụng của
từng lần vay.
Cho vay luân chuyển:
Khóa luận tốt nghiệp Trần Thị Thu Hiền A2 K42A 7
Đây là hình thức cho vay dựa trên luân chuyển hàng hoá. Ngân hàng sẽ
cho vay để mua hàng và sẽ thu nợ khi khách hàng bán đợc hàng hoá. Cho
vay luân chuyển dựa trên luân chuyển hàng hoá nên cả ngân hàng và DN đều
phải nghiên cứu kế hoạch lu chuyển hàng hoá để dự đoán dòng ngân quỹ
trong thời gian tới.
Đầu năm hoặc quý, ngời vay phải làm đơn xin vay luân chuyển. Khách
hàng và ngân hàng thoả thuận với nhau về phơng thức vay, hạn mức tín dụng,
lãnh cho một thành viên vay vốn.
Cho vay gián tiếp thờng đợc áp dụng với thị trờng có nhiều món vay
nhỏ, ngời vay phân tán, cách xa ngân hàng. Nh thế nó tiết kiệm chi phí cho
ngời vay. Hơn nữa nó còn làm giảm rủi ro cho ngân hàng do ngân hàng quản
lý đợc vốn vay thông qua các tổ chức trung gian. Tuy nhiên, trong một số
trờng hợp tổ chức trung gian đã lợi dụng vị thế của mình tăng lãi suất cho
vay hoặc giữ số tiền cho riêng mình.
Cho thuê tài sản (thuê-mua):
Hoạt động chủ yếu của NHTM là cho vay để khách hàng mua tài sản.
Tuy nhiên, trong nhiều trờng hợp, khách hàng không đủ hoặc cha đủ điều
kiện để vay. Để mở rộng tín dụng, NHTM đã mua các tài sản theo yêu cầu của
khách hàng để cho khách hàng thuê. Vì tài sản cho thuê thuộc sở hữu của NH
nên NH có thể thu hồi để bán hoặc cho ngời khác thuê khi ngời thuê không
trả nợ đợc. Điều này góp phần giảm bớt thiệt hại cho NH.
Hoạt động cho thuê bắt nguồn từ DN sản xuất hoặc cung cấp thiết bị,
nhà cửa có giá trị lớn, thời gian sử dung dài. Do ngời mua không đủ tiền
mua, hoặc chỉ có nhu cầu sử dụng trong thời gian ngắn hơn thời gian khấu hao
của tài sản, từ đó đã làm nảy sinh nhu cầu thuê. Cho thuê có hai hình thức chủ
yếu là cho thuê nghiệp vụ và cho thuê tài chính. Cho thuê nghiệp vụ đáp ứng
nhu cầu thuê trong thời gian ngắn, nguời đi thuê không có dự định mua tài sản
đó để sử dụng lâu dài, ví dụ cho thuê phòng trong khách sạn, cho thuê xe ô tô
ngắn ngày,Cho thuê tài chính đáp ứng nhu cầu thuê trong thời gian dài và
ngời đi thuê có quyền mua lại tài sản khi hết hợp đồng thuê. Hoạt động cho
thuê của NHTM chủ yếu là cho thuê tài chính.
Tóm lại, hình thức tín dụng này đem lại lợi ích cho cả phía ngân hàng
và DN. Phía NH có quyền thu hồi tài sản nếu thấy ngời thuê không thực hiện
Khóa luận tốt nghiệp Trần Thị Thu Hiền A2 K42A 9
Khóa luận tốt nghiệp Trần Thị Thu Hiền A2 K42A 10
Bảo lãnh là hình thức tài trợ thông quan uy tín. Tuy nhiên khi khách
hàng không thực hiện đợc cam kết, NH phải thực hiện nghĩa vụ chi trả cho
bên thứ ba. Khoản chi trả này đợc xếp vào loại tài sản xấu trong nội bảng,
cấu thành nợ quá hạn. Chính vì vậy, bảo lãnh cũng chứa đựng các rủi ro nh
một khoản cho vay và đòi hỏi NH phải phân tích khách hàng nh khi cho vay.
b) Phân loại theo thời gian:
- Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ 12 tháng trở xuống. Tín
dụng ngắn hạn nhằm tài trợ cho tài sản lu động hoặc theo nhu cầu sử dụng vốn
ngắn hạn của Nhà nớc, DN, hộ sản xuất. Các hình thức cho vay ngắn hạn đợc
áp dụng là cho vay từng lần hay cho vay theo hạn mức, cho vay trực tiếp hoặc cho
vay gián tiếp, cho vay có đảm bảo hoặc cho vay không cần đảm bảo, cho vay thấu
chi hoặc luân chuyển. Khách hàng sẽ làm đơn và trình bày với ngân hàng kế
hoạch sử dụng vốn vay. Từ đó ngân hàng thực hiện phân tích tín dụng, tính toán
hiệu quả sử dụng vốn, xem xét rủi ro, các nguồn trả nợ.
- Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ 1-5 năm, đợc dùng
để tài trợ cho tài sản cố định nh phơng tiện vận tải, trang thiết bị. Bên cạnh
đầu t tài sản cố định, cho vay trung hạn còn là nguồn hình thành vốn lu
động thờng xuyên của các DN đặc biệt là những DN mới thành lập.
- Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, dùng để tài
trợ cho công trình xây dựng nh nhà, sân bay, cầu, đờng, máy móc thiết bị
có giá trị lớn và có thời gian sử dụng dài. Cho vay dài hạn thờng gắn với kế
hoạch đầu t của DN, của từng ngành, từng địa phơng và trong một số trờng
hợp đợc Nhà nớc chỉ định nguồn vốn có lãi suất u đãi.
c) Phân loại theo tài sản đảm bảo:
- Cho vay cần tài sản đảm bảo: Tài sản đảm bảo là hình thức hạn chế
hàng ở mỗi giai đoạn
Kết quả sau khi kết
thúc một bớc
1. Lập hồ
sơ đề nghị
cấp tín
dụng
* Khách hàng đi vay
cung cấp thông tin
* Tiếp xúc, phổ biến
và hớng dẫn khách
hàng lập hồ sơ vay
vốn
* Hoàn thành bộ hồ sơ
để chuyển sang giai
đoạn sạu:
2. Phân
tích tín
dụng
* Hồ sơ đề nghị vay từ
giai đoạn trớc
chuyển sang
* Các thông tin bổ
sung từ phỏng vấn, hồ
sơ lu trữ
* Tổ chức thẩm định
về các mặt tài chính
và phi tài chính do các
cá nhân hoặc bộ phận
thẩm định thực hiện
hợp đồng công chứng,
và các loại hợp đồng
khác.
4. Giải
ngân
* Quyết định cho vay
và các hợp đồng liên
quan.
* Các chứng từ làm cơ
sở giải ngân
* Thẩm định các
chứng từ theo các điều
kiện của hợp đồng tín
dụng trớc kh
i phát
tiền vay.
* Chuyển tiền vào tài
khoản tiền gửi của
khách hàng hoặc
chuyển trả cho nhà
cung cấp theo yêu cầu
của khách hàng.
5. Giám
sát và
thanh lý
tín dụng
* Các thông tin từ nội
bộ ngân hàng.
* Các báo cáo tài
vay vốn về mặt hành chính.
- Quy trình tín dụng chỉ rõ mối quan hệ giữa các bộ phận liên quan
trong hoạt động tín dụng.
b) Bảo đảm tín dụng:
Hoạt động tín dụng của ngân hàng là một hoạt động chứa đựng nhiều
rủi ro. Mặc dù, trớc khi quyết định cho vay, ngân hàng đã trải qua các khâu
thu thập, xử lý, phân tích và thẩm định kỹ khả năng trả nợ của khách hàng
nhng vẫn không thể nào loại bỏ đợc rủi ro tín dụng. Do vậy, bảo đảm tiền
vay có thể sử dụng nh là một trong những cách thức nhằm gia tăng khả năng
thu hồi nợ và giảm thiểu rủi ro tín dụng. Bảo đảm tín dụng hiện nay đợc thực
hiện theo Nghị định 178/1999/NĐ-CP ngày 29/12/1999 về bảo đảm tiền vay
của các Tổ chức tín dụng và Nghị định 85/2002/NĐ-CP ngày 25/10/2002 về
sửa đổi, bổ sung Nghị định 178.
Bảo đảm tín dụng hay còn đợc gọi là bảo đảm tiền vay là việc tổ chức
tín dụng áp dụng các biện pháp nhằm phòng ngừa rủi ro, tạo cơ sở kinh tế và
pháp lý để thu hồi đợc các khoản nợ đã cho khách hàng vay.
Để đảm bảo tiền vay thực sự có hiệu quả đòi hỏi:
- Giá trị đảm bảo phải lớn hơn nghĩa vụ đợc đảm bảo
- Tài sản dùng làm đảm bảo nợ vay phải tạo ra đợc ngân lu (phải có
giá trị và có thị trờng tiêu thụ).
- Có đầy đủ cơ sở pháp lý để ngời cho vay có quyền xử lý tài sản dùng
làm đảm bảo tiền vay.
*) Các hình thức bảo đảm tín dụng:
Bảo đảm tín dụng nói chung có thể thực hiện bằng nhiều cách, bao gồm:
bảo đảm bằng tài sản thế chấp, bảo đảm bằng tài sản cầm cố, bảo đảm bằng tài
sản hình thành từ vốn vay, và bảo đảm bằng hình thức bảo lãnh của bên thứ ba.
Khóa luận tốt nghiệp Trần Thị Thu Hiền A2 K42A 14
15
Bảo đảm tiền vay bằng tài sản hình thành từ vốn vay đợc áp dụng
trong các trờng hợp sau đây:
- Trờng hợp Chính phủ, Thủ tớng Chính phủ quyết định giao cho
ngân hàng cho vay đối với khách hàng và đối tợng vay.
- Ngân hàng cho vay trung hạn, dài hạn với các dự án đầu t phát triển sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống nếu khách hàng vay và tài sản hình thành từ
vốn vay đáp ứng đợc các điều kiện khách hàng vay có tín nhiệm, có khả năng tài
chính để trả nợ, có dự án đầu t khả thi, có mức vốn tự có tham gia vào dự án và
giá trị tài sản đảm bảo tiền vay tối thiểu bằng 50% vốn đầu t.
Bảo đảm tín dụng bằng hình thức bảo lãnh:
Bảo lãnh là việc bên thứ ba cam kết với bên cho vay (ngời nhận bảo
lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên đi vay (ngời đợc bảo lãnh) nếu khi
đến hạn mà ngời đợc bảo lãnh không thực hiện hoặc không thể thực hiện
đúng nghĩa vụ trả nợ. Bảo lãnh có thể chia thành hai loại chính: bảo lãnh bằng
tài sản và bảo lãnh bằng tín chấp.
- Bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba là việc bên thứ ba (gọi là bên bảo
lãnh) cam kết với bên cho vay về việc sử dụng tài sản thuộc sở hữu của mình
để thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay cho bên đi vay, nếu đến hạn trả nợ mà bên đi
vay không thực hiện hoặc không thể thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ.
- Bảo lãnh bằng tín chấp của tổ chức doàn thể chính trị- xã hội là biện
pháp bảo đảm tiền vay trong trờng hợp tiền vay không có đảm bảo bằng tài
sản, theo đó tổ chức đoàn thể chính trị- xã hội lấy uy tín của mình để làm cơ
sở bảo lãnh cho bên đi vay.
1.2. Khái quát về DNVVN
1.2.1. Định nghĩa DNVVN
Doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) là một bộ phận cấu thành không
(tỷ đồng)
Lao động
(ngời)
1.DN sản xuất và xây dựng
- DN quy mô vừa
- DN quy mô nhỏ
1-5
< 1
5-10
<5
200-300
< 200
DN thơng mại, dịch vụ
DN quy mô vừa
DN quy mô nhỏ
1-5
< 1
5-10
< 5
50-100
< 50
(Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu t)
Dựa vào những tiêu thức nh trên, DNVVN ở nớc ta tồn tại trong tất
cả các thành phần kinh tế, các lĩnh vực sản xuất kinh doanh và thuộc các hình
nghiệp, doanh nghiệp nhỏ có vốn từ 1 tỷ đồng trở xuống và số lao động từ 50
ngời trở xuống, còn các doanh nghiệp thơng mại và dịch vụ số lao động
dới 30 ngời.
Khóa luận tốt nghiệp Trần Thị Thu Hiền A2 K42A 18
Đờng lối, chính sách, chiến lợc và khả năng hỗ trợ của mỗi quốc gia:
Với mục tiêu phát triển ổn định và bền vững kinh tế-xã hội, các nớc đều đa
ra những tiêu thức phân loại DNVVN dùng làm căn cứ thiết lập những chính
sách phát triển và hỗ trợ DNVVN. Điều này hết sức quan trọng, ảnh hởng tới
tổng thể nền kinh tế vì các DNVVN thờng chiếm tỷ lệ lớn.
Nh vậy việc xác định rõ các tiêu thức để phân loại DNVVN có ý
nghĩa rất quan trọng. Đó là cơ sở để xác định cơ chế quản lý với những chính
sách u tiên thích hợp và xây dựng cơ cấu tổ chức, quản lý có hiệu quả đối với
hệ thống các doanh nghiệp này.
1.2.2. Vai trò, đặc diểm của DNVVN trong nền kinh tế Việt Nam
a) Vai trò của DNVVN trong nền kinh tế nhiều thành phần
Gần 20 năm thực hiện công cuộc đổi mới với việc chuyển sang nền kinh
tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa và thực hiện nhất quán chính sách
kinh tế nhiều thành phần, các DNVVN ở Việt Nam đã có những bớc phát
triển mạnh, số lợng tăng lên rất nhanh. Với số lợng các DN đợc thành lập
mới ngày càng tăng nhanh, đóng góp của khu vực DNVVN ngày càng lớn đối
với toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Các vai trò đó đợc thể hiện trên những mặt
nh sau:
Góp phần tăng trởng và ổn định kinh tế- xã hội:
Trớc hết, các DNVVN chiếm tỷ trọng lớn trong nền kinh tế, thậm chí
áp đảo trong tổng số các DN. Sự phát triển nhanh của các DNVVN cả về số
lợng và chất lợng đã đóng góp quan trọng vào GDP. ở các quốc gia trên Thế
định vai trò của DNVVN trong việc đa tốc độ tăng trởng bình quân của nền
kinh tế đạt 7,5%/năm và cho rằng việc tạo ra môi trờng kinh doanh thuận lợi
cho khối DN này là yếu tố quan trọng để duy trì tốc độ tăng trởng bền vững
và giảm tình trạng đói nghèo của đất nớc.
Góp phần làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế:
Chúng ta có thể nhận thấy đợc sự đóng góp to lớn của DNVVN vào
quá trình chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế thông qua việc tạo ra 49% việc làm
phi nông nghiệp ở nông thôn và 25-26% lực lợng lao động cả nớc. Việc
nhiều DN, chủ yếu là các DNVVN đợc thành lập tại các vùng nông thôn,
vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa sẽ làm giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp,
tăng tỷ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ. Điều này sẽ giúp cho việc chuyển
1
Tạp chí Ngân hàng số 13, tháng 7/2007 Tín dụng Ngân hàng đối với sự phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa,
tr.21.
Khóa luận tốt nghiệp Trần Thị Thu Hiền A2 K42A 20
dịch cơ cấu toàn bộ nền kinh tế theo hớng giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp,
tăng tỷ trọng ngành công nghiệp
1F
2
.
Góp phần thu hút vốn đầu t trong dân c, khai thác và tận dụng tối u
các nguồn lực xã hội:
- Về tiềm lực vốn: Các DNVVN có thể thành lập và hoạt động mà
không cần quá nhiều vốn, điều này đã thu hút đợc đông đảo ngời dân tham
gia đầu t, đặc biệt là nguồn vốn nhàn rỗi trong dân c. Hơn nữa, lợi thế của
Muốn hoạt động sản xuất kinh doanh, các DN cần phải có nguồn lao
động. Sự phát triển vợt bậc của các DNVVN cả về số lợng và chất lợng đã
góp phần không nhỏ vào mục tiêu tăng trởng kinh tế, tạo công ăn việc làm
cho xã hội. Nếu nh các DN lớn thờng đặt cơ sở tại các trung tâm kinh tế lớn
của đất nớc thì các DNVVN lại có mặt ở các địa phơng. Khả năng sản xuất
phân tán, sử dụng lao động tại chỗ đã góp phần làm giảm tỷ lệ thất nghiệp-
một bài toán xã hội nan giải.
DNVVN tạo nguồn thu nhập ổn định, thờng xuyên cho dân c, góp
phần giảm bớt chênh lệch về thu nhập cho các bộ phận dân c. Từ đó tạo ra sự
phát triển tơng đối đồng đều giữa các vùng miền khác nhau và cải thiện mối
quan hệ giữa các khu vực kinh tế khác nhau.
Có mối quan hệ chặt chẽ với các chủ thể khác trong nền kinh tế
DNVVN có mặt trong nhiều ngành nghề, lĩnh vực và tồn tại tất yếu
khách quan trong nền kinh tế của mỗi nớc. Nó là một bộ phận hữu cơ, gắn bó
chặt chẽ với các DN lớn. DN lớn thờng tập trung vào những đoạn thị trờng
có quy mô lớn và không thể bao quát đợc toàn bộ thị trờng. Trong khi đó thị
trờng mục tiêu của các DNVVN lại tập trung vào những thị trờng ngách
nhằm hỗ trợ DN lớn trong việc tiếp cận thị trờng, cân đối cung cầu trong xã
hội. Với vai trò là một kênh phân phối có hiệu quả, các DNVVN vừa cung cấp
các yếu tố đầu vào vừa là thị trờng tiêu thụ sản phẩm. Có thể nói với một số
hoạt động không nhiều, một số DNVVN hoạt động trên thị trờng nguyên vật
liệu trở thành những vệ tinh cung cấp các yếu tố đầu vào cho các DN lớn. Một
số DNVVN khác lại trở thành thị trờng tiêu thụ sản phẩm cho các DN lớn ví
dụ nh mua máy móc, thiết bị, vật t cần thiết, phục vụ cho quá trình sản xuất
kinh doanh.
Sự hình thành các DN lớn một phần cũng đi lên từ các DNVVN. Khi
tích tụ tập trung vốn đạt đến một giới hạn nhất định, các DNVVN sẽ mở rộng
quy mô sản xuất, tăng cờng khả năng tài chính và năng lực hoạt động và trở
Khóa luận tốt nghiệp Trần Thị Thu Hiền A2 K42A
3
.
3
Tạp chí Ngân hàng số 13, tháng 7/2007 Tín dụng Ngân hàng đối với sự phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa,
tr.21.