Xây dựng mô hình tập đoàn tài chính ngân hàng ở việt nam và kinh nghiệm từ một số nước châu âu - Pdf 14



TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ NGOẠI THƯƠNG
***

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI: XÂY DỰNG MÔ HÌNH TẬP ĐOÀN TÀI CHÍNH
NGÂN HÀNG Ở VIỆT NAM VÀ KINH NGHIỆP
TỪ MỘT SỐ NƯỚC CHÂU ÂU Sinh viên thực hiện : Trần Thị Ánh Tuyết
Lớp : Pháp 2
Khoá : K42F
Giáo viên hướng dẫn : ThS. Nguyễn Quang Hiệp


FleetBoston Financial
Bank of America
47,7
1998
BankAmerica
NationsBank
43,1
2006
Sanpaolo IMI
Banca Intesa
37,7
1998
Citicorp
Travelers
36,3
2005
MBNA
Bank of America
35,2
1999
National Westminster Bank
Royal Bank of
Scotland
32,4
1998
Wells Fargo
Norwest
31,7
2000
JP Morgan

3
Bank of America
16,47
1.291,80
1,27
4
American Intl Group
11,90
843,40
1,41
5
HSBC Group
12,36
1.274,22
0,97
9
JPMorgan Chase
8,48
1.198,94
0,71
10
UBS
10,65
1.519,40
0,70
11
ING Group
8,52
1.369,55
0,62

26
Wells Fargo
7,67
481,74
1,59
28
AXA Group
3,42
641,88
0,53
29
Allianz Worldwide
2,98
1.300,65
0,23
30
Credit Suisse Group
4,44
951,57
0,47
33
Morgan Stanley
4,89
898,52
0,54
36
Merrill Lynch
5,12
681,02
0,75


Phụ lục số 3
Một số chỉ tiêu tiền tệ và hoạt động ngân hàng
giai đoạn 2006 - 2010
1. Lạm phát (%/năm)
Thấp hơn tốc độ tăng
trưởng kinh tế
2. Tăng trưởng bình quân tổng phương tiện thanh
toán (M2) (%/năm)
18 - 20
3. Tỷ lệ M2/GDP đến cuối năm 2010 (%)
100 - 115
4. Tỷ trọng tiền mặt lưu thông ngoài hệ thống ngân
hàng/M2 đến năm 2010 (%)
Không quá 18
5. Tăng trưởng bình quân tín dụng (%/năm)
18 - 20
6. Tỷ lệ an toàn vốn đến năm 2010 (%)
Không dưới 8
7. Tỷ lệ nợ xấu/tổng dư nợ đến năm 2010 (%)
Dưới 5
8. Chuẩn mực giám sát ngân hàng đến năm 2010
Chuẩn mực quốc tế
(Basel I)
9. Dự trữ quốc tế tối thiểu đến năm 2010
12 tuần nhập khẩu

(Nguồn: Đề án Phát triển ngành Ngân hàng Việt Nam đến năm 2010 và định
hướng đến năm 2020) 2
Dch v ngõn hng in t 3
Sn phm phỏi sinh 4
Qun lý ti sn, tin mt 5
Dch v bo him ri ro hng
húa (kim loi, du la,)

10
Phát hành các công cụ nợ 11
Dịch vụ ngân hàng hiện đại khác Khúa lun tt nghip
Trn Th nh Tuyt - phỏp 2 K42F
(Nguồn: Đề án Phát triển ngành Ngân hàng Việt Nam đến năm 2010 và định
h-ớng đến năm 2020)

Trần Thị Ánh Tuyết - pháp 2 K42F
mở rộng mạng lưới các ngân hàng đại lý trên toàn cầu cũng như chủ trương thành
lập các chi nhánh tại Singapore, Nga, văn phòng đại diện tại Mỹ, và nâng cấp, mở
rộng hoạt động của Công ty Tài chính Việt Nam-Vinafico tại Hồng Kông, phát triển
hơn nữa dịch vụ ngân hàng quốc tế, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của khách
hàng trong và ngoài nước.

Phụ lục 6
Danh sách các tổ chức mà Vietcombank góp vốn cổ phần, liên doanh

TT
Đơn vị
Giá trị vốn góp
của VCB(triệu
đồng)
Tỷ lệ sở
hữu của
VCB(%)
Góp vốn, mua cổ phần các tổ chức tín dụng
228.320

1
Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu VN
105.400
15,06
2
Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công thương
40.000
15,06
3

2
CTCP Bảo hiểm Nhà Rồng
6.000
8,57
3
CTCP Đầu tư hạ tầng kỹ thuật TP. HCM
6.000
2,00
4
Công ty Thuận Hưng
15.520
-
5
Công ty XNK Nông sản - Thương mại -
Du lịch và chế biến thực phẩm
16.204
6,96
Góp vốn liên doanh, liên kết
150.219

1
Ngân hàng liên doanh Chohung
Vinabank (với đối tác Chohung Bank - Hàn
Quốc)
115.205
50,00
2
Công ty liên doanh Vietcombank –
Bonday (với đối tác Bonday Investments -
30.934

thương Việt Nam đã xác định các mục tiêu cụ thể để trở thành một Tập đoàn
tài chính - ngân hàng đa năng có quy mô đứng trong số từ 50 đến 70 Tập
đoàn tài chính lớn nhất ở Châu Á vào giai đoạn 2015-2020, với tổng tài
sản đạt trên 30 tỷ USD.
- Ngân hàng sẽ chuyển đổi cơ cấu tổ chức và áp dụng mô hình quản
trị hiện đại theo các chuẩn mực và thông lệ quốc tế tốt nhất, sẵn
sàng cho hội nhập và phát triển.
Khóa luận tốt nghiệp
Trần Thị Ánh Tuyết - pháp 2 K42F
- Bên cạnh các hoạt động trong nước, Ngân hàng Ngoại thương sẽ
mở rộng phạm vi ra các thị trường tài chính thế giới, với các loại
hình sản phẩm, dịch vụ không chỉ trong lĩnh vực tài chính ngân
hàng thông qua các nghiệp vụ đầu tư tài chính, mua bán, sáp nhập
công ty và phát triển các doanh nghiệp mới.
- Nền tảng công nghệ hiện đại tiên tiến nhất sẽ được đầu tư thích
đáng nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của quản trị ngân hàng
cũng như phát triển và cải tiến các sản phẩm, tiện ích phục vụ
khách hàng với chất lượng cao hơn.
- Đồng thời, nguồn nhân lực sẽ được chú trọng phát triển thông qua
các giải pháp đào tạo, tuyển dụng nguồn nhân tài trong và ngoài
nước cũng như thu hút chất xám từ các khu vực kinh tế phát triển.
Lộ trình cổ phần hoá Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam sẽ được tiến
hành theo từng giai đoạn. Bước đầu, Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam sẽ
bán cổ phần theo nhiều đợt cho các đối tượng nhà đầu tư trong nước và đối
tác chiến lược nước ngoài nhưng vẫn đảm bảo tỷ lệ Nhà nước sở hữu vốn điều
lệ của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam không thấp hơn 70%. Trong giai
đoạn tiếp theo, dự kiến đến năm 2010, Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam
tiếp tục bán cổ phần để tăng vốn điều lệ nhưng tỷ lệ Nhà nước sở hữu vốn
điều lệ của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam sẽ được duy trì ở mức không
thấp hơn 51%.

2.3. Đặc trưng của các công ty thành viên trong tập đoàn 08
3. Các mô hình cấu trúc tổ chức của tập đoàn kinh tế 09
3.1. Theo mối quan hệ giữa các cấp quản lý trong tập đoàn 09
3.2. Theo cấu trúc sở hữu 11
3.3. Theo loại hình liên kết 12
4. Công ty mẹ- công ty con 13
4.1. Công ty mẹ 13
4.2. Công ty con 15
II - Tập đoàn tài chính - ngân hàng 16
1. Khái niệm tập đoàn tài chính - ngân hàng 16
2. Tính tất yếu của việc hình thành tập đoàn tài chính - ngân hàng 19
2.1. Thay đổi về nhu cầu tài chính 19
2.2. Nỗ lực tìm kiếm nguồn thu nhập mới 20
2.3. Xu hướng toàn cầu hoá kinh tế 20
2.4. Lợi thế cạnh tranh từ thương hiệu 21
2.5. Sự nới lỏng các quy định trong lĩnh vực tài chính 21
2.6. Sự cải tiến về công nghệ thông tin 22
3. Điều kiện hình thành tập đoàn tài chính - ngân hàng 23 4. Đặc điểm tập đoàn tài chính - ngân hàng 24
4.1. Sáp nhập và mua lại (M&A), hợp nhất - phương thức chủ yếu để hình
thành tập đoàn tài chính - ngân hàng 24
4.2. Cấu trúc tổ chức phức tạp 25
4.3. Quy mô lớn 29
4.4. Dịch vụ tài chính đa dạng 32
5. Vai trò của tập đoàn tài chính - ngân hàng đối với nền kinh tế nói chung và thị
trường tài chính nói riêng 34
Chương II Triển vọng xây dựng mô hình tập đoàn tài chính - ngân hàng và
kinh nghiệm từ một số nước Châu Âu

1. Điều kiện vĩ mô 65
1.1. Môi trường pháp lý 65
1.2. Chính sách và cơ chế phát triển tập đoàn tài chính - ngân hàng 66
1.3. Sự phát triển của thị trường dịch vụ tài chính 67
2. Vài nét về ngân hàng Vietcombank 68
3. Điều kiện nội tại của Vietcombank 68
3.1. Mô hình tổ chức hoạt động 69
3.2. NHTM NN đầu tiên được Cổ phần hóa 70
3.3. Quy mô hoạt động 72
3.4. Tiềm lực tài chính 74
III - Những đề xuất 75
1. Về phía các cơ quan quản lý Nhà nước 75
1.1. Hành lang pháp lý 75
1.2. Cơ chế, chính sách khuyến khích của Chính Phủ và Nhà nước 76
1.3. Công tác giám sát 77
2. Về phía Vietcombank 78
2.1. Hoàn tất quá trình Cổ phần hóa 78
2.2. Cơ cấu lại tổ chức và quản lý của ngân hàng mẹ 79
2.3. Đa dạng hóa và nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng 84
2.4. Cơ cấu lại các công ty con 87
Kết luận 88
Danh mục tài liệu tham khảo
Phụ lục

Khúa lun tt nghip

Trn Th nh Tuyt - phỏp 2 K42F
DANH MC T VIT TT
European Union
Liên minh châu Âu
GDP
Gross Domestic Product
Tổng sản phẩm quốc nội
IMF
International Moneytary Fund
Quỹ tiền tệ quốc tế
M&A
Merge and Acquisition
Sáp nhập và mua lại
ROE
Return on Equity
Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
ROA
Return on Asset
Lợi nhuận trên tổng tài sản
PR
Public relations
Quan hệ công chúng
WTO
World Trade Organization
Tổ chức Th-ơng mại Thế giới
Danh mục tên một số ngân hàng
Khóa luận tốt nghiệp
Trần Thị Ánh Tuyết - pháp 2 K42F

Agribank :NH Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
ViệtNam
Vietcombank(VCB): Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam

Bảng 2: Quy mô tập đoàn tài chính trong 100 tập đoàn kinh tế lớn nhất thế
giới theo giá trị tài sản (tháng 3/2007) 30
Bảng 3: Tổng tài sản của Top 10 Ngân hàng lớn nhất thế giới 31
Bảng 4: Tổng tài sản 4 NHTM lớn nhất Việt Nam giai đoạn 2001-2006 38
Bảng 5: Mạng lưới hoạt động của 4 NHTM NN 40
Bảng 6: Tình trạng nợ xấu của các NH Việt Nam giai đoạn 2004-2006 43
Bảng 7: Những vụ sáp nhập lớn của Châu Âu 56 Biểu 1: Tổng tài sản 4 NHTM NN giai đoạn 2001-2006 38
Biểu 2: Vốn điều lệ các NHTM CP giai đoạn 2004-2006 41
Biểu 3: Tình trạng nợ xấu của các NH Việt Nam giai đoạn 2004-2006 44
Biểu 4: Tốc độ tăng thu nhập từ phí dịch vụ của các ngân hàng qua 3 năm
2004-2006 45 Mô hình ngân hàng đa năng 26
Mô hình quan hệ công ty mẹ-con 26
Mô hình công ty sở hữu tài chính 26
Mô hình tập đoàn tài chính - ngân hàng lựa chọn 62
Mô hình tổ chức hiện tại của Vietcombank 69
Mô hình cơ cấu tổ chức đề xuất 80
Mô hình quản trị rủi ro đề xuất 82
Mô hình khối ngân hàng cá nhân đề xuất 85
Mô hình khối ngân hàng doanh nghiệp đề xuất 86
Khóa luận tốt nghiệp
Trần Thị Ánh Tuyết - pháp 2 K42F
Trang 1/89
LỜI MỞ ĐẦU


chính nước ta nói chung và hệ thống ngân hàng nói riêng, từ kinh nghiệm của
một số tập đoàn tài chính Châu Âu; đồng thời, tìm ra được một NHTM Việt
Nam hội đủ một số điều kiện cơ bản triển vọng nhất để phát triển thành tập
đoàn, từ đó đưa ra những giải pháp kiến nghị để thúc đẩy việc xây dựng ngân
hàng đó thành tập đoàn tài chính - ngân hàng.
Về kết cấu, khóa luận được chia làm ba chương:
Chương I: Lí luận cơ bản về tập đoàn tài chính - ngân hàng. Ở chương
này, người viết tập trung làm rõ những khái niệm, cơ sở lý thuyết liên quan
đến tập đoàn tài chính - ngân hàng. Từ những cơ sở lý thuyết này để tiến hành
tìm hiểu thực trạng và triển vọng xây dựng mô hình tập đoàn tài chính - ngân
hàng ở Việt Nam.
Chương II: Triển vọng phát triển mô hình tập đoàn tài chính - ngân hàng
và kinh nghiệm từ một số nước Châu Âu. Vấn đề được tập trung phân tích
trong chương II là từ thực trạng hệ thống NHTM nước ta để khẳng định việc
xây dựng tập đoàn tài chính - ngân hàng ở Việt Nam là tất yếu khách quan;
đồng thời học tập kinh nghiệm từ một số nước Châu Âu.
Chương III: Những kiến nghị xây dựng tập đoàn tài chính - ngân hàng ở
Việt Nam. Ở chương này, người viết đã lựa chọn được mô hình tập đoàn tài
chính - ngân hàng phù hợp với thực tế khách quan của Việt Nam. Ngoài ra,
người viết cũng đã đánh giá khả năng, triển vọng xây dựng Vietcombank
thành tập đoàn tài chính - ngân hàng dựa trên những điều kiện khách quan và
nội tại của bản thân ngân hàng. Đồng thời, đề xuất một vài kiến nghị, thiết
nghĩ rất thiết thực và có giá trị thực tiễn cho một ngân hàng tiềm năng thành
công trong việc xây dựng tập đoàn tài chính - ngân hàng đầu tiên của Việt
Nam.
Khóa luận tốt nghiệp
Trần Thị Ánh Tuyết - pháp 2 K42F
Trang 3/89
Xây dựng tập đoàn tài chính - ngân hàng là một đề tài mới ở Việt Nam,
nên chưa có nhiều những nghiên cứu, phân tích sâu và tổng quát nhằm đúc

Trên thế giới, rất nhiều tập đoàn ở mọi lĩnh vực đã bắt đầu hình thành từ
cuối thế kỷ 19 và không ngừng lớn mạnh cho đến ngày nay: từ tập đoàn đầu
nhớt Mobile, BP, Shell đến tập đoàn công nghiệp ôtô như Toyota, General
Motor, Ford, Rolls Royce,… đến tập đoàn bán lẻ như Wal Mart,…tập đoàn
công nghệ, truyền thông như AOL, Planet,…và tập đoàn ngân hàng như
Citigroup, HSBC Holdings, Bank of America,…
Tập đoàn kinh tế được gọi tên rất đa dạng với những mô hình tổ chức
không giống nhau giữa các nước: Conglomerate (là tên gọi tập đoàn phổ biến
ở Châu Âu), Holding Company (tại Mỹ và nhiều nước khác), Business
Houses (tại Ấn Độ), Chaebol (ở Hàn Quốc), Zaibatsu và Keiretsu (lần lượt
được gọi ở Nhật trước và sau Thế chiến II), và tên gọi phổ biến được dùng ở
nhiều nước là Group hay Business Group.
Ở Hàn Quốc, theo Luật Thương mại (Korea Fair Trade Act), Chaebol là
một tổ hợp các công ty quy mô lớn mà các hoạt động kinh doanh của nó được
điều hành bởi một người xác định. Đặc điểm quan trọng nhất là sự tập trung
cao quyền sở hữu tập đoàn thuộc về một số cá nhân và gia đình họ, những
người này sẽ chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ hoạt động của tất cả các công
ty thành viên của tập đoàn.
Theo Viện nghiên cứu Quản lí Kinh tế Trung ương CIEM thì:
"Khái niệm tập đoàn kinh tế được hiểu là một tổ hợp lớn các doanh
nghiệp có tư cách pháp nhân hoạt động trong một hay nhiều ngành khác nhau,
có quan hệ về vốn, tài chính, công nghệ, thông tin, đào tạo, nghiên cứu và các
Lý luận cơ bản về tập đoàn tài chính - ngân hàng
Trần Thị Ánh Tuyết - pháp 2 K42F
Trang 5/89
liên kết khác xuất phát từ lợi ích của các bên tham gia. Trong mô hình này,
"công ty mẹ" nắm quyền lãnh đạo, chi phối hoạt động của "công ty con" về tài
chính và chiến lược phát triển."
1


Trang 6/89
nghệ, thông tin, đào tạo, nghiên cứu,…và được sắp xếp theo một cấu trúc tổ
chức nhất định. Bản thân tập đoàn không có tư cách pháp nhân, thường có
một “công ty mẹ” đóng vai trò là “thương hiệu” nắm quyền lãnh đạo, chi phối
hoạt động của các “công ty con” chủ yếu về mặt tài chính và chiến lược phát
triển.

2. Đặc điểm của tập đoàn kinh tế và nguyên tắc hoạt động
2.1. Đặc điểm của tập đoàn kinh tế
Tuy tập đoàn kinh tế có thể được gọi tên khác nhau, được tổ chức theo
các mô hình khác nhau, được nhận thức chưa thống nhất giữa các quốc gia
nhưng chúng vẫn mang trong mình những đặc điểm chung cơ bản:
- Tập đoàn kinh tế hình thành dựa trên những nhu cầu thực tế khách quan
của các hoạt động kinh tế, là kết quả quá trình phát triển của lực lượng sản
xuất và quan hệ sản xuất thông qua các hình thức tích tụ hoá, chuyên môn hoá
và hợp tác hoá ở trình độ cao nhằm tăng cường khả năng cạnh tranh và tối đa
hoá lợi nhuận. Tập đoàn kinh tế sẽ gặp thất bại nếu hình thành trên cơ sở áp
đặt, gán ghép các đơn vị thành viên bằng mệnh lệnh hành chính.
- Về tổ chức: tập đoàn kinh tế là tập hợp của một số đơn vị thành viên
thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau như sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, tài
chính,… Sự liên kết giữa các đơn vị thành viên (về tài chính, công nghệ, thị
trường,…) rất đa dạng, có thể là chặt chẽ hoặc không chặt chẽ nhưng trên cơ
sở cùng có lợi của mỗi thành viên và của cả tập đoàn. Trong tập hợp đó, có
một đơn vị lớn và quan trọng nhất, đóng vai trò chi phối hoạt động của các
đơn vị còn lại.
Các tập đoàn đa phần được tổ chức theo mô hình “công ty mẹ – công ty
con”. Công ty mẹ sở hữu lượng lớn (hoặc hoàn toàn) trong tổng vốn chủ sở
hữu của công ty con, nắm quyền chi phối các công ty con về mặt tài chính
cũng như về mặt chiến lược phát triển.
Lý luận cơ bản về tập đoàn tài chính - ngân hàng

Lý luận cơ bản về tập đoàn tài chính - ngân hàng
Trần Thị Ánh Tuyết - pháp 2 K42F
Trang 8/89
trong những hội đồng hay uỷ ban này hoạt động theo tôn chỉ và mục đích
chung đã được các bên thống nhất từ trước và đa số theo cơ chế kiêm nhiệm.
Trong đó, chủ tịch tập đoàn thường là người có ảnh hưởng và uy tín lớn nhất,
thuộc công ty xuất phát hay công ty chính của tập đoàn.
Thông thường chủ tịch và các thành viên trong hội đồng và uỷ ban hưởng
lương chính từ các công ty thành viên và được hưởng thêm một khoản phụ
cấp trách nhiệm do các công ty thành viên đóng góp theo quy định chung.
Khái niệm tập đoàn thường kèm theo “công ty xuất phát” hay “công ty
gốc”, “công ty đứng đầu”, “công ty sáng lập”,…Vị thế của công ty này trước
hết được biểu hiện ở biểu tượng logo của tập đoàn và ở khả năng chi phối
hướng phát triển của các công ty thành viên trong tập đoàn.
- Công ty trong tập đoàn hành động theo chiến lược chung, theo bản đồ
phân bố thị trường, với các quan hệ gắn bó về vốn, thương hiệu, văn hoá,
ngoại giao,… Cơ chế điều hành chung của tập đoàn chủ yếu dựa trên quan hệ
về lợi ích kinh tế minh bạch và uy tín, cũng như các cam kết trong quy chế
chung của tập đoàn, chứ không dựa trên mệnh lệnh hành chính. Các pháp
nhân trong tập đoàn có chung quyền được bảo vệ để tránh khỏi nguy cơ bị
thôn tính hay chèn ép từ những công ty ngoài tập đoàn.
2.3. Đặc trưng của các công ty thành viên trong tập đoàn
- Đặc trưng quan trọng nhất là mỗi công ty trong tập đoàn là một pháp
nhân độc lập: có tài sản riêng, trụ sở riêng, thị trường riêng, thậm chí ngành
nghề riêng. Do đó, giữa các công ty trong tập đoàn có sự khác nhau về mức
thu nhập, tình trạng rủi ro và quy mô tài chính.
- Nhìn chung, các tập đoàn kinh tế được hình thành theo nguyên tắc tự
nguyện, thông qua đàm phán để mua bán, liên doanh, sáp nhập, hợp nhất,…
Trong đó, một công ty khởi xướng và đóng vai trò sáng lập ra tập đoàn (hình
thức tập trung tư bản) từ nhiều công ty thành viên, hoặc từ một công ty lớn

theo kiểu phân quyền giữa các bộ phận trong tập đoàn. Cơ cấu tổ chức của tập
đoàn theo cấu trúc Holding bao gồm một Văn phòng và các công ty thành


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status