1
1
Chương 3
2
2
§Þnh nghÜa:
Kháng thể là một loại glycoprotein
do kháng nguyên kích thích tạo ra và có
thể kết hợp một cách đặc hiệu với kháng
nguyên ấy - QĐKN
Kháng thể được gọi là globulin
miễn dịch (immunoglobulin) - Ig
Ig gm: IgG, IgA, IgM, IgD, IgE
3
4
3
B
Q§KN
Plasmocyte
KT
IL
5
MỐI QUAN HỆ GIỮA KHÁNG NGUYÊN VÀ LYMPHO B TẠO
Ig
Kh¸ng thÓ ph¶n øng ®Æc hiÖu víi Q§KN
6
Cã ph¶n øng
Kh«ng ph¶n øng
4
7
Cu trc ca khng th min dch
sau khi sinh
15% đến
20% các
kháng thể
trong
huyết
thanh
10% < 1% < 1%
KLPT
160000
140000-
300000
900000 180000
Vai trò
Trung hòa các độc
t, vi khuẩn và
virus
Ngưng tụ,
trung hòa
các VK,
Virus
Ngưng
tụ,con
đưng c
điển của
b thể
Dị ứng
trung hòa
các
ký sinh trùng
H
10
6
11
12
7
Hai chuỗi nặng hoàn toàn giống nhau và hai
chuỗi nhẹ hoàn toàn giống nhau từng đôi một.
Chuỗi nặng đặc tr-ng cho lớp kháng thể (IgG
là , IgM là , IgA là , IgD là , và IgE là ).
Chuỗi nhẹ của cả 5 lớp chỉ chia thành hai
type: kappa () hoặc lambda ().
13
IgG
IgG IgM IgM
18
VD:
Khi chế huyết thanh để điều trị ( nh
huyết thanh khang nọc rắn, uốn ván ) ng-ời
ta th-ờng dùng các emzym phân cắt phân tử
IgG và thu lấy Fab để tiêm cho bệnh nhân, vì
Fab kết hợp với các QĐKN nh- các phân tử
kháng thể nguyên vẹn => giảm phản ứng phụ
( quá mẫn) do phần Fc gây ra.
10
Fc: Fragment crystalizable
(on kt tinh)
Cấu trúc: 2 nửa chuỗi nặng
Chức năng: có các vị trí giúp
cho phân tử kháng thể có
khả năng kết hợp với các
gốc t do, bổ thể, thụ thể
giành cho Fc (FcR) và bám
vào tế bào nhau thai để vận
chuyển qua màng vào máu
thai nhi. Chỉ có IgG mới có
khả năng đi qua nhau thai,
giúp cho trẻ sơ sinh có
kháng thể trong những
tháng đầu cuộc sống
19
Vi khuẩn
Monocyte
Kháng thể
opsonin
12
23
24
13
IgA
Có hai dạng:
IgA huyết thanh: d-ới dạng Monomer
IgA tiết( sIgA ): dịch ngoại tiết (n-ớc bọt, dịch tiêu
hoá, dịch khí phế quản, dịch âm đạo )
IgA tiết:
Tồn tại d-ới dạng Dime do hai phân tử IgA
Monomer
Chuỗi s có 2 chức năng: giúp cho phân tử IgA
Dimer đ-ợc tiết từ tế bào biểu mô vào lòng các ống,
và tránh phân huỷ do các enzym tiêu hoá.
Có vai trò quan trọng trong miễn dịch tại chỗ =>
trong phòng tả dùng vaccin tả uống ( thay cho
vaccin tả tiêm) để kích thích sinh IgA tiết.
25
26
14
27
Qu¸ tr×nh tæng hîp IgA tiÕt
Ph©n tö IgA ®-îc tæng hîp bëi c¸c tÕ bµo Plasma
t¹i m¸u vµ c¸c m« lymph« => niªm m¹c (hÖ tiªu
ho¸, h« hÊp, tiÕt niÖu, sinh dôc
T¹i tÕ bµo niªm m¹c, g¾n víi IgA Dimer ®Ó thµnh
ph©n tö sIgA hoµn chØnh
28
TÕ bµo Plasma
nóng 56 độ C trong 30 phút + Vi khuẩn tả.
Kết quả: Vi khuẩn tả bị ngưng kết, không bị vỡ.
- Nếu cho thêm huyết thanh bình thưng vào mẫu 2: Vi khuẩn tả bị vỡ.
32
17
33
Kết luận: Trong huyết thanh bình thưng có yếu
t tham gia làm vỡ vi khuẩn. Yếu t này mất tác
dụng khi bị hâm nóng 56 độ C trong 30 phút.
Buchner đặt tên yếu t này là B Thể
Chúng có vai trò b sung cho tác dụng của
kháng thể.
Bổ thể
34
B thể là nhng protein đặc biệt, có sẵn trong huyết
tương dưới dạng chưa hoạt hóa, chủ yếu do gan sản xuất.
- B thể gm có 9 thành phn: C1,C2,C3,C4,C5,C6,C7,C8 và
C9. Trong đó C1 gm 3 thành phần khác nhau: C1q, C1r,
C1s.
- Có khoảng 10 yếu t tham gia điều h.a sự hoạt hóa các thành
phn của b thể: C1INH, I, H, B, D, P, C4bp, DAF, CR1 và
protein S.
- B thể và các yếu điều hòa hợp thành hệ thng b thể.
18
Tc dng sinh hc ca b th
1. Chng nhim trựng
- Tỏc dng lờn t bo ớch gõy v t bo.
-i thc bo bỏm vo vi khun gõy hin tng opsonin húa
i thc bo qua trung gian cỏc receptor, giỳp cho i thc bo
d tip cn v tiờu dit vi khun.
IgG
+
38
20
QuyÕt ®Þnh allotyp: quyÕt ®Þnh cã trªn c¸c
ph©n tö kh¸ng thÓ thuéc vÒ mét líp kh¸ng thÓ
cña mét sè c¸ thÓ trong mét loµi (khng th
kháng Ig cùng loài)
39
IgG
IgG
IgG
40
IgG
IgG
Kh¸ng thÓ
kh¸ng Allotyp
21
Quyết định idiotyp: Quyết định có trên các phân tử kháng thể
thuộc về một lớp kháng thể và tồn tại trong một cá thể nh-ng
chống lại một quyết định kháng nguyên nhất đinh.
Khỏng nguyờn (X) Ig1 (anti-X) Ig2 (anti-anti-X) Ig3 (anti-anti-
anti-X)
41
IgG IgG IgG
Vaccin kiểu kháng idiotyp: kháng idiotyp có cấu
trúc không gian bắt chuớc QĐKN =>dùng kháng
idiotyp làm kháng nguyên để kích thích cơ thể sinh ra
kháng thể kháng cấu trúc =>tránh tác dụng phụ do của
vaccin gây ra.
MONOCLONAL ANTIBODIES
(M oAb)
Là những phân tử kháng thể do một dòng
lympho bào B tiết ra khi đ-ợc kích thích bởi
một QĐKN và chỉ đặc hiệu với QĐKN đó.
Kháng thể đa dòng là một hỗn hợp gồm
nhiều kháng thể đơn dòng.
24
+Học thuyết chọn lựa dòng của Burnett
Trong quá trình phát triển bào thai, cơ thể sẽ
hình thành rất nhiều loại lymphô bào , mỗi loại
đặc hiệu với một loại QĐKN
Những loại lymphô bào nào t-ơng ứng với các
QĐKN của bản thân cơ thể thì sẽ bị ức chế ( chọn
lọc âm tính), để khi ra đời chúng hoàn toàn không
hoạt động.
Cơ thể chỉ còn lại những lymphô bào t-ơng ứng
với các QĐKN lạ. Khi một QĐKN lạ xâm nhập vào
cơ thể, chúng sẽ t-ơng tác với lymphô bào t-ơng
ứng.
Lympho bào này đ-ợc kích thích và phản ứng
bằng cách nhân lên thành một quần thể tế bào hoàn
toàn giống với tế bào ban đầu =>dòng tế bào
48
25
ab c
A,B,C
A,B,C
Kháng thể đa dòng
Cơ sở khoa học của quy trình sản xuất KTĐC