1
MỞ ĐẦU
Những năm 80, thế giới chứng kiến sự bùng nổ của một xã hội thông
tin. Cuộc cách mạng công nghệ thông tin đã làm thay đổi mọi mặt của cuộc
sống mà sự tác động của tin học đối với nền kinh tế là biểu hiện rõ rệt nhất.
Tin học làm thay đổi phương thức trao đổi hàng hóa, làm mờ đi khoảng
cách địa lý giữa các công ty. Với sự trợ giúp của tin học, các doanh nghiệp
hoạt động ngày càng hiệu quả, thông tin kinh tế được xử lý nhanh hơn,
chính xác hơn góp phần làm cho các quyết định quản lý kịp thời hơn, đúng
đắn hơn.
Tin học hóa đang là xu hướng chung của nền kinh tế trên toàn thế giới
và các doanh nghiệp Việt Nam cũng không muốn làm kẻ ngoài cuộc. Trong
đó hệ thống thông tin kế toán là đối tượng đầu tiên nên được tin học hóa.
Bởi vì hệ thống thông tin kế toán là hệ thống thông tin không thể thiếu đối
với mọi doanh nghiệp. Các nghiệp vụ kế toán được tíến hành thường
xuyên, yêu cầu độ chính các tuyệt đối trong khi nhân viên kế toán phải làm
việc với những núi số liệu rất dễ nhầm lẫn.
Nhận rõ được tầm quan trọng của hệ thống thông tin kế toán, sau một
thời gian thực tập ở công ty may Thăng Long, được sự giúp đỡ nhiệt tình
của các cán bộ và sự chỉ dẫn của thầy giáo – Th.S Trịnh Hoài Sơn, em đã
mạnh dạn đi vào nghiên cứu đề tài: “Phân tích thiết kế phần mềm quản lý
lương công nhân tại công ty may Thăng Long”. Hệ thống quản lý lương là
một phần quan trọng không thể thiếu của hệ thống thông tin kế toán.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, bài khóa luận bao gồm 3 phần chính
sau:
Chương 1: Khảo sát hiện trạng công ty may Thăng Long
Chương 2: Cơ sở lý thuyết xây dựng hệ thống thông tin
Chương 3: Phân tích thiết kế phần mềm quản lý lương công nhân
2
CHƯƠNG I: KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG CÔNG TY MAY
THĂNG LONG
xuất sử dụng nhiều loại thiết bị của các nước tiên tiến trên thế giới như:
Mỹ, Nhật, CHLB Đức… cùng nhiều thiết bị chuyên dụng hiện đại như
máy bổ túi tự động, máy thêu điện tử, dây chuyền may sơmi và dây
chuyền may quần jean tự động, hệ thống thiết kế mẫu bằng máy vi
tính…
Năng lực sản xuất của THALOGA khoảng trên 12.000.000 sản phẩm
may mặc các loại/năm. Sản phẩm của THALOGA nhiều năm được bình
3
chọn là hàng Việt Nam chất lượng cao, đã được xuất khẩu và có uy tín
trên thị trường của hơn 40 nước trên thế giới như Mỹ, EU, Nhật Bản,
Đông Âu, Châu Phi, Hàn Quốc, Hồng Kông, Đài Loan…
b. Các mốc quan trọng trong quá trình phát triển
Những năm đầu hình thành
Thực hiện chủ trương của Bộ chính trị và thành ủy Hà Nội giai đoạn
đó là ra sức cải tạo Công nghiệp, củng cố thành phần kinh tế quốc
doanh, Trung ương đầu tư xây dựng các nhà máy: Cơ khí Hà Nội, dệt
kim Đông Xuân, văn phòng phẩm Hồng Hà, gỗ Cầu Đuống, cao su Sao
Vàng, thuốc lá Thăng Long…Nằm trong điều kiện và bối cảnh lịch sử
đó, Bộ Ngoại Thương (nay là Bộ Thương Mại) chủ trương thành lập
một cơ sở may mặc xuất khẩu tại Hà Nội.
Ngày 08/5/1958, sau gần một tháng chuẩn bị, Bộ Ngoại Thương đã
chính thức ra Quyết định thành lập Công ty may mặc xuất khẩu – tiền
thân của Công ty may thăng long, thuộc Tổng Công ty Xuất nhập khẩu
tạp phẩm. Tổng số cán bộ, công nhân ngày đầu của Công ty chỉ có 28
người.
Dưới sự lãnh đạo của các chi bộ Đảng, Công ty đã tổ chức phong
trào thi đua, ngày 15/12/1958 Công ty đã hoàn thành xuất sắc kế hoạch
năm với tổng sản lượng 392 129 sản phẩm đạt 112.8% chỉ tiêu.
Năm 1959, kế hoạch Công ty được giao tăng gấp 3 lần năm 1958. Số
lượng công nhân chính thức tăng lên đến 1361 người và 3524 người ở
con số được viết bằng mồ hôi, nước mắt và cả xương máu của toàn bộ
đội ngũ công nhân viên Công ty.
Năm 1973, Mỹ bị buộc ngừng bắn phá miền Bắc. Công ty đã gấp rút
khắc phục hậu quả chiến tranh, bắt tay ngay vào sản xuất. Thời gian
này, Bộ Công nghiệp nhẹ đầu tư thêm cho 3 phân xưởng may và phân
xưởng cắt nâng số máy ở phân xưởng may lên 391 chiếc, phân xưởng
cắt 16 chiếc…Tình hình sản xuất năm 1973 – 1975 đã có những tiến bộ
rõ rệt: tổng sản lượng tăng, hoàn thành vượt mức kế hoạch năm 1973
100,77%, năm 1974 đạt 102,28%, năm 1975 102,27%.
Cùng thủ đô và cả nước tiến lên xây dựng CNXH
Năm 1979 Công ty mang tên: Xí nghiệp May Thăng Long
Năm 1981 Xí nghiệp bắt đầu gia công áo sơ mi cao cấp cho Cộng
hòa Dân chủ Đức (liên bang Đức ngày nay) với số lượng 400.000 sản
phẩm. Năm 1985 tăng 1.300.000 sản phẩm tiếp đến xí nghiệp nhận hợp
đồng gia công cho Pháp và Thụy Điển. Giữ vững nhịp độ tăng trưởng
từng năm, năm 1981 xí nghiệp giao 2.669.771 sản phẩm, năm 1985 giao
3.382.270 sản phẩm sang các nước: Liên Xô, Đức, Pháp, Thụy Điển.
Năm 1986 sản lượng giao nộp của xí nghiệp đạt 109,12%. Sản phẩm
xuất khẩu đạt 102,73%. Năm 1987 tổng sản phẩm giao nộp đạt
108,87%, hàng xuất khẩu đạt 101,77%.
Trong thời kỳ đổi mới xây dựng đất nước (1988 – 2003)
Trong những năm 1990 – 1992, tình hình Quốc tế tiệp tục diễn biến
ngày càng phức tạp. Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô Viết tan
rã và các nước XHCN Đông Âu sụp đổ. Khủng hoảng kinh tế - xã hội
gay gắt, lạm phát cao (67%), các thế lực phản động trong và ngoài nước
tăng cường chiến dịch “diễn biến hòa bình”. Tất cả những điều trên đặt
đất nước vào trong tình thế hiểm nghèo. Tình hình vô cùng khó khăn,
đặc biệt đối với một xí nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu sang các nước
phe XHCN, có thể nói xí nghiệp may Thăng Long đã “mất trắng” thị
trường của mình. Để tìm câu trả lời cho vấn đề “tồn tại hay không tồn
may Hà Nam với tổng số vốn đầu tư trên 30 tỷ. Sản phẩm Công ty đạt
giải thưởng Cúp sen vàng tại Hội chợ xuất khẩu và tiêu dùng và là 1
trong 10 doanh nghiệp tiêu biểu.
Năm 2002, Công ty xuất khẩu sang thị trường Mỹ 5.500.000 sản
phẩm tăng 150% so với năm 2001. Mạng lưới tiêu thụ hàng nội địa của
Công ty lên tới 80 đại lý. Sản phẩm quần bò nữ đạt huy chương Vàng,
sản phẩm dệt kim đạt huy chương Bạc tại Hội chợ Quốc tế hàng công
nghiệp Việt Nam. Doanh thu nội địa đạt trên 20 tỷ đồng. Tỷ trọng FOB
chiếm 50% doanh thu.
Năm 2003, Công ty phấn đấu đạt kinh nghạch xuất khẩu 67,5 triệu
USD, tăng 50% so với năm 2002, ký hợp đồng xuất khẩu hàng may mặc
sang thí trường Mỹ, đảm bảo việc làm cả năm cho gần 4000 cán bộ
công nhân viên.
Những thành tích mà Công ty đã đạt được cho tới năm 2003:
Huân chương Độc lập hạng Nhì (năm 2002)
Huân chương Độc lập hạng Ba (năm 1997)
Huân chương Lao Động hạng Nhất (năm 1988)
Huân chương Lao Động hạng Nhì (năm 1983)
6
Huân chương Lao Động hạng Ba (năm 1978, 1986, 2000, 2002)
Huân chương Chiến Công hạng Nhất (năm 2000)
Huân chương Chiến Công hạng Nhì (năm 1992)
Huân chương Chiến Công hạng Ba(năm 1996)
Ngoài những phần thưởng cao quý trên Công ty còn nhận được nhiều
bằng khen và giấy khen của Bộ Công nghiệp, UBND thành phố Hà Nội,
Tổng công ty Dệt may Việt Nam, UBND quận Hai Bà Trưng. Hệ thống
quản lý chất lượng của Công ty đạt tiêu chuẩn ISO 9001 : 2000.
Bảng kê một số chỉ tiêu chủ yếu của công ty từ năm 1991 đến
năm 2002
Năm Số lao
xuất
khẩu
(3)
(1000
chiếc
)
Tổng
vốn đầu
tư
(Tr
đồng)
Nộp
ngân
sách
(1000 đ)
Thu
nhập
bp/ng/t
h
(1000
đ)
199
1
2.183 3.296 12.059 1.213 1.126 701 705.000 179
199
2
2.115 5.230 27.459 946 863 5.316 1.891.00
0
397
199
199
8
1.996 35.93
6
78.881 28 1.590 1.384 14.105 1.645.00
0
835
199
9
2.000 42.43
9
97.000 31 2.567 2.224 8.520 2.874.00
0
920
200
0
2.165 47.56
0
112.170 37 3.670 3.204 12.669 3.370.00
0
1.000
200
1
2.300 55.68
3
130.378 40 4.065 3.474 20.200 3.470.00
0
1.100
200
2
chi phí trong sản xuất.
Xây dựng, hoàn thiện các quy chế phù hợp với thực tế của công ty
CP.
Tổ chức lại phòng thị trường nhằm nâng cao khả năng tìm kiếm
khách hàng, mở rộng thị trường.
Chủ động giải quyết các vấn đề, các liên doanh làm ăn ko hiệu quả.
Tuy nhiên, năng suất lao động của công ty vẫn còn thấp, hiệu quả sử
dụng vốn chưa cao. Năng suất tính chung cho cả năm 2004 của từng xí
nghiệp như sau:
- XN1 bình quân 157 USD/người/tháng.
- XN2 bình quân 144 USD/người/tháng.
- XN3 bình quân 135 USD/người/tháng.
- XN Nam Hải bình quân 127 USD/người/tháng.
Nếu tính chung cho cả 4 XN thì năng suất bình quân/người/tháng là
141 USD so với chỉ tiêu 180 USD mới đạt 78%.
Các mặt hàng bán ra lượng mã hàng có giá trị cao còn ít, điều này
cho thấy công ty cần chú ý tới việc nâng cao thương hiệu hàng hóa
THALOGA và hiệu quả của khâu tiếp thị kinh doanh hàng may mặc.
Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong năm 2004 như sau:
- Tổng doanh thu: 112 tỷ 610 triệu VNĐ (trong đó xuất khẩu: 76 tỷ
807 tr, doanh thu gia công 55 tỷ 471 tr)
- Giá trị tài sản cố định: Giá trị còn lại: 70 tỷ 198 tr VNĐ
- Vay ngắn hạn: 54 tỷ
8
- Vay dài hạn: 59 tỷ
- Thành phẩm tồn kho NĐ: 21 tỷ
- Lợi nhuận: 1 tỷ 978 tr
Kết quả đạt được chưa khả quan lắm song về cơ bản công ty đã đảm
bảo đủ công ăn việc làm cho người lao động kể cả những ngày tháng
trái thời vụ.
trường
Văn
Phòng
Ban giám đốc
P.CB
SX
P.KD
TH
9
Chức năng của các bộ phận trong Công ty
Đại hội đồng cổ đông: tập hợp những người có cổ phần trong công
ty may Thăng Long.
Hội đồng quản trị: được chọn ra từ đại hội đồng cổ đông, là những
người có số cổ phần lớn nhất có quyền đưa ra các đường lối, chính sách
hoạt động cho công ty
Ban kiểm sát: giám sát hoạt động của toàn bộ công ty từ hội đồng
quản trị tới ban giám đốc, đồng thời chịu sự giám sát của hội đồng quản
trị.
Ban giám đốc: bao gồm 1 tổng giám đốc và 5 phó giám đốc, điều
hành các công việc của công ty.
Phòng Kế toán (phòng tài vụ): chịu trách nhiệm toàn bộ công tác
hạch toán, kế toán của Công ty, có trách nhiệm kiểm tra các chi phí phát
sinh trong quá trình sản xuất ở các xí nghiệp và toàn công ty
Phòng kỹ thuật: có chức năng nghiên cứu, triển khai đưa tiến bộ
khoa học vào sản xuất. Khi có kế hoạch thì triển khai các mẫu, may thử
các mẫu và thông qua khách hàng duyệt, trước khi đưa vào sản xuất
hàng loạt, lập định mức, tổ chức kỹ thuật.
Phòng kế hoạch xuất nhập khẩu(P.KHX-NK): Nhiệm vụ đặt ra
các chỉ tiêu sản xuất hàng tháng, năm, điều động sản xuất, ra lệnh sản
xuất tới từng phân xưởng, nắm kế hoạch của từng xí nghiệp, có trách
Tổ hoàn thiện: là, đóng gói
Tổ bảo quản: lưu kho, đóng hòm
Cơ cấu bộ máy tổ chức sản xuất của công ty cổ phần may Thăng Long
Nguồn: Phòng thị trường
XN may 1
XN may Nam Hải
XN may 2
XN may 3
Cửa hàng thời
trang
LD Hà Nam
XN phụ trợ
Tổ cắt
Văn phòng XN
Tổ may
PX thêu PX mài
Tổ hoàn thiện
Tổ bảo quản
11
Quá trình để sản xuất ra một sản phẩm may mặc có thể được mô tả
như sau:
1: May bộ đối
2: Cắt
3: May
4: Hoàn thiện (giặt, là, kiểm tra)
5: Đóng gói
Tương tự với các công đoạn trên là các phân xưởng:
Nguồn: p. Kế toán tài vụ
Sản phẩm được kiểm tra chất lượng ngay cả trong quá trình sản
xuất. Khi hoàn thiện nó được kiểm tra lần cuối. Những sản phẩm đạt
xưởng
tẩy mài
Vật
liệu
phụ
Đóng
gói
12
Trưởng phòng và phó phòng có nhiệm vụ quản lý đôn đốc các nhân viên
của mình và liên hệ với cấp trên.
Các nhân viên nghiệp vụ chia nhau theo dõi từng nhóm tài khoản
Nhân viên thủ quỹ quản lý tiền lương cho toàn công ty. (Thực ra nhân
viên thủ quỹ ko phải tính tiền lương mà chỉ có nhiệm vụ phân phát, thanh
toán tiền lương tới từng bộ phận, các bộ phận trong công ty phải tự tính
lương cho mình).
1.2.2 Bài toán quản lý tiền lương
a. Những quy định chung của công ty về quản lý tiền lương (một số quy
định khác so với thực tế hoặc chỉ đang là dự thảo chờ phê duyệt)
Theo quy định của công ty, hoạt động quản lý tiền lương phải tuân
theo một số quy tắc sau:
- Trả lương sản phẩm đối với toàn thể cán bộ công nhân viên khối
trực tiếp sản xuất, theo kết quả SXKD hàng tháng của mỗi đơn vị.
- Trả lương khoán theo chức danh công việc đối với khối nghiệp
vụ, phục vụ căn cứ tính chất công việc, khối lượng công việc
được giao.
- Cơ sở tính toán trả lương căn cứ vào các điều kiện sau:
• Doanh thu gia công nhập kho hàng tháng, có xác nhận của
phòng kế hoạch và phiếu nhập kho của phòng Kho.
• Tỷ giá để thanh toán tiền lương hàng tháng: 14 800
VNĐ /USD
: Số lượng sản phẩm đơn vị làm được.
1,34 đồng /giây
Lương khoán = Ngày công * mức lương công việc
Nhân viên thử việc : 90% lương cấp bậc bản thân * mức lương tối
thiểu.
Cách tính lương
• Quỹ khoán XN = doanh thu thực hiện * 14.800 * tỷ lệ tiền lương
được hưởng
14.800: tỷ giá quy đổi giữa VNĐ với USD.
• Lương cá nhân
Lương sản phẩm = Tổng sản lượng * đơn giá sản phẩm (công
đoạn SX)
Mức lương cấp bậc khoán * hệ số lương * số
công thực tế
Tiền lương =
26
Cán bộ mới đề bạt = 90% mức khoán bậc 1, hệ số khoán do công
ty quản lý
Nhân viên mới ký hợp đồng chính thức: hưởng 90% mức khoán
chức danh công việc đảm nhận trong một năm đầu. Hệ số khoán
do đơn vị quản lý.
• Lương phép, lương thời gian do đơn vị điều động làm công việc
khác:
• Lương bảo hiểm xã hội: hưởng lương chế độ theo điều lệ BHXH
quy định
**
Tiền lương
cá nhân
Lương cấp bậc
bản thân
2. Tiền lương thêm giờ cho CBCNV theo quy định của Bộ luật
lao động (nếu có thêm giờ).
3. Tiền thưởng tiết kiệm cho CBCNV (nếu có).
4. Các khoản chi phát sinh trong quá trình sản xuất của đơn vị.
5. Tiền phép cho những ngày nghỉ phép hằng năm của CBCNV.
6. Tiền lương chế độ và thưởng trong 8 ngày lễ/năm (1 – 1, 30 –
4, 1 – 5,
2 – 9 và 4 ngày Tết nguyên đán), tiền nghỉ việc riêng có hưởng
lương theo quy định của Bộ luật lao động.
7. Tiền cơm ca công nghiệp cho CBCNV của đơn vị.
8. Thưởng nhân dịp kỷ niệm ngày: 27 – 2, 8 – 3, 27 – 7, 20 – 10,
20 – 11, và 22 – 12 cho CBCNV thuộc thành phần đơn vị
quản lý.
9. Thưởng nhân dịp ngày thành lập Cty: 8 – 5.
10. Thưởng nhân dịp Quốc tế thiếu nhi, Tết Trung thu.
11. Tiền mừng tuổi CBCNV nhân dịp đón xuân mới.
12. Tiền phụ cấp độc hại, phụ cấp chức vụ Đảng, đoàn thể, phụ
cấp 3 ca…
13. Tiền bồi dưỡng ca đột xuất từ 22h00 hôm trước đến 6h00 sáng
hôm sau.
14. Tiền lương cho những CBCNV đang thử việc tại đơn vị, tiền
hỗ trợ đào tạo công nhân mới trong 2 tháng đầu hoặc tiền hỗ
trợ đào tạo để tuyển dụng lao động mới.
15. Tiền thuê Vệ sinh công nghiệp tại các xí nghiệp May và
xưởng Cắt.
**
Lương thử
việc
Lương cơ bản
bản thân
công
52%
*
Quỹ lương
Cty
=
DT may gia
công
+ 5,5% *94,5 % *
Doanh thu tại
XN
52%
*
Quỹ lương
Cty
=
Chi phí
quản lý CT
+
Doanh thu may gia
công
DT may gia
công
Quỹ lương
Cty
=
DT may gia
công
2,86% *
49,14 % *
Bảo toàn 1,5%
Hoàn thiện 3,0%
Kỹ thuật 5,5%
Trong mỗi bộ phận quỹ lương lại được phân chia thành các quỹ
sau:
- Lương sản phẩm chiếm 70% của quỹ tiền lương cho
bộ phận đó. Tổng quỹ lương sản phẩm các bộ phận là quỹ
lương sản phẩm của XN.
- Thưởng chiếm 30% còn lại.
VD:
Doanh thu của các xí nghiệp lần lượt là:
XN1: 1 000 000 000 VNĐ (đã quy đổi)
XN2: 1 000 000 000 VNĐ
XN3: 2 000 000 000 VNĐ
17
Quỹ lương khoán của XN1 là: 1 000 000 000 * 43,2% = 432 000 000
VNĐ
Quỹ lương của XN1 là: 1 000 000 000 * 41% = 410 000 000 VNĐ
Quỹ lương sản phẩm của XN1 là: 410 000 000 * 70% = 287 000
000 VNĐ
Quỹ thưởng của XN1 là: 410 000 000 – 287 000 000 = 123 000
000 VNĐ
Quỹ lương của bộ phận may là: 410 000 000 * 74% = 303 400 000
VNĐ
Tương tự cho các bộ phận khác.
Xác định tỷ lệ khoán quỹ tiền lương theo doanh thu cho bộ
phận phục vụ
• Xác định quỹ lương cho bộ phận phục vụ trong các XN
thành viên:
Quỹ lương cho bộ phận Văn phòng xí nghiệp chiếm 3%
vụ tập hợp các thao tác để làm ra một sản phẩm hoàn chỉnh vào
một bảng gọi là bản đơn giá tiểu tác.
Trong bảng đơn giá tiểu tác có các thông tin về mã hàng, tên các
thao tác, thời gian, số người cần thiết thực hiện thao tác đó.
Căn cứ vào bảng đơn giá tiểu tác, nhân viên lao động tiền lương
sẽ tính ra đơn giá cho từng nhóm thao tác cho từng cá nhân.
Tổng thời gian: 2989
Đơn giá; 0,7393
Mã sản phẩm: JK395
Tê
n
Mô tả công việc Thời
gian
(giây)
Tổng
thời
gian
Số lao
động
(người)
Điểm Điểm cá
nhân
(tiền công)
Phần lót
1 MD cắt ghim dây treo
áo
25 85 1 62,8 62,8
MD cắt +sd may nhãn
vào thân
60
i
: Thời gian làm ra một sản phẩm (tồng thời gian thực
hiện các thao tác).
VD:
Giả sử với một sản phẩm mã JK395 như trên ta đã có các thông
tin sau:
Tổng thời gian làm ra một sản phẩm là: ∑t
i
= 2989 giây
Doanh thu của một sản phẩm JK 395 là: 7699,539 đồng
Quỹ lương một SP JK395 là: 7699,539*41%*70% =2209,7677
đồng
Hệ số 1 là:
Đơn giá cho nhóm 1 là:
k * t
i
= 0,7393 * (25+60) =62,8 đồng
Đơn giá cho nhóm 2 là:
k * t
i
= 0,7393 * (20+55+65+40+25+25+20+40+60)
= 0,7393 * 315 =258,8 đồng
Nhưng nhóm tiểu tác 2 gồm có 4 người vì vậy lương cho một
người là:
258,8 : 4 = 64,7 đồng
Cuối tháng, căn cứ vào lượng hàng sản xuất ra và bản khai năng
suất của các tổ trưởng, nhân viên lao động tiền lương sẽ tính lương
cho từng công nhân trong xí nghiệp mình:
Lương công nhân = ∑ Sản lượng mặt hàng (i) * ( ∑Đơn giá tiểu
tác (j) làm mặt hàng (i))
K (hệ số 1): Tiền lương tương ứng với hệ số lương =1
h
j
: hệ số lương của nhân viên (j)
Trong đó:
Quỹ lương phòng ban = 5% doanh thu thực hiện của toàn
công ty
∑H
i
: Tổng hệ số lương của các phòng
H
i
: Tổng hệ số lương của tất cả nhân viên phòng (i)
H
i
= ∑h
j
(h
j
: hệ số lương của nhân viên j)
VD:
Đơn vị Định
biên
LĐ
hưởng
khoán
Tổng hệ số
(Hi)
Tiền lương
Văn phòng Cty 51 52 140
1 8,1 8,1
Tổng
37,46
Quỹ lương dành cho phòng kế toán sẽ là:
K * H
P.kế toán
= 489 010 * 37,46 = 18 318 315 VNĐ
Lương cho một nhân viên có hệ số lương 2,5 trong phòng kế toán
là:
K * h = 489 010 * 2,5 = 1 222 525 VNĐ
d. Các khoản ngoài lương:
Thưởng A,B,C,KK:
Quỹ thưởng lấy ra từ 30% quỹ lương như đã nói ở trên.
Loại A: Thưởng 100% của 30%.
- Những lao động bảo đảm ngày công thực tế trong tháng
(nghỉ có lý do tối đa 2 công / tháng so với công làm việc
thực tế của đơn vị trong tháng).
- Đảm bảo chất lượng sản phẩm, khối lượng công việc được
giao, thực hiện tốt tiêu chuẩn SA8000, tiêu chuẩn Wrap
không bị nhắc nhở phê bình, lập biên bản trong tháng.
- Đảm bảo tiền lương sản phẩm đạt 80% năng suất lao động
khoán của đơn vị trở lên (144 USD/ tháng).
Quỹ lương phòng
ban Cty
∑H
i
K =
K =
204 347 503
417,88
danh sách về Công ty để xử lý.
Lương và thưởng tháng 13 (Tết):
Toàn bộ CBCNV trong Cty hưởng lương tháng 13 theo lương
CBCNV đóng bảo hiểm xã hội.
Thưởng tháng 13 căn cứ xếp loại A,B,C hàng tháng theo hệ số:
Hệ số loại A: 1,0
Hệ số loại B: 0,6
Hệ số loại C, khuyến khích: 0,2
Tiền thưởng tháng 13 của cá nhân = Tổng tiền thưởng của 12 tháng
trong năm.
* Hệ số
thưởng
Hệ số lương tối
thiểu
12
Tiền thưởng 1
tháng cá nhân
=
Lương khoán
Lương CB bản
thân
+
2
*
23
Lương làm thêm giờ
Tùy theo ngày mà có hệ số lương khác nhau
Ngày thường: 1,5
Ngày chủ nhật: 2
Ngày lễ: 3
k
h
a
i
Công nhân
1.Tính
lương
tại XN
Nhân viên
VPXN
Nhân viên
VPCT
Bảng thanh toán
lưong đã ký
lương
lương
lương
Bảng thanh toán
lưong đã ký
Bảng thanh toán
lưong đã ký
Kho DL
2.Tính
lương
phòng
ban
3.duyệt
lương
Phiếu chi đã ký
lương
Hệ thống thông tin là một tập hợp những con người, các thiết bị phần cứng, phần
mềm, dữ liệu… thực hiện hoạt động thu thập, lưu trữ, xử lý và phân phối thông tin trong
một tập các ràng buộc được gọi là môi trường.
Từ định nghĩa trên ta thấy, hệ thống thông tin có 4 chức năng chính:
- Thu thập
- Lưu trữ
- Xử lý
- Phân phối
Tất nhiên, những thông tin hệ thống cung cấp không chỉ bao gồm các thông tin hệ
thống thu thập được. Các thông tin sau khi đã được hệ thống xử lý phải có giá trị cao hơn
những thông tin ban đầu, để phục vụ cho việc ra quyết định quản lý. Những thông tin như
vậy được gọi là thông tin quản lý.
Thông tin quản lý là những thông tin mà có ít nhất một nhà quản lý cần hoặc có ý
muốn dùng vào việc ra quyết định quản lý của mình.
Môi trường của hệ thống thông tin là tập hợp các mối quan hệ ràng buộc
giữa các thực thể trong hệ thống.
Phạm vi môi trường của một hệ thống thông tin tùy vào hệ thống đó. Một hệ thống
thông tin này có thể là một thành phần trong một, hay nhiểu hệ thống thông tin khác.
VD: Hệ thống tính lương cho một phân xưởng may của công ty may
Thăng Long vừa là một bộ phận trong hệ thống thông tin tính lương của
toàn công ty vừa là một bộ phận trong hệ thống thông tin kế toán.
2.1.2 Các bộ phận cấu thành hệ thống thông tin
Các thực thể tham gia vào một hệ thống thông tin thì rất nhiều, nhưng tùy theo nó
thực hiện chức năng nào của hệ thống thông tin mà có thể phân thành các bộ phận:
- Bộ phận đưa dữ liệu vào (nguồn dữ liệu và bộ phận thu thập dữ
liệu).
- Bộ phận xử lý dữ liệu.
- Kho lưu trữ dữ liệu.
- Bộ phận đưa dữ liệu ra (đích đến của dữ liệu và bộ phận phân phối
dữ liệu).