Lời nói đầu
Ngày nay, công nghệ thông tin đang ngày càng phát triển không ngừng
và ngày càng tỏ rõ tầm quan trọng của mình trong việc đánh giá một xã hội
phát triển một xã hội mà con ngời đang đợc giải phóng khỏi những công cụ
thô sơ bằng tay sang làm bằng máy móc nhằm giải quyết công việc nhanh hơn
tiết kiệm thời gian và đẹp hơn. Vì lẽ đó, công nghệ tin học đang ngày càng đợc
đa vào mọi lĩnh vực, mọi nghành nghề, tiến tới tự động hoá toàn bộ mọi hoạt
động.
Và để phục vụ cho công việc, nghành giáo dục và đào tạo là một trong
các nghành nhất thiết phải tin học hoá trong các lĩnh vực nh quản lý, đào tạo
con ngời nhằm nâng cao hiệu quả của việc tiếp cận nhanh chóng với các
công nghệ mới và quản lý công tác đào tạo nhanh chóng, hiệu quả hơn.
Sau khi đã học xong môn học Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin, nhận
thức rõ đợc tầm quan trọng của nó trong bớc đầu lập trình bất cứ một chơng
trình nào, chúng em xin vận dụng những kiến thức đã học để thiết kế chơng
trình quản lý tuyển sinh đại học với đề tài: "Phân tích và thiết kế hệ thống
quản lý tuyển sinh đại học".Vì thời gian có hạn, chắc chắn trong bài tập còn
có nhiều thiếu xót. Chúng em rất mong sự giúp đỡ và góp ý của cô để chơng
trình đợc hoàn thiện, cho chúng em đợc tích luỹ kinh nghiệm để phục vụ sau
này.
Chúng em xin chân thành cảm ơn cô.
1
Chơng I: Một vài khái niệm Về CSDL
1. Cơ sở dữ liệu(CSDL): Là tập hợp các dữ liệu có mối quan hệ độc lập
với nhau, đợc lu trữ trên máy theo một quy luật nhất định. CSDL đợc thành lập
từ các tập tin cơ sở dữ liệu để dễ dàng khai thác và xử lý. Tác động thay đổi dữ
liệu gọi là Hệ quản trị cơ sở dữ liệu.
2. Cơ sở dữ liệu quan hệ: Gọi R = [A
1
A
n
(K)
t
2
(K), bất kỳ tập con thực sự K
Knào đó đều không có tính chất đố.
Tập K là siêu khoá (superkey) của quan hệ r nếu K là một khoá của quan hệ
r.
4.Thực thể: là một chủ điểm, một nhiệm vụ, một đối tợng hay một sự
kiện đáng quan tâm đối với tổ chức mà chúng ta có thể ghi lại các dữ liêụ về
chúng. Một thực thể tơng đơng với một dòng trong một bảng nào đó.
- Kiểu thực thể là nhóm tự nhiên một số thực thể lại, mô tả cho một
loại thông tin chứ không phải bản thân thông tin. Kiểu thực thể tơng đơng
với bảng logic.
- Thuộc tính là các đặc trng của thực thể, biểu thị bằng các trờng
hoặc cột của bảng.
- Biểu đồ thực thể liên kết (Entity Relationship Diagram) là một mô
hình thông tin và dữ liệu trong một hệ thống, làm nhiệm vụ mô tả quan hệ
giữa các thực thể và xác định các thuộc tính của chúng.
* Mối quan hệ giữa các thực thể liên kết: Có 3 quan hệ chính:
Xét mô hình IE:
a) Quan hệ 1-1:
A B
Mỗi đại diện cho lớp thực thể A chỉ tơng ứng với một đại diện cho lớp
thực thể B và ngợc lại.
b) Quan hệ 1- nhiều:
2
+ Loại bỏ thông tin trùng lặp, tránh d thừa dữ liệu trong bảng.
+ Điều chỉnh các thay đổi tơng lai trong cấu trúc của các bảng.
+ Giảm thiểu mức ảnh hởng của sự thay đổi về cấu trúc trong cơ sở dữ
liệu đối với các ứng dụng ngời dùng truy xuất dữ liệu.
Quá trình chuẩn hoá dựa trên các phụ thuộc hàm, mô hình đợc chuẩn hoá
đầy đủ, lý tởng là mô hình mà ở đấy mỗi thuộc tính trong mỗi bảng thực thể
đều có một phụ thuộc hàm trực tiếp vào các thuộc tính khoá của bảng.
* Phụ thuộc hàm: nghĩa là với mọi giá trị của khoá tại mọi thời điểm đ-
ợc xét chỉ có một giá trị cho từng thuộc tính khác trong bảng.
Ta có thể định nghĩa phụ thuộc hàm là một cách thức nh sau:
Cho R(U) là một lợc đồ quan hệ với U(A
1
A
n
) là tập thuộc tính, X và Y
là tập con của U.
Nói rằng X
Y (đọc là X xác định hàm Y hoặc Y phụ thuộc hàm vào X)
nếu r chỉ là một quan hệ xác định trên R(U) sao cho bất kỳ hai bộ t
1
và t
2
r
mà:
t
1
[X]= t
Giảm thiểu nhiệm vụ của con ngời trong hệ thống tạo nên sự thống nhất các
chức năng thành một hệ thống thống nhất có tổ chức chặt chẽ.
II. Nhận xét u khuyết điểm của hệ thống cũ và chuyển sang hệ
thống mới .
Qua quá trình khảo sát, tìm hiểu về công tác tuyển sinh vào các trờng
đại học chúng em thấy hệ thống lúc này còn nhiều vấn đề yếu kém, hệ thống
tuyển sinh đại học bây giờ chỉ đơn thuần là sắp xếp dữ liệu trên máy tính , in
các giấy báo thi cho từng thí sinh.ở hệ thống này còn quá nhiều khâu mà phải
tính thủ công dễ dẫn đến nhầm lẫn về điểm số giữa các thí sinh. Vấn đề tìm
kiếm thông tin ở hệ thống này có nhiều khó khăn mất nhiều thời gian .
Với những yếu kém trên ban tuyển sinh quyết định cải tiến hệ thống
tuyển sinh nhằm rút ngắn thời gian xử lý tránh cho thí sinh phải đợi kết quả thi
trong thời gian dài.
Đảm bảo cho xử lý dữ liệu nhanh chóng ,công tác xử lý thông tin diễn
ra nhanh chóng. Cho phép trao đổi thông tin nhanh chóng giữa các bộ phận
của hệ thống.
Hệ thống cho phép tra cứu nhanh chóng các thông tin, điểm số in danh
sách, giấy báo thi, báo điểm.
III.Nhiệm vụ của hệ thống mới
4
Qua những vấn đề mang nhiều tính khái quát trên ta đã có tể xác định đ-
ợc nhiệm vụ cơ bản của hệ thống quản lý công tác tuyển sinh vào các trờng đại
học.
Mục tiêu cơ bản của hệ thống mới là phát huy những điểm tích cực của
hệ thống đã có, khắc phục những vấn đề còn thiếu xót để tạo nên hệ thống mới
hoàn thiện hơn đáp ứng đợc những nhu cầu cấp thiết của thực tế. Các máy tính
trong hệ thống có nhiệm vụ cập nhật hồ sơ tuyển sinh của cá thí sinh phải
phân loại theo từng khu vực tuyển sinh, đối tợng dự tuyển và các mức u tiên
cho thí sinh .Toàn bộ thông tin về thí sinh đăng kí dự thi sẽ đợc lu trong cơ sở
dữ liệu tại máy chủ khi đã kiểm tra về thông tin dự thi hợp lệ hệ thống tuyển
sâu của quá trình phân tích ban đầu.
Để hệ thống mang tích thực tế đáp ứng đợc những nhu cầu của ngời
dùng dựa vào quá trình khảo sát hiện trạng và xác lập dự án chúng em xin đa
ra những luồng thông tin cơ bản có thể đáp ứng dợc nhu cầu của hệ thống:
Dữ liệu: hệ thống tuyển sinh chú trọng vào công tác xử lý, hồ sơ tuyển
sinh, xác định rõ các đối tợng u tiên, và cơ bản dựa vào điểm số của các bài
thi của từng thí sinh.
Luồng thông tin vào: những thông tin nhận đợc từ lãnh đạo,ban tuyển sinh,
quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Luồng thông tin ra là các loại văn bản, báo cáo: Giấy báo thi, giấy báo
điểm, thông báo phòng thi, số báo danh, địa điểm thi, kết quả phúc tra,
giấy dán phòng thi, sơ đồ phòng thi( nếu cần), và kết quả thi.
I.Phân tích hệ thống về xử lý:
1.Biểu đồ phân rã chức năng:
Chứng năng duy nhất của hệ thống mang tên quản lý tuyển sinh ĐH
Trong biểu đồ phân rã chức năng thì chức năng chung này đợc phân rã
thành các chức năng con:
- Xử lý học sinh
- Làm số báo danh, phòng thi
- Xử lý bài thi
- Khớp điểm
- Lên điểm theo phách
- Tìm kiếm thống kê
- Xử lý phúc tra
- In ấn.
Biểu đồ phân rã chức năng:
6
Quản lý công tác tuyển sinh đại học
Xử lý hồ
Sơ
phách
- Lên
điểm+SBD
- Đối chiếu
thông tin
- Xử lý u
tiên
- Xử lý
điểm chuẩn
Tìm kiếm,
thống kê
- Tìm theo
SBD
- Tìm theo
tên
- Thống kê
thí sinh đạt
- Thống kê
theo chế độ
u tiên
Xử lý phúc
tra
- Nhận yêu
cầu
- Xử lý
phúc tra
- Ghi nhận
phúc tra
- Trả lời
phúc tra
ơng ứng với các tiến trình của biều đồ luồng dữ liệu; mỗi mức của biểu đồ
phân cấp chức năng đợc mô tả bởi một biểu đồ luồng dữ liệu tơng ứng.
Ta tiến hành xây dựng biẻu đồ luồng dữ liệu cho hệ thống này dựa vào
biểu đồ phân cấp chức năng đã xây dựng ở trên nh sau:
2.1. Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh:
Mức khung cảnh tong ứng với mức 0 của biểu đồ phân cấp chức năng. Ta
coi nó nh một hộp đen, mọi thông tin từ môi trờng ngoài đi vào hệ thống sẽ
là thông tin đầu vào; mọi thông tin từ hệ thống đa ra bên ngoài là các thông tin
đầu ra; nhiệm vụ của hệ thống là phải xử lý, biến đổi các thông tin đầu vào
thành kết quả đầu ra.
8
Hồ sơ Quy chế ts
Ban tuyển sinh
Yêu cầu
Bài thi
Báo cáo kq
Đơn phúc tra
Thí sinh Quản lý tuyển sinh
Giấy báo thi
Kết quả phúc tra Trờng ĐH
Điểm thi ts
Bài thi
Yêu cầu + chỉ tiêu
Cán bộ
chấm thi
Các tác nhân ngoài: -Thí sinh: ngời dự thi
-Ban tuyển sinh: Ban lãnh đạo công tác tuyển sinh
đa ra các quy chế xét tuyển.
-Trờng ĐH: Đa ra chỉ tiêu tuyển sinh .
Ban tuyển điểm, kq
Sinh phúc tra
Điểm của thí sinh
Thí sinh
7.Lu trữ Kết quả ts
thống kê
Trờng ĐH
10
2.3. Biểu Đồ dữ Liệu Mức d ới Đỉnh:
a) Chức Năng 1: Tiếp nhận hồ sơ (thủ công)
1.1. Tiếp Kiểm tra
Thí sinh nhận hồ sơ hồ sơ
Hồ Sơ
Chức năng xử lý hồ sơ có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký
dự tuyển của từng thí sinh. Hồ sơ hợp lệ đợc lu vào kho Hồ sơ.
b) Chức năng 2: Lên số báo danh và xếp phòng thi.
2.2.Nhập
SBD và
2.1. Đánh phòng
Hồ Sơ SBD xếp
phòng SBD/thí sinh/phòng
2.3.In thông
báo phòng
thi
Chức năng lên số báo danh phòng thi lấy thông tin từ kho hồ sơ, chức năng
dựa vào hồ sơ đăng ký dự thi của các thí sinh từ đó lập số báo danh sắp sếp
phòng thi. Sau khi lên số báo danh và phòng thi thì lu số báo danh , phòng