Mục lục
Bảng thống kê các hình vẽ và các từ viết tắt 3
Tóm tắt báo cáo 6
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 9
1.1 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN: 9
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển: 9
1.1.2 Định hướng và mục tiêu kinh doanh: 11
1.1.3 Cơ cấu tổ chức: 12
1.1.4 Hoạt động kinh doanh: 12
1.2 GIỚI THIỆU VỀ PHÒNG NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ: 15
1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển: 15
1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ: 15
1.2.3 Sản phẩm và dịch vụ 18
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ DỊCH VỤ POS 24
2.1 Tổng quan về dịch vụ POS 24
2.1.1 Khái niệm dịch vụ POS: 24
2.1.2 Chu trình thanh toán: 25
2.1.3 Quy trình kinh doanh POS 26
2.1.4 Lợi ích của dịch vụ POS 27
2.1.5 Các loại thẻ thanh toán 28
2.2 Tình hình kinh doanh POS tại SCB 33
2.2.1 Công tác lưu trữ thông tin khách hàng 33
2.2.2 Công tác tìm kiếm khách hàng 33
2.2.3 Khách hàng mục tiêu: 34
2.2.4 Thực trạng kinh doanh POS 35
CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU 37
3.1 Khái niệm 37
3.2 Xây dựng cơ sở dữ liệu: 38
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
3.2.1 Các yêu cầu đặt ra: 38 Bảng thống kê các hình vẽ và các chữ viết tắt
Các hình vẽ:
- Chu trình thanh toán POS
- Lưu đồ tiếp thị và kinh doanh POS
- Quy trình tiếp thị và kinh doanh POS
Danh sách các từ viết tắt:
1. CNTT – chi nhánh thanh toán: là đơn vị trực thuộc Ngân hàng TMCP Sài Gòn,
nơi quản lý tài khoản Đơn vị chấp nhận thẻ và thực hiện thanh toán cho Đơn vị
chấp nhận thẻ.
2. ĐVCNT - đơn vị chấp nhận thẻ: là tổ chức, cá nhân chấp nhận việc thanh toán
hàng hóa, dịch vụ bằng thẻ theo hợp đồng đã được ký kết với Ngân hàng
TMCP Sài Gòn (SCB)
3. ĐUTM – điểm ứng tiền mặt: là các chi nhánh thanh toán của Ngân hàng TMCP
Sài Gòn mà ở đó chủ thẻ có thẻ sử dụng thẻ VISA/Master để ứng tiền mặt qua
thiết bị thanh toán thẻ
4. EDC: Electronic Data Capture – Máy cà thẻ còn gọi là máy POS
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
5. Chủ thẻ: là cá nhân hay tổ chức được Tổ chức phát hành thẻ cung cấp thẻ để sử
dụng.
6. NHPH - ngân hàng phát hành: là ngân hàng có quyền tự phát hành thẻ hay được
ủy quyền của tổ chức thẻ quốc tế hay một công ty/tổ chức nào đó làm đại lý phát
hành thẻ.
7. NHTT - ngân hàng thanh toán: là ngân hàng thực hiện việc thanh toán các giao
dịch thẻ giữa các ngân hàng
Tóm tắt báo cáo
1. Lý do thực hiện đề tài:
Trong dòng phát triển kinh tế của bất cứ quốc gia nào cũng gắn liền với cụm
từ “lạm phát”. Do đó, Nhà Nước ta cũng đã đưa ra nhiều giải pháp để vừa duy
trì tốc độ phát triển kinh tế vừa kèm chế lạm phát bình ổn kinh tế, và một trong
những giải pháp đó là hạn chế lưu thông tiền mặt trên thị trường. Nhiều
chuyên gia kinh tế trong và ngoài nước đã nhận dạng công tác thanh toán
trong nền kinh tế ở Việt Nam hiện nay là nền kinh tế "thanh toán bằng tiền
mặt". Có người gọi tắt là “Nền kinh tế tiền mặt”.
Trong những năm gần đây, hình thức chi lương qua thẻ, thanh toán không
dùng tiền mặt đang được Nhà nước cũng như các doanh nghiệp, đặc biệt là các
ngân hàng quan tâm. Về vai trò của Nhà nước trong việc phát triển thanh toán
không dùng tiền mặt, hầu hết các ý kiến đều đồng ý rằng vai trò này là không
thể thiếu và hết sức quan trọng. Có thể là do nhận thức được những khó khăn
đối với lĩnh vực Tài chính – Ngân hàng sau khi Việt Nam đã trở thành thành
viên chính thức của WTO mà có đến 73% ý kiến cho rằng Nhà nước cần có
những hình thức hỗ trợ đặc biệt đối với các ngân hàng thương mại như miễn,
giảm thuế nhập khẩu máy móc, thiết bị phục vụ dịch vụ thanh toán không
dùng tiền mặt như máy ATM, các thiết bị đầu cuối… hay Nhà nước cần có các
hình thức giảm thuế giá trị gia tăng đối với các hàng hoá, dịch vụ được chi trả
bằng các phương tiện không dùng tiền mặt. Các ý kiến này cho rằng những
biện pháp trên ngoài việc thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt thì còn
nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của các ngân hàng thương mại trước bối
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
cảnh một làn sóng xâm nhập mạnh mẽ của các ngân hàng nước ngoài vào Việt
Nam. Xuất phát từ thực trạng này, ngày 29 tháng 12 năm 2006 Thủ tướng
chính phủ đã đưa ra quyết định “Số 291/2006/QĐ-TTg phê duyệt đề án
thanh toán không dùng tiền mặt giai đoạn 2006 - 2010 và định hướng đến
Dịch vụ POS là một dịch khá mới với mọi người nhưng đây là một lĩnh vực
đầy tiềm năng của ngành ngân hàng.
3. Đối tượng – Phạm vi nghiên cứu:
Đội ngũ kinh doanh POS tại Ngân hàng SCB
Các khách hàng hiện tại là ĐVCNT của Ngân hàng SCB
Một số khách hàng tiềm năng có thể ký hợp đồng trong tương lai
Đối tượng nghiên cứu là cách xử lý, cách thức kinh doanh dịch vụ POS trong
quy trinh/nghiệp vụ hằng ngày.
Phạm vi nghiên cứu là quy trình, quy định kinh doanh POS tại phòng Nghiệp
vụ ngân hàng điện tử-Ngân hàng TMCP Sài Gòn.
4. Phương pháp nghiên cứu:
Nghiên cứu, thu thập và xây dựng cơ sở dữ liệu bằng SQL Server 2005.
- Cơ sở dữ liệu là một tập hợp dữ liệu có cấu trúc, được lưu trữ trên các
thiết bị lưu trữ của máy tính. Cấu trúc của cơ sở dữ liệu Cấu trúc của cơ
sở dữ liệu
Dữ liệu được lưu trữ
trong các bảng
hàng TMCP Quế Đô chính thức đổi tên thành Ngân hàng TMCP Sài Gòn
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
(SCB) theo quyết định số 336/QĐ-NHNN ngày 08/04/2003 của Thống đốc
NHNN và duy trì hoạt động cho đến nay.
Năm đầu tiên sau hơn 12 năm thành lập, SCB đã hoạt động có lãi 54 triệu
đồng, tổng tài sản đạt 1.133 tỷ đồng, gấp 4,4 lần so với cuối năm 2002.
Năm 2004
Một số cổ đông lớn được thay thế, Ban điều hành mới được củng cố, sự đoàn
kết và thống nhất trong nội bộ lãnh đạo được tăng cường. Đây là những bước
ngoặc bắt đầu cho một giai đoạn phát triển ổn định của SCB từ năm 2005 và
sau này. Tổng tài sản SCB đạt 2.268 tỷ đồng, tăng 100,14% so với năm 2003;
lợi nhuận trước thuế đạt hơn 19 tỷ đồng.
Năm 2005
Được coi là năm bản lề đối với sự tồn tại và phát triển của SCB. Đây là năm
đầu tiên SCB được NHNN xếp loại A trong khối các Ngân hàng TMCP, SCB
đã nhận được hàng loạt giải thưởng, danh hiệu về hoạt động, thương hiệu, sản
phẩm và thành tích đóng góp vào cộng đồng xã hội. Tổng tài sản SCB đạt
4.031 tỷ đồng, tăng 77% so với năm 2004, gấp 15,7 lần so với năm 2002; lợi
nhuận trước thuế đạt 46 tỷ đồng. SCB bắt đầu chia cổ tức cho cổ đông 12%.
Năm 2006
Mạng lưới hoạt động của SCB trải đều trên cả nước với hơn 23 điểm, gấp 2 lần
so với năm 2005, đạt kỷ lục Việt Nam về sự kiện “Ngân hàng TMCP đầu tiên
phát hành trái phiếu chuyển đổi”, cùng các giải thưởng về thương hiệu, sản
phẩm và xã hội khác. Tổng tài sản đạt gần 11.000 tỷ đồng, gấp 2,7 lần so với
năm 2005; lợi nhuận trước thuế đạt 154 tỷ đồng, gấp 3,3 lần so với năm 2005,
Năm 2007
SCB là một trong Top 500 Doanh nghiệp tư nhân lớn nhất Việt Nam về lợi
nhuận, tổng tài sản, số lao động và nhận được nhiều danh hiệu do các Cơ quan
quản lý trao tặng như cờ thi đua do NHNN trao tặng vì thành tích hoạt động
vụ được khách hàng đánh giá tốt, mở rộng các loại hình hoạt động kinh
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
doanh, với mục tiêu đến năm 2012, Ngân hàng TMCP Sài Gòn (SCB) trở
thành tập đoàn tài chính vững mạnh trên thị trường trong nước, từng bước
vươn ra khu vực và thế giới
1.1.2.2 Mục tiêu kinh doanh:
Gia tăng giá trị cổ đông.
Phát triển đa dạng các loại hình sản phẩm dịch vụ Ngân hàng hiện đại.
Duy trì sự hài lòng, trung thành và gắn bó của khách hàng với SCB.
Giữ vững sự tăng trưởng và tình hình tài chính lành mạnh.
Không ngừng nâng cao động lực làm việc và năng lực sáng tạo của nhân
viên.
1.1.3 Cơ cấu tổ chức:
2. Tín dụng:
o
Cho vay ngắn hạn:
Cho vay bổ sung vốn lưu động.
Cho vay sản xuất hàng hóa xuất khẩu.
Chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất khẩu.
Bao thanh toán.
o
Cho vay trung và dài hạn:
Cho vay đầu tư dự án.
Cho vay xây dựng nhà xưởng.
Cho vay mua sắm máy móc thiết bị.
o
Cho vay VNĐ tài trợ xuất khẩu lãi suất USD
o
Cho vay mua xe ô tô.
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
o
Cho vay sửa chữa, mua sắm, xây dựng nhà ở.
o
Cho vay hỗ trợ học tập.
o
Cho vay tiêu dùng.
o
Bảo lãnh trong và ngoài nước.
Dịch vụ tư vấn nhà đất.
o
Dịch vụ Ngân hàng Điện tử: SMS Banking, Phone Banking, Internet
Banking.
o
Đầu tư trực tiếp.
o
Repo chứng khoán.
o
Dịch vụ Ngân quỹ.
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
o
Dịch vụ khác.
1.2 GIỚI THIỆU VỀ PHÒNG NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ:
1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển:
- Phòng NVNHDT tiền thân là một bộ phận của khối Kinh doanh tiền tệ.
- Tháng 12/2005 Phòng bắt đầu phát hành thẻ
- Năm 2006 Phòng tách ra và thuộc khối Kinh doanh tài chính.
- Tháng 2/2008 Phòng đổi tên thành phòng Nghiệp vụ ngân hàng điện tử
cho đến nay
- Từ tháng 3/2010 Phòng NVNHDT trực thuộc khối Công nghệ thông tin.
1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ:
1.2.2.1 Chức năng:
- Tham mưu xây dựng các chính sách phát triển dịch vụ thẻ SCB và
dịch vụ ngân hàng điện tử E-banking, bao gồm Internet Banking,
SMS Banking, Phone Banking
- Quản trị rủi ro trong công tác hoạt động thẻ, hoạt động E-banking và
tạo ra giá trị gia tăng cho khách hàng
- Quản lý, kiểm tra, giám sát hoạt động tác nghiệp và kinh doanh thẻ
động
- Khảo sát, chọn lựa địa điểm đạt máy ATM. Thực hiện quản lý hoạt
động của hệ thống ATM, POS, và quản lý hoạt động của các thiết bị
thẻ khác
- Thực hiện phối hợp với nhà cung cấp máy móc, phần mềm, dịch vụ
bảo trỉ và Phòng CNTT sữa chửa, khắc phục các sự cố lớn ngoải tầm
kiểm soát
- Quản lý tài khoản chuyên dùng để thanh toán thẻ tại các ngân hàng
liên minh, đảm bảo tài khoản luôn đủ số dư để thực hiện các giao
dịch thẻ và các giao dịch chuyển khoản ngoài hệ thống
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
- Nhận và giải quyết các thắc mắc, tra soát, khiếu nại từ chủ tài khoản,
các đơn vị trực thuộc SCB, các ĐVCN thẻ và các ngân hàng liên
minh
- Quản lý và triển khai các kế hoạch kinh doanh thẻ. Thưc hiện hướng
dẫn , đào tạo, truyền đạt nghiệp vụ thẻ và nghiệp vụ liên quan đến E-
banking; các chính sách tiếp thị, chính sách khách hàng và chương
trình khuyến mãi nhằm đẩy mạnh việc bán các sản phẩm thẻ
- Nghiên cứu, đưa ra các đề xuất nhằm hoàn thiện chất lượng dịch vụ
thẻ hiện có và phát triển dịch vụ E-banking, các sản phẩm , tiện ích
thẻ mới
- Đầu mối liên hệ với các nhà cung cấp dịch vụ, các ĐVCNTT thẻ để
mở rộng việc liên minh, liên kết nhằm gia tăng tiện ích thẻ và mở
rộng mạng lưới chấp nhận thanh toán thẻ
- Phối hợp với các bộ phận khác để triển khai duy trì hệ thống đánh
giá, kiểm soát và báo cáo, đảm bảo duy trỉ hệ thống thông tin và cơ
sở dữ liệu quản lý chất lượng cao
* Sơ đồ tổ chức P. NVNHĐT năm 2009: 15 người
à
nh
thẻ (bao
gồm cả
online)
NC&PT SP
Switch,
Thẻ, POS,
Master,
ebanking
Ebanking
Tri
ể
n khai
lắp, cài đặt,
vận hành
ATM,
Camera
Tiếp thị
,
lắp đặ
t, cài
đặ
t POS,
chăm sóc
K.Hàng
Thanh
toán và
điện thoại bất kỳ, Quý khách có thể tra cứu số dư tài khoản thẻ cũng
như thông tin giao dịch thẻ.
Thẻ ghi nợ nội địa ROSE Card:
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Cùng với sự phát triển chung về mọi mặt kinh tế xã hội của đất nước, vị thế
của người phụ nữ cũng dần được khẳng định ở Việt Nam nói riêng và
thương trường quốc tế nói chung. Với mục tiêu tôn vinh vai trò và nét đẹp
của người phụ nữ hiện đại, SCB trân trọng gởi đến Quý khách hàng là phái
nữ sản phẩm thẻ mới - thẻ ghi nợ nội địa ROSE Card như một món quà tri
ân đầy tích cách.
ROSE Card được thiết kế với phong cách sang trọng, quyến rũ, màu sắc ấn
tượng với những tính năng vượt trội, thông minh… thể hiện được nét đẹp
dịu dàng nhưng tự tin, sâu sắc của người phụ nữ hiện đại. Hơn thế nữa, sản
phẩm ROSE Card còn được xem như một món quà tặng đầy ý nghĩa đặc
biệt là vào các dịp như ngày Quốc tế phụ nữ 8/3, ngày Phụ nữ Việt Nam
20/10…nhằm tôn vinh vai trò quan trọng của phụ nữ trong xã hội hiện đại
ngày nay. ROSE Card có những lợi ích sau:
Chiếc ví thông minh” với nhiều ưu đãi đặc biệt về lãi suất cộng thêm,
ưu đãi phí dịch vụ dành cho phái nữ và còn có thể kết nối với các TK
tiền gửi thanh toán khác.
Rút tiền nhanh chóng, an toàn với hạn mức vượt trội lên đến
30.000.000đ/ngày và 3.500.000đ/lần. Ngoài ra, có thể chuyển khoản, tra
cứu số dư, in sao kê, và tất cả những giao dịch khác tại máy ATM.
Quên đi những rắc rối về tiền mặt và thỏa thích mua sắm cùng Rose
Card tại hàng ngàn điểm chấp nhận thẻ của SCB và các ngân hàng liên
minh.
Nhận được các chương trình khuyến mãi, giảm giá hấp dẫn tại các
điểm ưu đãi thẻ SCB.
Dễ dàng quản lý chi tiêu cũng như nhận được những khoản sinh lời bất
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
sống, sự phát tài, phát lộc, thăng quan tiến chức trên con đường công
danh…Như
người xưa từng
nói:
Đong cho đầy hạnh phúc
Gói cho trọn LỘC TÀI
Giữ cho mãi an khang
Thắt cho chặt PHÚ QUÝ
Rút tiền nhanh chóng, an
toàn với hạn mức vươt trội
lên đến 50.000.000 đồng/ngày và 5.000.000 đồng/lần
Ngoài ra với thẻ Tài - Lộc - Phú - Quý, chủ thẻ có thể chuyển khoản, tra
cứu số dư, in sao kê và tất cả những giao dịch khác tại máy ATM của SCB,
các ngân hàng trong hệ thống liên minh Smartlink và Banknetvn.
Thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ tại hàng ngàn điểm chấp nhận thẻ
(POS) của SCB và các ngân hàng liên minh.
Nhận được lãi suất hấp dẫn từ số dư tài khoản.
Sử dụng miễn phí các dịch vụ tra cứu thông tin tài khoản và nhận thông
báo tự động thay đổi số dư tài khoản qua điện thoại di động từ các kênh
dịch vụ eBanking (SMS, Internet, Phone).
Tham dự chương trình tích lũy điểm thưởng để nhận những quà tặng hấp
dẫn, bất ngờ và hưởng các chính sách ưu đãi khác của SCB.
phí thấp đồng thời cũng thể hiện tính chuyên nghiệp trong quản lý tiền
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
lương của doanh nghiệp.
Với dịch vụ chi trả lương qua thẻ:
Doanh nghiệp sẽ tiết kiệm đáng kể chi phí về thời gian và nhân lực
cho công tác chi lương; tránh rắc rối về việc thừa - thiếu tiền; tiền lẻ,
tiền kém chất lượng; bỏ qua giai đoạn chuẩn bị tiền, phân phát tiền mặt
đồng thời đảm bảo được tính bảo mật trong việc chi lương.
CBCNV của doanh nghiệp được miễn phí phát hành thẻ để rút tiền từ
tài khoản lương một cách nhanh chóng, thực hiện các giao dịch khác tại
máy ATM một cách dễ dàng và thật tiện lợi khi thanh toán hàng hóa,
dịch vụ tại các đơn vị chấp nhận thẻ của SCB và của các ngân hàng
thành viên thuộc hệ thống Smartlink-Banknetvn. Bên cạnh đó, CBCNV
còn được hưởng các dịch vụ ưu đãi và tham gia các chương trình
khuyến mãi hấp dẫn dành cho chủ thẻ SCB.
Thanh toán POS
Dịch vụ POS là một dịch vụ thanh toán hiện đại không dùng tiền mặt do
SCB cung cấp cho các cửa hàng các đơn vị kinh doanh hàng hoá dịch vụ
cho khách hàng sử dụng thẻ. Với dịch vụ này một mặt giúp khách hàng
sử dụng thẻ của SCB và thẻ của ngân hàng liên minh thuận tiện trong
việc thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ mà không phải sử dụng trực tiếp
bằng tiền mặt, mặt khác SCB cũng đa dạng hóa các kênh thanh toán và
gia tăng các tiện ích cho khách hàng. Bên cạnh đó, riêng đối với những
khách hàng sử dụng thẻ quốc tế Visa, Mastercard có thể thực hiện ứng
tiền mặt trực tiếp tại máy POS đặt tại các Chi nhánh, phòng giao dịch của
SCB.
hàng có tính năng cung cấp các dịch vụ thanh toán điện tử. Đây là thiết bị
thanh toán hàng hóa, dịch vụ,… bằng các loại thể tín dụng, thẻ ghi nợ,
thay thế cho hình thức thanh toán bằng tiền mặt thông thường. Khi thực
hiện thanh toán, máy sẽ đọc thông tin từ thẻ và kết nối đến hệ thống xử lý
giao dịch thẻ, sau khi nhận thông tin phản hồi, máy sẽ cho kết quả chấp
nhận hay từ chối. Nếu giao dịch được chấp nhận, kết quả sẽ được in trên
màn hình của máy và sẽ in hóa đơn giao dịch. Máy POS được kết nối với
hệ thống xử lý thẻ qua đường dây điện thoại.
2.1.2 Chu trình thanh toán:
2.1.2.1 Sơ đồ:
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.