quan hệ sản xuất và vai trò của quan hệ sản xuất với sự phát triển của lực lượng sản xuất theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá ở việt nam trong thời kỳ quá độ - Pdf 14

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Đề cơng tiểu luận triết
Đề tài: Quan hệ sản xuất và vai trò của quan hệ sản xuất với sự phát triển của
lực lợng sản xuất theo hớng công nghiệp hoá - hiện đại hoá ở Việt Nam
trong thời kỳ quá độ.
A. Lý luận
I. Tổng quan về quan hệ sản xuất
1. Khái niệm
- Vai tro của quan hệ sản xuất trong quá trình lao động sản xuất
- Khái niệm về quan hệ sản xuất
- Bản chất của quan hệ sản xuất
2. Cấu trúc của quan hệ sản xuất
- Quan hệ phân phối
- Quan hệ sở hữu
- quan hệ tiêu dùng
-> Vai trò của từng mặt trong quan hệ sản xuất
3. Xu hớng phát triển của các bộ phận trong quan hệ sản xuất
- Về quan hệ sở hữu: đa dạng các hình thức
- Quan hệ phân phối: đa dạng hoá
- Quan hệ tổ chức quản lý: xã hội hoá
II. Lực lợng sản xuất - xu hớng phát triển trong thời đại ngày nay
1. Khái niệm - cấu trúc
- Vai trò trong phơng thức sản xuất
- Khái niệm và bản chất - cấu trúc
2. Xu hớng phát triển
Tính chất đặc biệt trong sự phát triển và thay đổi của từng bộ phận trong cấu
trúc. Đây là sự biến đổi về chất. Khoa học dần trở thành lực lợng sản xuất
trực tiếp.
- Những yêu cầu đặt ra trong sự phát triển lực lợng sản xuất
III. Vai trò của quan hệ sản xuất với sự phát triển của lực lợng sản xuất
- Vai trò quyết định của lực lợng sản xuất đối với quan hệ sản xuất

I. Tổng quan về quan hệ sản xuất
1. Khái niệm
Con ngời là một thực thể của tự nhiên, là chủ thể của xã hội đợc nảy
sinh, tồn tại và phát triển từ chính sự phát triển của giới tự nhiên. Và trong
quá trình ấy con ngời nhất thiết phải có những t liệu sinh hoạt: phục vụ cho
đời sống. Những t liệu và yếu tố ấy là rất kết quả của quá trình lao động sản
xuất vật chất dù là hình thức lao động sơ khai nhất. Song nhu cầu của con
ngời luôn luôn biến đổi, con ngời luôn luôn tiến hành sản xuất vật chất
nhằm tạo ra những yếu tố thoả mãn nhu cầu phong phú của mình. Nh vậy
thực chất của quá trình sản xuất vật chất là quá trình cải biến lực lợng sản
xuất, con ngời ngoài việc sử dụng các yếu tố trong lực lợng sản xuất ngòi lao
động, công cụ lao động, t liệu lao động mà còn đòi hỏi một cách khách quan
con ngời phải có sự liên kết, có mối quan hệ với nhau theo một cách thức
nào đó hoặc trực tiếp hoặc gián tiếp. Các mác từng viết: "Trong sản xuất, ng-
ời ta không chỉ quan hệ với giới tự nhiên. Ngời ta không thể sản xuất đợc nếu
không kết hợp với nhau theo một cách nào đó để hoạt động chung và trao đổi
với nhau. Muốn sản xuất đợc ngời ta phải có những mối liên hệ và quan hệ
nhất định với nhau và quan hệ của họ với tự nhiên. Tức là việc sản xuất"
- Các mác - Ph.Angghen - toàn tập - NXB. Chính trị quốc gia -Hà Nội
1993 - T6 - T152.
Nh vậy, quan hệ sản xuất là mối quan hệ giữa ngời với ngời trong quá
trình sản xuất (sản xuất và tái sản xuất).
Để hiểu rõ quan hệ sản xuất, cần thấy đợc bản chất và đặc điểm của
nó. Trớc hết, nh trên, mối quan hệ sản xuất là mối quan hệ mang tính khách
quan. Nó do con ngời tạo ra nhng nó đợc hình thành một cách khách quan
trong quá trình sản xuất không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con ng-
ời. Sự thay đổi của các kiểu tổ chức quan hệ sản xuất phụ thuộc vào tính chất
và trình độ của lực lợng sản xuất. Thứ hai, quan hệ sản xuất là hình thức xã
hội biểu hiện mối quan hệ giữa ngời với ngời trên cả 3 mặt chru yếu sở hữu,
tổ chức quản ý, phân phối. Thực chất, đó không phải là toàn bộ các mối quan

lợng sản xuất. Đặc biệt là về t liệu sản xuất. Nó là việc giải quyết các câu
hỏi, các yếu tố của lực lỡng thuộc về ai? Ai là ngời có quyền sở hữu và sử
dụng t liệu đó? Lịch sử loài ngời đã chứng kiến 2 loại hình thức sở hữu cơ
bản về t liệu sản xuất: sở hữu t nhân và sở hữu công cộng. Các hình thức sở
hữu này là cơ sở của nền kinh tế nhiều thành phần, và quyết định các hình
thức phân phối.
Tất cả các hình thức tổ chức, quản lý, sản xuất kinh doanh quy cho
đến cùng đều để thực hiện lợi ích kinh tế của các chủ thể kinh tế, chủ thể sở
hữu. Vì vậy chỉ có thể giải quyết đợc vấn đề sở hữu khi giải quyết đợc mối
4
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
quan hệ phân phối sản phẩm làm ra giữa những con ngời với nhau. Đó chính
là hệ thống các quan hệ phân phối sản phẩm của xã hội ở tầm vĩ mô hay vi
mô.
Tóm lại trong 3 mặt của quan hệ sản xuất, quan hệ sở hữu là quan hệ
xuất phát, quan hệ cơ bản và đặc trng cho quan hệ sản xuất trong từng xã
hội. quan hệ này quyết định quan hệ về tổ chức quản lý, quan hệ phân phối
sản phẩm. Nó buộc quan hệ tổ chức quản lý phải phù hợp và thích ứng phù
hợp. Ngoài ra cũng cần thấy rằng quan hệ phân phối sản phẩm mặc dù do
quan hệ sở hữu, quan hệ tổ chức quản lý chi phí song nó kích thích trực tiếp
đến lợi ích của con ngời. Vì vậy nó tác động đến thái độ của con ngời trong
lao động sản xuất. Có thể thúc đẩy hoặc kìm hãm sản xuất.
Phải khẳng định rằng: cái trực tiếp đối với quá trình sản xuất là những
quan hệ về tổ chức quản lý, lớp biểu hiện có tính chất nhạy cảm nhất chính
là quan hệ phân phối. Song cơ chế và nền tảng của 2 quan hệ trên chính là
quan hệ sở hữu.
3. Xu hớng phát triển của các bộ phận trong quan hệ sản xuất. Tính
đặc thù trong sự biểu hiện của hệ thống quan hệ sản xuất.
Ngày nay, dới sự tác động của khoa học công nghệ, sự phát triển rực
rỡ của nền văn minh nhân loại, các bộ phận của quan hệ sản xuất cũng có

tổng thể các nhân tố vật chất, kỹ thuật đợc sử dụng trong quá trình sản xuất
của xã hội.
Nh vậy khái niệm lực lợng sản xuất biêu hiện mối quan hệ giữa con
ngời với giới tự nhiên - mối quan hệ này mang tính chất khách quan - tất
yếu. Con ngời luôn luôn muốn tồn tại và phát triển do đó tất yếu phải quan
hệ với tự nhiên. Mặt khác, trình độ phát triển của lực lợng sản xuất thể hiện
trình độ chinh phục tự nhiên của con ngời. Nó chính là năng lực sản xuất
của một quốc gia ở một thời kỳ nhất định.
Về cấu trúc, lực lợng sản xuất gồm ngời lao động với kỹ năng lao
động của họ và t liệu sản xuất trớc hết là công cụ lao động. Trong quá trình
sản xuất, sức lao động của con ngời kết hợp với t liệu lao động thông qua
công cụ lao động thành t liệu sản xuất. Trong các yếu tố cấu thành nên lực l-
ợng sản xuất "lực lợng sản xuất hàng đầu của toàn thể nhân loại là công
nhân, là ngời lao động".
Ngời lao động chính là chủ thể của quá trình sản xuất. Nhng cần xác
định rõ, nhân tố trung tâm là sức lao động của con ngời mới có ý nghĩa là
lực lợng sản xuất sức lao động ấy bao gồm từ các nhân tố từ thể lực đi đến trí
lực, từ kinh nghiệm đến kỹ năng. Và ngày nay có cả yếu tố đạo đức. Cùng
với quá trình lao động sản xuất, kinh nghiệm, kỹ năng, thể lực, trí lực ngày
càng đợc phát triển. Đặc biệt là trí tuệ của con ngời không ngừng đợc tăng
lên. Và do đó trí thuệ đóng vai trò ngày càng chính yếu. Có thể nói, nhân tố
6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
con ngời chứa đựng sức lao động là nhân tố cơ bản và trung tâm của lực lợng
sản xuất. Các nhân tố khác đều là sản phẩm của ngời lao động. Nhờ có lao
động của con ngời mà lực lợng sản xuất mới thực sự có ý nghĩa là lực lợng
sản xuất .
Bộ phận thứ hai rất quang trọng đó là t liệu sản xuất. Nó bao gồm 2
yếu tố cơ bản công cụ lao động và đối tợng lao động. Trong đó công cụ lao
động đợc xác định vai trò quyết định trong t liệu sản xuất. Công cụ lao động

đợc những quan hệ sở hữu, quản lý, phân phối sản xuất nh thế nào, dới hình
thức gì, theo cách thức ra sao là tuỳ thuộc vào thực trạng và trình độ phát
triển của lực lợng sản xuất phụ thuộc vào hình thức kết hợp giữa các yếu tố
của lực lợng sản xuất. Mặc dù, quan hệ sản xuất về mặt khách quan có tính
ổn định tơng đối, trong khi lực lỡng là yếu tố động luôn luôn biến đổi. Song
quan hệ sản xuất không phải là sản phẩm chủ quan của con ngời. Do đó,
những biến đổi trong lực lợng sản xuất tất yếu nhất định sẽ dẫn đến những
biến đổi trong hệ thống quan hệ sản xuất. Lực lợng sản xuất đóng vai trò
quyết định.
Tuy nhiên, bên cạnh mặt bị động của quan hệ sản xuất đối với lực lợng
sản xuất, quan hệ sản xuất cũng có tác động to lớn trở lại đối với sự phát
triển của lực lợng sản xuất. Nó đợc thể hiện trên các khía cạnh phân phối,
trao đổi và tiêu dùng, đợc thực hiện thông qua tình trạng kết hợp giữa các
yếu tố ngời và vật ***lực lợng sản xuất quyết định. Trình trạng kết hợp này
đã quy định thái độ lao động của ngời lao động, quy định việc sử dụng và
cải tiến các t liệu sản xuất do chính họ tạo ra. Nói tóm lại, chính quan hệ sản
xuất có ảnh hởng trực tiếp đến mức độ phát huy các yếu tố sản xuất của lực
lợng sản xuất. Và do đó ảnh hởng thờng xuyên đối với sự phát triển lực lợng
sản xuất. (Nó quyết định đến mục đích, tổ chức phân công lao động xã hội).
Mặt khác, khi quan hệ xã hội không phù hợp, lỗi thời, lạc hậu hợc "tiên tiến"
hơn một cách giả tạo so với tính chất, trình độ của lực lợng sản xuất làm kìm
hãm sự phát triển của lực lợng sản xuất. yêu cầu thay thế bằng một quan hệ
sản xuất mới phù hợp hơn. bằng các cuộc cách mạng, cải cách xã hội.
Nh vậy, giữa lực lợng sản xuất và quan hệ sản xuất không chỉ có mối
quan hệ thống nhất biện chứng mà còn tồn tại những mâu thuẫn. Quan hệ
sản xuất có thể thúc đẩy hoặc kìm hãm lực lợng sản xuất. Yêu cầu đặt ra cho
sự phát triển của lực lợng sản xuất là sự phù hợp của quan hệ sản xuất.
B. Thực tiễn ở Việt Nam
I. Công nghiệp hoá - hiện đại hoá ở Việt Nam
1. Khái niệm công nghiệp hoá - hiện đại hoá:

toàn cầu hoá vì thế giới mở cửa nền kinh tế, phát triển các quan hệ quốc tée
là tất yếu đối với nớc ta.
Những đặc điểm trên đây ảnh hởng không nhỏ đến quá trìn công
nghiệp hoá ở nớc ta hiện nay.
b. Mục tiêu:
Mục tiêu tổng quát của sự nghiệp công nghiệp hoá của nớc ta đợc
Đảng cộng sản xác định và khẳng định tại Đại hội lần thứ IX là "Đa đất nớc
ta ra hkỏi tình trạng kém phát triển, nâng cao rõ rệt đời sống vật chất và tinh
9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
thần của nhân dân, tạo nền tảng để đến năm 2020 nớc ta cơ bản trở thành
một nớc công nghiệp hoá theo hớng hiện đại".
(Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX. Chính trị quốc gia Hà
Nội - 2001, tr89).
Mục tiêu này đã đợc thể hiện rất sâu sắc và xuyên suốt trong nội dung
công nghiệp hoá - ở Việt Nam.
1 là phát triển lực lợng sản xuất, cơ sở vật chất kỹ thuật của chủ nghĩa
xã hội trên cơ sở thực hiện cơ khí hoá nền sản xuất xã hội và áp dụng các
thành tựu khoa học công nghệ hiện đại.
2 là chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hớng hiện đại hoá hợp lý và hiệu
quả cao.
3 là thiết lập uan hệ sản xuất phù hợp theo định hớng xã hội chủ
nghĩa.
II. Thực trạng quan hệ sản xuất ở Việt Nam trong thời kỳ quá độ.
Những mâu thuẫn nảy sinh trong quá trình phát triển lực lợng sản xuất
và hoàn thiện quan hệ sản xuất ở nớc ta.
Trớc hết, về mặt tích cực trong việc hoàn thiện quan hệ sản xuất. Mặc
dù còn gặp nhiều khó khăn, thử thách gay gắt, song việc xây dựng và hoàn
thiện quan hệ sản xuất ở nớc ta đã đạt đợc một số thành tựu đáng kể. Quam
hệ sản xuất đã có bớc đổi mới phù hợp hơn với trình độ phát triển của lực l-

kế hoạch hoá tập trung, quan liêu sang cơ chế thị trờng có sự quản lý vĩ mô
của Nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa. Nhờ sự chuyển đổi này mà
cơ chế và do đó các quan hệ quản lý thay đổi cả ở tầm vĩ mô và vi mô. Tạo ra
sự thúc đẩy tăng trởng kinh tế. Đó là một sự biến đổi quan trọng trong quan
hệ sản xuất ở Việt Nam. Trong những thập niên qua với cơ chế thị trờng, cơ
chế quản lý đã có những thay đổi căn bản và điển hình. Nó thể hiện ở việc
nâng cao vai trò chủ thể tự chủ kinh doanh theo cơ chée thị trờng của các
pháp nhân, thể nhân sản xuất hàng hoá. Đó là việc cơ chế quản lý gắn liền
với vịec hình thành trọn vẹn chủ thể sản xuất hàng hoá độc lập. Đây là sự
thay đổi căn bản về phơng thức sản xuất. Trong thời kỳ cơ chế kế hoạch hoá
tập trung, mọi quyết định kinh doanh của doanh nghiệp và hợp tác xã đều đ-
ợc áp đặt từ các cơ quan quản lý bao cấp thì giờ đây trong cơ chế thị trờng
mọi quyết định kinh doanh đều do các chủ thể tự quyết căn cứ vào tín hiệu
của thị trờng, có tính đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Sự biến đổi
thứ 3 về quản lý xét vè phơng diện quan hệ sản xuất gắn liền với sự hình
thành cơ chế thị trờng đổi mới đó là sự tách bạch ngày càng rõ ràng hơn vai
trò quản lý vĩ mô của Nhà nớc khắc phục sự chồng chéo lên chức năng cảu
các chủ thể kinh tế khác. Nhà nớc xây dựng một hệ thống pháp luật, điều
hành các công cụ kinh tế vĩ mô nhằm đảm bảo môi trờng kinh tế thông
11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
thoáng, hấp dẫn với các nhà đầu t, các doanh nghiệp tự mình xây dựng chiến
lợc, kế hoạch kinh doanh và thực thi để đạt hiệu quả cao nhất. Có thể nói, sự
biến đổi căn bản trong quan hệ quản lý đã tạo động lực thúc đẩy lực lợng sản
xuất phát triển giúp nền kinh tế đứng vững hơn trong cơ chế thị trờng.
Về sự thay đổi trong nguyên tắc phân phối trong sản xuất. Trong thời
kỳ đổi mới, chuyển sang nền kinh tế nhiều thành phần trên cơ sở của các chế
độ và hình thức sở hữu khác nhau, nguyên tắc phân phối đã có sự thay đổi
đáng kể. Trong nghị quyết đại hội 8 của Đảng đã xây dựng kế hoạch thực
hiện phân phối theo nhiều hình thức phân phối. Ngoài phân phối theo lao

hiệu quả.
Từ thực trạng quan hệ sản xuất nh vậy hiện nay ở Việt Nam đã đặt ra
yêu cầu phải có các chính sách thay đổi hoàn thiện và xây dựng quan hệ sản
xuất sao cho phù hợp. Đó cũng là yêu cầu tất yếu cần thiết và cấp bách phải
giải quyết ngay trong giai đoạn quá độ hiện nay.
III. Phơng hớng cơ bản xây dựng và hoàn thiện quan hệ sản xuất.
Định hớng xã hội chủ nghĩa trong thời kỳ quá độ ở Việt Nam.
Nh đã nói, việc xây dựng và hoàn thiện quan hệ sản xuất định hớng xã
hội chủ nghĩa ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay là một yêu cầu, một đòi
hỏi khách quan, xuất phát từ chính mục tiêu của công cuộc xây dựng chủ
nghĩa xã hội. Xuất phát từ thực tiễn đất nớc, từ bối cảnh quốc tế và từ những
quan điểm chỉ đạo của Đảng - Nhà nớc có thể thấy đợc phơng hớng cơ bản
của xây dựng và hoàn thiện quan hệ sản xuất ở nớc ta trên 3 mặt sau.
1. Về quan hệ sở hữu.
Quan hệ sở hữu là nhân tố cơ bản có vai trò quyết định đối với nhân tố
khác của hệ thống quan hệ sản xuất. Do vậy xây dựng và hoàn thiện quan
hệ sở hữu đợc đặt lên hàng đầu cần coi trọng các vấn đề sau:
Thừa nhận và tạo điều kiện cho mọi hình thức sở hữu tơng ứng với các
trình độ phát triển khác nhau của lực lợng sản xuất cùng tồn tại. Đây chính
là cơ sở để động viên mọi chủ sở hữu tham gia vào phát triển kinh tế, phát
triển sản xuất hàng hoá. Tạo didều kiện cho lực lợng sản xuất phát triển. Khi
lực lợng sản xuất đạt đến một trình độ nào đó sẽ lầm cho tính chất xã hội
hoá của sản xuất ngày càng cao. Nó là sơ sở làm nảy sinh nhu cầu xác lập sở
hữu xã hội chủ nghĩa về t liệu sản xuất và tạo điều kiện thúc đẩy văn minh
của con ngời hớng tới cuộc sống cộng đồng song cần phân biệt vai trò của
mỗi hình thức sở hữu cũng nh vai trò của các thành phần kinh tế. Khẳng định
vai trò và vị thế không thể thay thế của sở hữu Nhà nớc và thành phần kinh tế
Nhà nớc. Nó là nhân tố thúc đẩy sự phát triển của các hình thức sở hữu và
các thành phần kinh tế khác. Nh vậy mối quan hệ giữa các thành phần kinh
tế phải vừa bình đẳng, vừa cạnh tranh phát triển, vừa hình thành cơ cấu tái

Nhà nớc.
Thứ hai, hình thành cơ chế tái phân phối hợp lý và hiệu quả nhằm tạo
nguồn thu cho ngân sách để giải quyết các vấn đề kinh tế - xã hội của đất n-
ớc, nâng cao phồn vinh và phúc lợi xã hội.
Cùng với việc hoàn thiện quan hệ phân phối đối với đầu ra của quá
trình sản xuất, cần coi trọng việc đổi mới và hoàn thiện phân phối các nguồn
lực, các yếu tố đầu vào của sản xuất. Việc phân phối các yếu tố nguồn lực
14
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
phải đổi mới theo hớng. Lấy tiêu chuẩn hiệu quả là chủ thể làm căn cứ phân
phối và thực hiện trên cơ sở cơ chế thị trờng kết hợp với cơ chế kế hoạch nền
kinh tế. Các nguồn lực cần đợc u tiên phân phối cho các chủ thể kinh tế nào
sử dụng chúng một cách hiệu quả, phù hợp với đờng lối, chính sách của
Đảng và Nhà nớc không kể các chủ thể đó thuộc thành phần kinh tế nào.
3. Về quan hệ quản lý:
Nâng cao hiệu quả vai trò và hiệu lực quản lý vĩ mô của Nhà nớc. Nhà
nớc phải thực hành quản lý theo đúng pháp luật. Xây dựng cơ chế quản lý
Nhà nớc có hiệu quả, phục vụ tốt cho việc sản xuất kinh doanh của các chủ
thể thuộc mọi thành phần kinh tế. Ngoài việc phục vụ tốt cho phát triển kinh
doanh, các đơn vị kinh tế, các chủ thể kinh tế phải hớng vào khắc phục
những khuyết tật. Xây dựng đội ngũ cán bộ tốt, giỏi về nghề nghiệp, có đạo
đức và phẩm chất tốt phục vụ cho đất nớc.
Nâng cao năng lực quản lý của các thủ thể kinh tế thuộc các hình thức
sở hữu, các thành phần kinh tế. Tạo môi trờng kinh doanh thuận lợi và môi
trờng cạnh tranh bình đẳng cho một chủ thể. Chú trọng nâng cao trình độ
quản lý của đội ngũ các nhà kinh doanh.
Ngoài sự hoàn thiện trong 3 năm phân phối, sở hữu, tổ chức quản lý
còn cần phát huy vai trò của các giai cấp và tầng lớp xã hội trong quá trình
xây dựng và hoàn thiện quan hệ sản xuất định hớng xã hội chủ nghĩa.
15


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status