Chuyên đề tốt nghiệp Trần Thị Thu Ba
Lời mở đầu
Trong những năm gần đây, đất nớc ta đang chuyển mình hoạt động
theo cơ chế mới. Cùng với sự ra đời của những chính sách chế độ mới thích hợp
của Nhà nớc. Bộ mặt của đất nớc ta đang đợc thay đổi từng giờ. Trong sự thay
đổi này, một phần đóng góp không nhỏ là của ngành công nghiệp nói chung và
ngành xây dựng cơ bản nói riêng.
Trong cơ chế thị trờng, mục tiêu cuối cùng mà các doanh nghiệp hớng tới
là lợi nhuận. Để đạt đợc mục tiêu này, mỗi doanh nghiệp thực hiện các biện
pháp khác nhau về tổ chức, quản lý, sản xuất, kỹ thuật. Song những biện pháp
mà nhiều doanh nghiệp quan tâm liên quan đến chi phí và giá thành sản phẩm
để nâng cao sức cạnh tranh trên thị trờng. Trong xây dựng cơ bản, công tác kế
toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm luôn đợc xác định là
khâu trung tâm của công tác kế toán. Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là
những chỉ tiêu kinh tế đợc các nhà quản lý doanh nghiệp đặc biệt quan tâm vì
chúng gắn liền với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Do
đó, để đảm bảo tính đầy đủ và chính xác của giá thành sản phẩm đòi hỏi phải
tính đúng, tính đủ chi phí doanh nghiệp đã bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh
doanh. Điều này chỉ đợc thực hiện thông qua công tác kế toán tập hợp chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Nhng hiện nay, thực tế ở các doanh nghiệp xây lắp, công tác kế toán chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm còn bộc lộ những tồn tại và cha nhận
thức đúng. Nên để góp phần hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm xây dựng qua một thời gian đợc nghiên cứu lý luận ở nhà trờng
và thực tập tại Công ty Cổ phần Xây dựng 117 Chi nhánh Số 9 Hà Nam.
Em đã chọn đề tài: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm xây dựng ở công ty Cổ phần Xây dựng 117 Chi nhánh số 9 Hà
Nam.
Dù đã cố gắng tìm hiểu nghiên cứu và nhận đợc sự giúp đỡ tận tình của
thầy giáo hớng dẫn, các cô chú anh chị trong phòng tài chính kế toán cũng nh
1
Với chức năng tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng tài sản cố định cho
tất cả các ngành trong nền kinh tế quốc dân, nó tạo nên cơ sở vật chất cho xã
hội, tăng thêm tiềm lực kinh tế và quốc phòng của đất nớc. Góp phần quan
trọng trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng và công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại
hóa đất nớc.
Với những đặc điểm của ngành nh:
- Quá trình từ khi khởi công cho đến khi hoàn hoàn thành bàn giao đi vào
sử dụng thờng dài, phụ thuộc vào qui mô, tính chất phức tạp về kỹ thuật của
từng công trình. Quá tình thi công đợc chia thành nhiều giai đoạn: chuẩn bị điều
kiện để thi công, xây dựng, lắp đặt kết cấu, thiết bị công nghệ và các thiết bị kỹ
thuật phục vụ cho đối tợng đầu t, hoàn thiện công trình.
- Các công trình đợc thi công theo đơn đặt hàng, với thiết kế kỹ thuật mỹ
thuật riêng theo yêu cầu của khách hàng.
- Sản phẩm xây dựng là các công trình sản xuất dân dụng có tính chất cố
đinịh về mặt không gian, nơi sản xuất cũng là nơi tiêu thụ sản phẩm.
3
Chuyên đề tốt nghiệp Trần Thị Thu Ba
- Các sản phẩm xây dựng thờng có qui mô lớn, kết cấu phức tạp, mang
tính chất đơn chiếc, giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài.
- Các công việc xây dựng chủ yếu đợc thực hiện ngoài trời nên chịu ảnh
hởng của các yếu tố tự nhiên, khách quan nh: nắng, ma, bão lụt
Với những đặc điểm trên của ngành xây dựng cơ bản và sản phẩm xây
lắp có ảnh hởng rất lớn tới công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm xây lắp.
1.2. Yêu cầu của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm xây lắp.
Xuất phát từ những đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản và sản phẩm
xây lắp trên làm việc cho việc quản lý đầu t xây dựng là một quá trình khó
khăn, phức tạp hơn những ngành sản xuất vật chất khác.
Trong điều lệ quản lý đầu t và xây dựng, Chính phủ đã nêu rõ:
- Xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí, đối tợng và phơng pháp tính
giá thành sản phẩm khoa học, hợp lý.
- Ghi chép tính toán, phản ánh đầy đủ chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm của hoạt động xây lắp, xác định hiệu quả của từng phần và toàn bộ hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Tổ chức tập hợp chi phí và phân bổ từng loại chi phí theo đúng đối tợng
tập hợp chi phí sản xuất đã xác định bằng phơng pháp đã chọn, cung cấp kịp
thời các thông tin, số liệu tổng hợp về các khoản mục chi phí sản xuất và các
yếu tố chi phí qui định, xác định đúng đắn chi phí phân bổ cho các sản phẩm dở
dang cuối kỳ.
- Vận dụng phơng pháp tính giá thành thích hợp để tính toán giá thành
sản phẩm xây lắp theo đúng các khoản mục qui định và kỳ tính giá thành đã xác
định.
- Định kỳ cung cấp các báo cáo về chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm cho lãnh đạo doanh nghiệp, tiến hành phân tích các định mức chi phí, dự
toán, tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và kế hoạch hạ giá thành sản phẩm,
phát hiện kịp thời khả năng tiềm tàng, đề xuất các biện pháp thích hợp để phấn
đấu không ngừng tiết kiệm chi phí sản xuất hạ giá thành sản phẩm.
5
Chuyên đề tốt nghiệp Trần Thị Thu Ba
1.3. Chi phí sản xuất và giá thành trong từng doanh
nghiệp Xây dựng cơ bản.
1.3.1. Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất.
Thực chất của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là sự vận
động của các yếu tố sản xuất đã bỏ ra (hay còn gọi là yếu tố đầu vào) và sự biến
đổi có mục đích của chúng thành sản phẩm cuối cùng. Theo cách này, chi phí
sản xuất của doanh nghiệp, có ý nghĩa rất quan trọng. Để tiến hành hoạt động
sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải có ba yếu tố cơ bản: đối tợng lao động,
t liệu lao động và lao động của con ngời. Quá trình sử dụng các yếu tố cơ bản
trong sản xuất cũng đồng thời là quá tình doanh nghiệp phải chỉ ra những chi
cho các dịch vụ mua từ bên ngoài nh: tiền điện, tiền nớc, tiền điện thoại, tiền
thuê máy móc phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Chi phí bằng tiền khác: Bao gồm toàn bộ chi phí bằng tiền ngoài các
yếu tố chi phí đã kể trên mà doanh nghiệp đã chi cho hoạt động sản xuất kinh
doanh trong kỳ.
Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế, có tác dụng
quan trọng đối với việc quản lý chi phí của lĩnh vực sản xuất. Cho phép hiểu rõ
cơ cấu, tỷ trọng của từng yếu tố chi phí, là cơ sở để phân tích, đánh giá tình
hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất, làm cơ sở cho việc dự trù hay xây dựng
kế hoạch cung ứng vật t, tiền vốt, huy động sử dụng lao động.
2- Phân loại chi phí theo mục đích và công dụng của chi phí.
Căn cứ vào mục đích và công dụng của chi phí, toàn bộ chi phí sản xuất
phát sinh trong kỳ đợc chia thành khoản mục chi phí sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là giá trị toàn bộ các loại nguyên vật
liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện, các bộ phận kết cấu công tình sử dụng
trong quá trình sản xuất xây lắp. Nó còn bao gồm cả chi phí cốp pha, đà giáo,
công cụ dụng cụ đợc sử dụng nhiều lần.
- Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm chi phí về tiền lơng, phụ cấp phải
trả cho công nhân trực tiếp sản xuất để hoàn thành sản phẩm xây lắp.
- Chi phí sử dụng máy thi công: Là toàn bộ các loại chi phí trực tiếp phát
sinh trong quá trình sử dụng máy thi công để thực hiện khối lợng công việc xây
lắp bằng máy theo phơng thức thi công hỗn hợp. Chi phí sử udngj máy thi công
7
Chuyên đề tốt nghiệp Trần Thị Thu Ba
gồm những khoản sau: chi phí nhân công gồm có lơng chính, lơng phụ, phụ cấp
phải trả cho công nhân trực tiếp điều khiển máy thi công, chi phí nhiên liệu, chi
phí dụng cụ, chi phí khấu hao, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác
dùng cho xe, máy thi công (chi phí sử dụng máy thi công không bao gồm các
khoản trích về BHXH, BHYT, KPCĐ trên tiền lơng của công nhân điều khiển
máy thi công).
tính chất cá biệt. Mỗi công trình, hạng mục công trình hay khối lợng công việc
hoàn thành đến giai đoạn hoàn thành qui ớc đều có một giá thành riêng. Giá bán
của sản phẩm xây lắp có trớc khi xác định đợc giá thành thực tế, đó là giá trúng
thầu. Một mặt, giá thành sản phẩm xây lắp giúp doanh nghiệp có cơ hội thắng
thầu, nếu doanh nghiệp có giá thấp thì giá bỏ thầu đa ra cũng thấp. Mặt khác,
nếu giá thành càng hạ thì khả năng tích lũy từ sản xuất càng cao.
Để đáp ứng yêu cầu quản lý, hạch toán và kế hoạch hóa, giá thành sản
phẩm xây lắp đợc xem xét dới nhiều góc độ, nhiều phạm vi tính toán khác nhau.
Về mặt quản lý giá thành trong lý luận cũng nh trong thực tế các doanh nghiệp
xây lắp chia thành các loại giá thành đó là:
1- Giá thành dự toán sản phẩm xây lắp.
Giá thành dự toán là tổng chi phí dự toán để hoàn thành khối lợng xây lắp
công trình, hạng mục công tình. Giá thành dự toán đợc xác định trên cơ sở
những định mức kinh tế kỹ thuật và đơn giá của Nhà nớc.
Giá thành dự toán là hạn mức kinh phí cao nhất mà doanh nghiệp có thể
chi ra để đảm bảo có lãi. Nó là tiêu chuẩn để đơn vị xây lắp phấn đấu hạ thấp
định mức chi phí thực tế, là căn cứ để kế hoạch hóa giá thành công tác xây lắp
và đề ra các biện pháp tổ chức kinh tế kỹ thuật nhằm hoàn thành nhiệm vụ hạ
giá thành công tác xây lắp đợc giao.
Giá thành dự toán nhỏ hơn giá trị dự toán ở phần có lãi định mức.
Giá dự toán Giá thành dự toán
Của công trình = của công trình + Lãi định mức
hạng mục công trình hạng mục công trình
2- Giá thành kế hoạch:
9
Chuyên đề tốt nghiệp Trần Thị Thu Ba
Giá thành kế hoạch là giá thành xây dựng trên cơ sở những điều kiện cụ
thể của doanh nghiệp về các định mức, đơn giá, biện pháp thi công. Giá thành
kế hoạch Công tác xây lắp phải bằng hoặc nhỏ hơn giá thành dự toán.
Giá thành kế hoạch Giá thành dự toán Mức hạ
phí sản xuất thờng đợc xác định là từng công trình, hạng mục công trình theo
từng đơn đặt hàng. Có hai phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất:
1- Phơng pháp tập hợp trực tiếp:
Phơng pháp này áp dụng đối với những chi phí để liên quan đến một đối
tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất nh: Khoản mục vật liệu trực tiếp, khoản
mục nhân công trực tiếp, căn cứ vào các chứng từ gốc vào chi phí phát sinh để
tập hợp trực tiếp cho từng đối tợng.
2- Phơng pháp phân bổ gián tiếp:
Phơng pháp này áp dụng đối với những chi phí liên quan đến nhiều đối t-
ợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất. Ta tiến hành tập hợp chi phí sản xuất và
phân bổ cho các đối tợng chịu chi phí liên quan theo tiêu thức phân bổ hợp lý.
Nhìn chung kế toán phải căn cứ vào đối tợng tập hợp chi phí, cơ cấu tổ
chức sản xuất, trình độ quản lý hạch toán của đơn vị để áp dụng phơng pháp tập
hợp chi phí sản xuất thích hợp nh:
- Trong trờng hợp doanh nghiệp xác định đối tợng chi phí sản xuất là
công trình hay hạng mục công trình thì hàng tháng căn cứ vào phát sinh có liên
quan đến công trình, hạng mục công trình nào thì tập hợp chi phí trực tiếp cho
công trình, hạng mục công trình đó.
- Trờng hợp doanh nghiệp xác định đối tợng tập hợp chi phí theo đơn đặt
hàng thì chi phí sẽ đợc tập hợp theo từng đơn đặt hàng. Và nh vậy, trong số chi
phí sản xuất tập hợp đợc từ khi khởi công cho đến khi hoàn thành đơn đặt hàng
chính là giá thành thực tế của đơn đặt hàng đó.
- Trong trờng hợp đối tợng tập hợp chi phí là đội thi công hay công trờng
thì chi phí sản xuất phải tập hợp theo đội thi công hay công trờng.
1.4.2. Phơng pháp đánh giá sản phẩm làm dở:
sản phẩm làm dở ở doanh nghiệp xây lắp có thể là công trình, hạng mục
công trình dở dang cha hoàn thành hay khối lợng xây dựng dở dang trong kỳ cha
đợc bên chủ đầu t nghiệm thu, cha đợc chấp nhận thanh toán.
11
Chuyên đề tốt nghiệp Trần Thị Thu Ba
khối lợng
xây lắp dở
Chi phí thực tế
của khối lợng
xây lắp dở dang
=
Giá trị dự toán của khối
lợng xây lắp hoàn thành
Giá trị dự toán của
khối lợng xây lắp
x
Ngoài ra đối với một số công việc nh: nâng cấp, sửa chữa, hoàn thiện
hoặc xây lắp các công trình có giá trị nhỏ, thời gian thi công ngắn, theo hợp
đồng đợc bên chủ đầu t thanh toán sau khi đã hoàn thành toàn bộ giá trị thì sản
phẩm dở dang cuối kỳ chính là chi phí sản xuất thực tế phát sinh từ khi thi công
đến thời điểm kiểm kê, đánh giá.
1.4.3. Phơng pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp.
Đối tợng tính giá thành sản phẩm xây lắp: Là các công trình, hạng mục
công trình, khối lợng xây lắp hoàn thành quy ớc cần tính đợc giá thành. Tùy
12
Chuyên đề tốt nghiệp Trần Thị Thu Ba
theo đặc điểm của từng đối tợng tính giá thành, mối quan hệ giữa đối tợng tập
hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành mà kế toán giá thành sử dụng
phơng pháp tính khác nhau cho phù hợp. Trong doanh nghiệp xây lắp thờng áp
dụng phơng pháp tính giá thành sau:
1- Phơng pháp tính giá thành trực tiếp:
Theo phơng pháp này, tập hợp tất cả chi phí sản xuất phát sinh trực tiếp
cho từng công trình, hạng mục công trình từ khi khởi công đến khi hoàn thành
chính là giá thành thực tế của công trình đó. Ta có:
phẩm xây lắp trong doanh nghiệp Xây dựng cơ bản.
1.5.1. Tổ chức kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp xây lắp bao gồm: giá trị thực tế toàn bộ
vật liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện, các bộ phận kết cấu công trình sử
dụng trong quá trình sản xuất xây lắp từng công trình, hạng mục công trình. Và
gồm cả: chi phí cốp pha, đà giáo, công cụ dụng cụ đợc sử dụng nhiều lần trong
một kỳ kế toán.
Vật liệu sử dụng có thể đợc tính trực tiếp hoặc phải phân bổ cho từng
công trình, hạng mục công trình. Khi phát sinh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,
kế toán ghi:
- Khi xuất nguyên vật liệu sử dụng cho hoạt động xây lắp
Nợ TK 621 Chi phí NVL trực tiếp (giá cha có thuế giá trị gia
tăng)
Có TK152, 153
- Trờng hợp mua nguyên vật liệu sử dụng ngay không qua kho cho hoạt
động xây lắp:
Nợ TK621 Chi phí NVL trực tiếp (giá cha có thuế giá trị gia tăng)
Nợ TK133 (thuế giá trị gia tăng đợc khấu trừ nếu có).
Có TK331, 111, 112
- Cuối kỳ, kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho từng công
trình, hạng mục công trình:
Nợ TK154 Chi phí sản xuất kinh tế dở dang (chi tiết theo đối t-
ợng).
Có TK 621 Chi phí NVL trực tiếp (chi tiết theo đối tợng).
- Trờng hợp nguyên vật liệu, công cụ xuất dùng không hết, hay phế liệu
thu hồi (bán hoặc nhập kho):
Nợ TK liên quan (152, 153)
Có TK 621 Chi phí NVL trực tiếp (chi tiết theo đối tợng)
1.5.2. Tổ chức kế toán chi phí nhân công trực tiếp.
14
Nợ TK 133 - Thuế giá trị gia tăng đợc khấu trừ (1331)
15
Chuyên đề tốt nghiệp Trần Thị Thu Ba
Có TK 333 (33311)
Có TK 512, 511.
* Nếu không tổ chức đội máy thi công riêng biệt hoặc có tổ chức đội máy
thi công riêng nhng không tổ chức kế toán riêng cho đội máy thi công thì toàn
bộ chi phí kế toán ghi.
Sơ đồ 1: Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng máy thi công.
TK 334, 111 TK 623 TK 154
Tiền lơng công nhân điều khiển
máy thi công
TK 152, 153, 111, 331
Chi phí vật liệu, nhiên liệu Kết chuyển hoặc phân
TK 133 bổ chi phí sử dụng
TK 214 thuế GTGT máy thi công
(theo phơng pháp khấu trừ)
Chi phí khấu hao xe máy thi công
TK 331, 111, 142
Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 133
thuế GTGT
16
Chuyên đề tốt nghiệp Trần Thị Thu Ba
TK 111, 112, 333 thuế GTGT
Chi phí khác bằng tiền
1.5.4. Tổ chức kế toán chi phí sản xuất chung.
Kế toán chi phí sản xuất chung cho từng đội xây lắp bao gồm: lơng nhân
viên quản lý đội thi công, BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp xây
xây dựng cơ bản.
Trên đây là một số đặc điểm nổi bật của kế toán tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành cho các công trình, hạng mục công trình doanh nghiệp thực
hiện trong kỳ, từ đó tính đợc kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trên phạm
vi toàn doanh nghiệp.
Sơ đồ 2:
TK 153 TK 621 TK 154 TK 152, 153, 155, 138
Chi phí nguyên vật Kết chuyển chi phí
liệu trực tiếp NVL trực tiếp
giá trị vật liệu nhập
lại kho
TK 334, 338 TK 622 giá trị sản phẩm hỏng
Chi phí nhân công K/c chi phí NCTT không sửa chữa đợc
trực tiếp
TK 335
Trích trớc
tiền lơng
phép CNSX
TK 623
Kết chuyển chi phí
sử dụng máy thi công
TK 627
Chi phí nhân
viên tổ đội
TK 632
chi phí nhiên liệu
18
Chuyên đề tốt nghiệp Trần Thị Thu Ba
công cụ dụng cụ
Bước chuẩn bị
- Thu nhận, xử lý các tài liệu cần thiết (sản phẩm dở dang, sản lượng )
- Chuẩn bị các điều kiện về máy
Dữ liệu đầu vào
- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ
- Các bút toán điều chỉnh, bút toán kết chuyển chi phí
- Các tài liệu liên quan khác
- Khai báo những yêu cầu với MVT
Máy vi tính xử lý thông
tin và đưa ra sản phẩm
Thông tin đầu ra
- Bảng tính giá thành sản xuất sản phẩm theo từng đối tượng tính giá
- Báo cáo chi phí sản xuất theo từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và
tổng hợp toàn Doanh nghiệp.
- Báo cáo tổng sản xuất sản phẩm của từng đối tượng và tổng hợp toàn
doanh nghiệp.
Chuyên đề tốt nghiệp Trần Thị Thu Ba
Chơng 2: Thực trạng về kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm xây lắp ở công ty cổ phần
xây dựng 117 Chi Nhánh số 9 Hà Nam.
2.1. Khái quát về cơ cấu tổ chức và tình hình hoạt động
của Chi Nhánh.
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh.
Trong những năm gần đây, nhờ có công cuộc đổi mới của Đảng, nớc ta
dần dần bớc sang một thời kỳ mới, thời kỳ của sự phát triển. Điều đó đòi hỏi cơ
cấu hạ tầng của đất nớc cần phải đợc tổ chức và xây dựng lại. Trong đó việc sửa
chữa nâng cấp xây dựng mới các nhà máy xí nghiệp, bến cảng, cầu cống, đờng
xá là một yêu cầu lớn đặt ra cần giải quyết kịp thời. Chính vì thế mà các công
ty xây dựng ngày càng phát triển, bên cạnh đó các công ty mới cũng đợc thành
lập và tự hoàn thiện mình. Một trong số đó có Công ty Cổ phần Xây dựng 117.
- Lập hồ sơ mời thầu, t vấn đấu thầu, lập dự án đầu t và dự toán các dự
án xây dựng.
- Kinh doanh xây dựng, phát triển nhà.
- Buôn bán, sản xuất phơng tiện đi lại, phụ tùng vật t, máy móc, thiết bị
phục vụ ngành giao thông vận tải và ngành xây dựng công nghiệp.
- Đại lý mua, đại lý bán, kí gửi hàng hóa.
- Khai thác sản xuất vật liệu xây dựng.
22
Chuyên đề tốt nghiệp Trần Thị Thu Ba
Do Chi Nhánh mới đợc thành lập nên địa bàn hoạt động cha rộng, trớc
chủ yếu là địa phận tỉnh nhà. Hiện nay, đặc biệt là từ cuối năm 2001 đã mở
rộng địa bàn hoạt động và cạnh tranh ngay trên đất Hà Nội và đang thi công
nhiều công trình ở khu công nghiệp: Định Công Hà Nội. Vì vậy Chi Nhánh
hiện nay hoạt động ở hai địa điểm:
- Địa điểm chính là: số 208 đờng Biên Hòa, Phờng Lơng Khánh Thiện,
thị xã Phủ Lý, tỉnh Hà Nam.
- Để tiện thi công các công trình trên địa bàn Hà Nội, Chi Nhánh mở
thêm địa điểm văn phòng giao dịch tại khu C
4
- ô 177 khu đô thị Đại Kim -
Định Công, kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2001 để tiện việc giao dịch và quản lý
công trình. Công trình Hồ Điều Hòa Yên Sở đã khởi công từ ngày 27 tháng 11
năm 2001.
Mặc dù mới trải qua vài năm hình thành và phát triển nhng Chi Nhánh đã
đạt đợc kết quả đáng khâm phục: mở rộng, đổi mới cơ sở hạ tầng tỉnh hà Nam,
thay đổi bộ mặt tỉnh nhà mới tách nh: góp phần xây dựng các khu công nghiệp,
nhà máy xí nghiệp, cầu cống, dự án mở rộng quốc lộ 1A địa phận Hà Nam. Nên
sản lợng hàng năm tăng khá cao, năm 2002 đã tăng gần 3 lần so với năm 2001
(từ 9 tỷ tăng lên 26 tỷ vào năm 2002). Đồng thời thu nhập bình quân một ngời
là 1.200.000đồng/tháng ữ 1-1.500.000đ/tháng.
trực tiếp quản lý và điều hành mọi hoạt động của Chi Nhánh, là ngời đại diện
theo pháp luật của Chi Nhánh và chịu trách nhiệm trớc Tổng công ty.
Dới giám đốc là hai phó giám đốc phụ trách kinh doanh: Họ sẽ thông báo
cho giám đốc điều hành về tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính và
tham mu cho giám đốc trong việc xây dựng các dự án, phơng hớng kinh doanh,
ký kết các hợp đồng kinh tế. Toàn công ty đợc chia làm hai bộ phận: bộ máy
quản lý và các đơn vị sản xuất.
Bộ máy quản lý gồm:
- Phòng tài chính kế toán: Tham mu giúp việc cho giám đốc, công tác
quản lý tổ chức theo đúng chức năng giám đốc đồng tiền. Thanh quyết toán các
công trình với các bên đối tác, bên trong và bên ngoài công ty.
24
Chuyên đề tốt nghiệp Trần Thị Thu Ba
- Phòng tổ chức hành chính: Tham mu giúp việc hành chính sự nghiệp
của Chi Nhánh, có quyền tiếp nhận, đề bạt, sử lý vi phạm của cán bộ công nhân
viên Chi Nhánh, quản lý đất đai cơ sở hạ tầng của Chi Nhánh.
- Phòng kinh tế kỹ thuật: Tham mu giúp việc cho giám đốc về công
tác kỹ thuật, quản lý công tác kỹ thuật, chất lợng công trình, làm công tác
Marketing giúp cho công ty ký kết các hợp đồng kinh tế. Quản lý các hợp đồng
kinh tế, theo dõi khối lợng công việc, nghiệm thu công trình, hàng quý lập báo
cáo dự toán tham gia đấu thầu công trình.
- Phòng quản lý thiết bị: Quản lý toàn bộ trang thiết bị kỹ thuật, các ph-
ơng tiện máy móc thi công của Chi Nhánh, lập dự án bảo dỡng sửa chữa định
kỳ.
Các đơn vị trực tiếp sản xuất kinh doanh: Căn cứ vào quyết định giao việc
của cấp trên, các đơn vị tiến hành sản xuất kinh doanh.
Bộ máy quản lý của Chi Nhánh đợc thể hiện dới sơ đồ sau:
Sơ đồ 5: Sơ đồ tổ chức và quản lý công ty cổ phần xây dựng 117 Chi
Nhánh số 9 Hà Nam.
25
Các đội
thi
công