BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI
KHOA TÀI CHÍNH.
Đơn vị thực tập:
CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG LÂM SẢN KIM BÔI
Hà Nội - 2013 LỜI MỞ ĐẦU
Phát triển nông lâm sản đặc thù của vùng miền từ lâu đã là 1 hướng đi
1.2. Quá trình hình thành và phát triển 2
1.3 Chức năng hoạt động của doanh nghiệp 2
1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh tài chính của doanh nghiệp 3
PHẦN 2: TÌNH HÌNH KẾT QUẢ SẢN XUẤT-KINH DOANH CỦA DOANH
NGHIỆP 4
2.1 Tìm hiểu và phân tích thực trạng tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp. 4
2.1.1 Tình hình tài sản của doanh nghiệp 4
2.1.2 Tình hình nguồn vốn của doanh nghiệp 7
2.2 Tìm hiểu và phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. 8
2.3 Thực trạng và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp. 11
2.3.1 Tình hình sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp 11
2.3.2 Thực trạng cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp 12
2.4 Tìm hiểu và phân tích tỷ một số chỉ tiêu tài chính tại doanh nghiệp: 13
2.4.1 Phân tích chỉ tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp . Error! Bookmark not defined.
2.4.2 Phân tích chỉ tiêu tài chính về vốn lưu động của doanh nghiệp . Error! Bookmark
not defined.
2.5 Đánh giá, nhận xét về thực trạng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 14
2.5.1 Những kết quả đạt được: 14
2.5.2 Những tồn tại và hạn chế cần được khắc phục: 15
PHẦN 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 16
3.1. Định hướng sản xuất kinh doanh – tình hình sử dụng vốn trong năm 2013 16
3.2. Kiến nghị với đơn vị thực tập. 16
Trường Đai học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội GVHD: PGS.TS.Nguyễn Thức Minh
Tạ Anh Vũ -TC14… 2 MSV: 09A…
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN
NÔNG LÂM SẢN KIM BÔI
1.1. Thông tin chung về công ty
Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
Ban giám đốc: Gồm một giám đốc và hai phó giám đốc, thay mặt công ty chịu trách
nhiệm trước cơ quan quản lý Nhà nước về mọi mặt sản xuất kinh doanh của công ty, trực
tiếp chỉ đạo sản xuất, xây dựng bộ máy giúp việc đồng thời chỉ đạo trực tiếp và giám sát
đến các phòng ban, tổ đội. Các phó giám đốc là người giúp việc cho giám đốc về các
nhiệm vụ được giao.
Giám đốc
Phó giám đốc kỹ
thuật nhà máy
Phó giám đốc hành
chính
Các đội thu mua
Các xưởng
sơ ch
ế
Các đội sản xuất Đội vận tải
Các phòng ban
Ban ki
ểm soátĐ
ại hội
đ
ồng
TÀI SẢN
2010 2011 2012
So sánh
2010 / 2011
So sánh
2011 / 2012
Số tiềnT
ỷ
trọng
(%)
Số tiền
T
ỷ
trọng
(%)
Số tiền
T
ỷ
trọng
(%)
-
4
11=10:4
A. TÀI SẢN
NGẮN HẠN
15446 47.56% 16321
46.83% 17290 49.27% 875 5.66% 969 5.94%
I. Tiền và các khoản
tương đương tiền
1887 12.22% 1562 9.57% 900 5.20% -325 -17.24%
-662 -42.39%
1. Ti
ền
1387
73.50%
1162
74.39%
747
83.03%
159 4.43% 551 14.73%
4. Dự phòng các khoản
phải thu ngắn hạn khó đòi
-2257 -34.69% -2466 -34.11%
-2938
-33.61%
-209 9.28% -472 19.15%
IV. Hàng t
ồn kho
7055
45.67%
7530
46.14%
7649
44.24%
475
6.74%
119
B. TÀI SẢN
DÀI HẠN
17034 52.44% 18528
53.17% 17803 50.73% 1494 8.77% -725 -3.91%
I. Tài s
ản cố
đ
ịnh
17034
100
%
18528
17803
1494
8.77%
-
725
-
3.91%
Nguyên giá
19835
21546
21007
1711
7.75%
-
186
6.16%
TỔNG CỘNG
TÀI SẢN
32480 100% 34849
100% 35093 100% 2369 7.29% 244 0.70%
(Nguồn: Phòng Tài Chính – Kế Toán Công Ty CP Nông Lâm Sản Kim Bôi)
Nhận xét : Nhìn vào bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp qua ba năm 2010 – 2011 –
2012, ta thấy TSDH của Công ty luôn chiếm tỷ trọng cao trên 50% so với Tổng Tài sản,
cho thấy một cơ cấu tài sản hợp lý đối với lĩnh vực chế biến – phân phối mà doanh
nghiệp đang hoạt động, cụ thể là: 2010: 52,44% hay 17.034 triệu đồng, 2011: 53,17% -
18.528 triệu đồng, và năm 2012 là: 50,73% - 17.803.
Tuy nhiên, quy mô tổng tài sản của doanh nghiệp đang có xu hướng sụt giảm trong ba
năm qua, từ mức 17.034 triệu – năm 2010, tăng lên thành 18.528 triệu đồng– năm 2011,
đã giảm 725 triệu đồng xuống còn 17.803 triệu đồng vào năm 2012. Điều này cho thấy
tình hình kinh doanh của doanh nghiệp có thể đang gặp khó khăn, cụ thể:
TSNH của doanh nghiệp trong năm ba năm vừa qua liên tục gia tăng về quy mô, từ
mức 15.446 triệu đồng – năm 2010 đã tăng lên thành 17.290 triệu – năm 2012, tuy nhiên
việc gia tăng này chủ yếu là do các khoản mục: các khoản phải thu ngắn hạn và hàng tồn
kho tăng nhanh qua các năm, trong khi các khoản mục khác như: tiền và tương đương
tiền lại có xu hướng giảm mạnh. Điều này có thể cho thấy dấu hiệu xấu đối với hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp khi việc vốn của doanh nghiệp đang bị tồn đọng (hàng tồn
kho), hoặc bị doanh nghiệp khác chiếm dụng (khoản phải thu khách hàng) đang gia tăng
với 2011
Số tiền
Tỷ trọng
(%) Số tiền
Tỷ trọng
(%) Số tiền
Tỷ trọng
(%)
Chênh
lệch Tỷ lệ (%)
Chênh
lệch Tỷ lệ (%)
1
2
3
4
5
6
%
20527
100
%
2670
16.20%
1381
7.21%
1. Vay và nợ
ngắn hạn
10926 66.31% 12304 64.26% 15123 73.67%
1378 12.61% 2819 22.91%
2. Phải trả
người bán
5551 33.69% 6842 35.74% 5404 26.33%
1291 23.27% -1439 -21.02%
Trường Đai học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội GVHD: PGS.TS.Nguyễn Thức Minh
Tạ Anh Vũ -TC14… 8 MSV: 09A…
B.VỐN
CHỦ SỞ HỮU
16003 49.27% 15702 45.06% 14566 41.51% -301 -1.88% -1136 -7.24%
I. V
ốn chủ sở hữu
chưa phân phối
2003 12.52% 1702 10.84% 566 3.89%
-301 -15.02% -1136 -66.75%
TỔNG CỘNG
NGUỒN VỐN
32480 100% 34849 100% 35093 100% 2369 7.29% 244 0.70%
(Nguồn: Phòng Tài Chính – Kế Toán Công Ty CP Nông Lâm Sản Kim Bôi)
Nhận xét:
Qua bảng cân đối kế toán giai đoạn 2010 – 2012, tổng nguồn vốn của doanh nghiệp có
xu hướng tăng nhưng không đáng kể, và chiếm chủ yếu trong tổng nguồn vốn là Nợ phải
trả (hơn 50%) qua các năm và đang có xu hướng tăng dần qua các năm, cụ thể, nợ phải
trả chỉ chiếm 16.477 triệu đồng (50,73%) trong tổng nguồn vốn doanh nghiệp - năm
2010, năm 2011 là 19.147triệu đồng (54,94%) và trong năm 2012 vừa qua là 20.572 triệu
đồng (58.49%). Điều này cho thấy hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp chủ yếu đến
từ nguồn vốn vay nợ và nguồn vốn đi chiếm dụng của nhà cung cấp, điều này phản ánh
mức độ tự chủ tài chính của doanh nghiệp nằm ở mức thấp, đồng thời đó sự rủi ro tài
chính cũng cao.
Vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp đang có xu hưởng giảm, do tình hình kinh doanh
của doanh nghiệp trong những năm vừa qua gặp nhiều khó khăn dẫn đến nguồn lợi nhuận
chưa phân phối qua các năm giảm dần, cụ thể vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp từ mức
16.003 triệu đồng – năm 2010 đã giảm xuống còn 14.566 triệu đồng – năm 2012, tương
ứng đó là sự sụt giảm của khoản mục Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối của doanh
nghiệp, từ mức 2.003 triệu đồng – năm 2010 xuống còn 566 triệu đồng năm 2012 vừa
qua.
2.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Trường Đai học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội GVHD: PGS.TS.Nguyễn Thức Minh
Tạ Anh Vũ -TC14… 9 MSV: 09A…
Bảng2. 3: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của DN giai đoạn 2010 – 2012
(ĐVT: triệu đồng)
Chỉ tiêu
ức
đ
ộ
(%)
1
2
3
4
5
6 = 4
-
3
7 = 6 : 3
8 = 5
-
4
9 = 8 : 4
1. Doanh thu bán hàng và
2256
-
25.29%
5.Lợi nhuận gộp về bán
hàng và cung cấp dịch vụ
(20 = 10-11)
20
8683 10103 10808 1421 16.36% 705 6.98%
6.Doanh thu hoạt động
tài chính
21
727 324 400 -403 -55.42% 76 23.52%
7.Chi phí tài chính
22
2642
3113
5222
471
1
7.81%
2109
86
4.31%
-
177
-
8.48%
9.Chi phí quản lý
doanh nghiệp
25
1615 1982 2180 368 22.76% 198 9.97%
10.Lợi nhuận thuần từ
hoạt động kinh doanh
30 = 20 + (21-22) - (24+25)
30
3151 3245 1896 94 2.97% -1349 -41.56%
11.Thu nh
ập khác
31
430
183
95
27
-
22.90%
Trường Đai học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội GVHD: PGS.TS.Nguyễn Thức Minh
Tạ Anh Vũ -TC14… 10 MSV: 09A…
13.Lợi nhuận khác
40 = 31-32
40
43 66 5 22 51.87% -61 -92.93%
14. Tổng lợi nhuận kế toán
trước thuế
50 = 30 + 40
50
3195 3311 1901 116 3.64% -1410 -42.58%
16. Chi phí thuế
TNDN hiện hành
51
762 813 0 51 6.68% -813 -100.00%
17. Lợi nhuận sau thuế
thu nhập doanh nghiệp
60 = 50 - 51 - 52
60
2432 2497 1901 65 2.68% -596 -23.88%
(Nguồn: Phòng Tài Chính – Kế Toán Công Ty CP Nông Lâm Sản Kim Bôi)
Nhận xét
Qua bảng số liệu trên ta có thể thấy tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
đang có chiều hướng đi xuống, cụ thể chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng
1. Tổng số vốn 32,480
100%
34,849
100%
35,093
100%
2. Vốn lưu động 15,446
47.56%
16,321
46.83%
17,290
49.27%
3. Vốn cố định 17,034
52.44%
18,528
2011
2012
So sánh
Số tiền
Tỷ trọng
Số tiền
Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng
So sánh
2010/2011
So sánh
2011/2012
S
ố tiền
T
ỷ lệ
S
ố tiền
T
100%
19147
100%
20527
100
%
2670
16.20%
1381
7.21%
2. N
ợ dài hạn
0
-
0
-
34849
100%
35093
100%
2369
7.29%
244
0.70%
(Nguồn: Phòng Tài Chính – Kế Toán Công Ty CP Nông Lâm Sản Kim Bôi)
Nhận xét: Qua bảng số liệu trên ta thấy: tổng nguồn vốn của doanh nghiệp qua ba năm
vừa qua đang có xu hướng tăng dần, tổng nguồn vốn năm 2011 đã tăng thêm 7,29% hay
2.369 triệu đồng so với năm 2010, và tăng nhẹ thêm 0,70% hay 244 triệu đồng vào năm
2012.
Trường Đai học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội GVHD: PGS.TS.Nguyễn Thức Minh
Tạ Anh Vũ -TC14… 13 MSV: 09A…
Khoản Nợ phải trả chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu tổng nguồn vốn và toàn bộ là Nợ
phải trả là Nợ ngắn hạn. Tỷ trọng của Nợ ngắn hạn đều ở mức cao trên 50% qua các năm
và có xu hướng tăng thêm, cụ thể là: nợ phải trả chiếm 50,73% tương ứng với 16.477
triệu đồng trong năm 2010, 54,94% hay 19.147 triệu đồng trong năm 2011, và 58,49%
tương ứng với 20.527 triệu đồng vào năm 2012. Trong khi đó tỷ trọng của nguồn vốn chủ
sở hữu đang sụt giảm dần qua các năm từ mức chiếm 49,27% tương ứng với 16.003 triệu
dẫn đến sản lượng tiêu thụ đã không đạt kế hoạch, bên cạnh đó để giành được thị phần,
cạnh tranh với các đối thủ, Công ty đã gần như giữ giá toàn bộ các sản phẩm chủ yếu, tất
cả các nhân tố trên đã làm ảnh hưởng đến mức lợi nhuận của doanh nghiêp. Để tiếp tục
duy trì được sự phát triển của thị trường, HĐQT của Công ty đã giao cho ban lãnh đạo
Công ty thực hiện nhiều giải pháp đồng bộ, có sự lãnh đạo sát sao trên nhiều mặt:
- Bám sát tình hình thị trường tiêu thụ và thị trường thu mua nông sản và có những
quyết định phù hợp – kịp thời. Những hoạt động chính của Công ty cũng được sắp xếp
lại, những mảnh kinh doanh không hiệu quả thì ngừng hoạt động và bán tài sản.
- Mở rộng đầu tư và nghiên cứu vào các dòng sản phẩm kinh doanh hiệu quả và các
mảng kinh doanh hướng cho tương lai gần.
- Hợp tác tốt với các nhà máy bạn trên địa bàn, các hợp tác xã trồng nông sản, thực hiện
tốt mô hình Người Nông Dân – Nhà Máy – Nhà Phân Phối để đảm bảo hiệu quả hoạt
động kinh doanh cũng như hỗ trợ người nông dân trong tiêu thụ nông sản.
2.5 Đánh giá, nhận xét về thực trạng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
2.5.1 Những kết quả đạt được:
Công ty được thành lập từ đầu năm 2003. Ban đầu cơ sở sản xuất với diện tích chỉ hơn
300m2, máy móc thiếu và rất nhiều khó khăn, sau một thời gian dài hoạt động, công ty
Cổ phần Nông Lâm Sản Kim Bôi đã và đang trở thành một đơn vị có tên tuổi trong lĩnh
Trường Đai học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội GVHD: PGS.TS.Nguyễn Thức Minh
Tạ Anh Vũ -TC14… 15 MSV: 09A…
vực chế biến và phân phối các sản phẩm nông sản trên địa bàn các tỉnh thành phía Bắc.
Đến nay công ty Nông Lâm Sản Kim Bôi đã dần lớn mạnh, từng bước tổ chức và cho xây
dựng thêm nhà máy được đặt tại Hoà Bình với diện tích trên 2ha và trở thành công ty sản
xuất Măng có quy mô và trình độ kỹ thuật lớn nhất Việt nam.
Công ty đã chủ động thiết lập cơ sở thu mua với các nguồn nguyên liệu tốt nhất Việt
Nam hiện nay. Sản lượng thu mua trực tiếp của công ty lên đến hàng ngàn tấn măng
tươi…
Về công nghệ: Công ty đã thành công trong việc áp dụng công nghệ bảo quản măng
của Mỹ và Đài loan vừa an toàn tuyệt đối về vệ sinh thực phẩm, vừa giảm chi phí bảo
quản, bảo vệ tốt môi trường. Công nghệ sản xuất và máy móc của Đài Loan giúp công ty
Mục tiêu: đẩy mạnh việc tiêu thụ sản phẩm, giải phóng lượng hàng tồn kho, ổn định
hoạt động kinh doanh an toàn và hiệu quả, xử lý nhanh các khoản nợ phải thu tồn đọng
nhằm đảm bảo an toàn tài chính đối với doanh nghiệp, làm nền tảng mở rộng hoạt động
kinh doanh trong các năm tiếp theo.
Phương hướng thực hiện: áp dụng các chính sách bán hàng và theo dõi, thu hồi công
nợ phù hợp, linh hoạt đối với từng khách hàng qua đó gia tăng nguồn vốn kinh doanh,
nâng cao chất lượng và hiệu quả, đảm bảo nguồn vốn cho doanh nghiệp mở rộng hoạt
động kinh doanh. Hoàn thiện tổ chức bộ máy và cơ chế quản lý, nâng cao năng lực của
đội ngũ nhân viên, qua đó nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp, giảm thiểu chi phí
bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
3.2. Kiến nghị với đơn vị thực tập.
- Để đảm bảo cho quá trình kinh doanh được vận hành liên tục và hiệu quả, doanh
nghiệp cần phải xem xét lại quá trình sử dụng vốn kinh doanh của mình, nhất là vốn lưu
Trường Đai học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội GVHD: PGS.TS.Nguyễn Thức Minh
Tạ Anh Vũ -TC14… 17 MSV: 09A…
động, khi mà các chỉ tiêu tài chính phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng giảm.
- Đề ra chính sách bán hàng phù hợp đối với từng khách hàng, để nhanh chóng giải
phóng hàng tồn kho, bên cạnh đó áp dụng chính sách tín dụng cho từng đối tượng khách
hàng cụ thể để hạn chế các khoản nợ phải thu từ phía khách hàng.
- Theo dõi các khoản mục nợ phải trả chi tiết cho từng nhà cung cấp, cho từng chủ nợ,
phân loại nợ đến hạn trả, quá hạn dể chủ động trong công tác tài chính đảm bảo mức độ
an toàn trong khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
nghiệp muốn phát triển kinh doanh bền vững, lâu dài, ổn định phải biết lập
cho mình một hệ thống tổ chức tài chính kế toán dựa vào những quy định
của nhà nước và đặc điểm của từng doanh nghiệp một cách có hiệu quả.
Mặc dù còn đang gặp nhiều khó khăn, lợi nhuận giảm do cả những
nguyên nhân chủ quan và khách quan nhưng Công ty cổ phần nông lâm sản
Kim Bôi đang từng bước khắc phục và đạt được một số kết quả đáng khích
lệ, cho thấy những điểm sáng để phục hồi sự tăng trưởng trong tương lai
gần.
Trong suốt thời gian thực tập tại công ty, em đã rút ra được nhiều kinh
nghiệm quý báu cho bản thân. Vận dụng những kiến thức đã học ở trường
cùng với sự chỉ bảo hướng dẫn tận tình của các cô chú anh chị trong công ty
đã giúp em hoàn thành đợt thực tập cuối khóa này.
Do trình độ, kinh nghiệm thực tế và thời gian thực tập có hạn nên còn có
thể có nhiều thiếu sót và nhược điểm, em rất mong nhận được sự góp ý của
Ban lãnh đạo và cán bộ của Công ty CP nông lâm sản Kim Bôi cũng như của
thầy cô và các bạn để bản báo cáo của em được hoàn thiện hơn.
Một lần nữa em xin cảm ơn thầy giáo PGS.TS.Nguyễn Thức Minh, Ban
giám đốc cùng toàn thể cán bộ nhân viên của Công ty CP nông lâm sản Kim
Bôi đã giúp em hoàn thành bản báo cáo này.
Em xin trân trọng cảm ơn!