BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA SAU ĐẠI HỌC
TIỂU LUẬN
SỬ DỤNG HỢP ĐỒNG TƯƠNG LAI PHÒNG NGỪA RỦI RO
CHO SẢN PHẨM CAO SU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP
CAO SU MIỀN NAM CAOSUMINA
Giảng viên hướng dẫn: TS. Mai Thu Hiền
Học viên thực hiện: Nhóm 11:
09.Tạ H ồng Châu
16. Phạm Phương Dung
20. Dương Thị Hương Giang
21. Vũ Thị Thu Hà Hà Nội - Năm 2013 Tiểu luận quản trị rủi ro GV: TS. M ai Thu Hiền
Nhóm 11 – 19 A TCNH 1
MỤC LỤC
Tiểu luận quản trị rủi ro GV: TS. M ai Thu Hiền
Nhóm 11 – 19 A TCNH 2
PHẦN MỞ ĐẦU
I.Tính cấp thiết của đề tài.
Cao su là cây công nghiệp chủ lực, một trong mười mặt hàng xuất khẩu chủ yếu
của nước ta hiện nay. Sản phẩm cao su Việt Nam chủ yếu dùng để xuất khẩu (90%),
tuy nhiên chúng ta mới xuất khẩu mủ cao sơ chế. Sau 5 năm gia nhập Tổ chức Thương
mại thế giới, ngành cao su Việt Nam cũng có nhiều thay đổi bao gồm cả tích cực và
tiêu cực. Để có thể phát triển bền vững ngành cao su, một hệ thống các giải pháp đồng
bộ nên được triển khai và thực hiện. Bên cạnh công tác dự báo cung, cầu, diện tích,
sản lượng cao su của Việt Nam và các đối thủ cạnh tranh hết sức quan trọng và cần
thiết, còn cần có các cơ chế để bảo hộ giá cả cho nhà sản xuất xuất khẩu nông sản, các
nước thường sử dụng thành công một biện pháp là xây dựng thị trường giao dịch hợp
đồng tương lai hàng hóa nông sản để các chủ thể có thể là nhà sản xuất, xuất khẩu
nông sản tham gia giao dịch để san sẻ rủi ro về giá cả hàng hóa cho đối tác khác trên
thị trường đó và cho thị trường quốc tế. Các hợp đồng này thực hiện thông qua các
trung tâm giao dịch hàng hoá tập trung lớn như tại Tokyo (TOCOM ), Băng Kốc
(AFET), Thượng Hải (SHFE). Vì vậy không lý do gì Việt Nam không áp dụng hình
thức này khi mà sự phát triển sản phẩm giao dịch cho các hàng hoá Việt Nam là điều
tất yếu và cần thiết tương ứng với giai đoạn phát triển kinh tế và hội nhập hiện nay.
Sự biến động bất thường của giá các mặt hàng xuất khẩu Việt Nam nói chung
và ngành hàng cao su nói riêng đã ảnh hưởng đến sự tình hình kinh doanh của toàn
ngành cũng như Công ty cổ phần công nghiệp cao su miền nam CASUM INA, đặt ra
yêu cầu bức thiết đó là cần có những công cụ bảo hiểm trong kinh doanh, đảm bảo cho
sự phát triển bền vững lâu dài và hình thức mà công ty cần hướng tới áp dụng đó là sử
dụng hợp đồng tương lai (Futures Contract) để phòng ngừa rủi ro về giá.
Hiện tại, Casumina đã liên kết đầu tư vào các công ty trồng cao su để phòng
Đánh giá sự cần thiết, khả năng sử dụng hợp đồng tương lai và phân tích
tình hình ứng dụng giao dịch hợp đồng tương lai của công ty để nhận định những kết
quả đạt được cùng với những khó khăn, hạn chế trong quá trình tham gia giao dịch.
III.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu tình hình ứng dụng Hợp đồng tương lai vào giao dịch buôn
bán cao su trong phạm vi chi nhánh công ty thực phẩm miền bắc CASUM INA để đánh
giá xem hiệu quả sử dụng hợp đồng tương lai mang lại lợi ích gì cho quá trình kinh
doanh của công ty.
Qua đó đưa ra những giải pháp để áp dụng hiệu quả hình thức này cho các
doanh nghiệp kinh doanh cao su nói chung và công ty CASUMINA nói riêng.
IV.Kết cấu của đề tài
Đề tài gồm các mục:
Chương 1: Tổng quan về hợp đồng tương lai
Tiểu luận quản trị rủi ro GV: TS. M ai Thu Hiền
Nhóm 11 – 19 A TCNH 4
Chương 2: Áp dụng hợp đồng tương lai để phòng ngừa rủi ro biến động giá
cao su tại công ty CASUMINA.
Chương 3: Giải pháp trong việc sử dụng Hợp đồng tương lai để phòng ngừa
rủi ro biến động giá cao su tại công ty CASUMINA.
Tiểu luận quản trị rủi ro GV: TS. M ai Thu Hiền
Nhóm 11 – 19 A TCNH 5
NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỢP ĐỒNG TƯƠNG LAI
I.Công cụ tài chính phái sinh (Derivatives)
ông X phải bán cho công ty A 20 tấn cao su với giá thỏa thuận trước là 15 triệu
đồng/tấn và công ty A phải mua 20 tấn cao su của ông X với giá đó, cho dù giá cao su
trên thị trường sau 6 tháng là bao nhiêu đi chăng nữa. Với giá thỏa thuận biết trước và
cố định, cả ông X và công ty A đều có được sự an tâm khỏi phải lo lắng về sự biến
động giá cao su trên thị trường.
2.2.Hợp đồng tương lai ( Futures Contract)
Hợp đồng Futures là một thỏa thuận để mua hoặc bán một tài sản vào một thời
điểm xác định chắc chắn trong tương lai với một mức giá xác định.
(theo www.wikipedia.org)
Ví dụ: Công ty A ký hợp đồng xuất khẩu cao su cho công ty B giao tháng
2/2014 là 100 tấn giá 2.726,8 USD/ tấn. Như vậy, đến thời điểm giao hàng, công ty A
phải bán cho công ty B 100 tấn cao su đó với giá 2.726,8 USD/ tấn và công ty B phải
mua 100 tấn cao su với giá đó cho dù giá cao su vào thời điểm đó là bao nhiêu đi
chăng nữa.
2.3.Hợp đồng quyền chọn (Options Contract)
Options là quyền bán hoặc mua một hạng mục hàng hoá cụ thể nào đó như: cổ
phiếu, kim loại quý hoặc trái phiếu Kho bạc, các hợp đồng mua bán tương lai và hàng
hóa theo một giá đã xác lập trước trong một khoản thời gian nào đó. (theo
www.wikipedia.org)
Có hai loại hợp đồng quyền chọn: Hợp đồng quyền chọn mua (Call Option) và
hợp đồng quyền chọn bán (Put Option).
Quyền chọn mua
Người mua quyền chọn trả một khoản tiền (gọi là phí quyền chọn) cho người
bán. Người mua sẽ có quyền được mua (không bắt buộc mua) một lượng tài sản nhất
định theo một mức giá thoả thuận trước, tại một thời điểm xác định trong tương lai.
Người bán nhận phí quyền chọn có trách nhiệm phải bán một lượng tài sản như đã
thoả thuận cho người mua, theo mức giá đã thoả thuận, vào thời điểm xác định trong
tương lai (hoặc trước thời điểm đó) khi người mua muốn thực hiện quyền chọn mua.
Ví dụ: Giá cổ phiếu của ngân hàng AB tại thời điểm hiện tại là 100.000
Hợp đồng hoán đổi là một cam kết song phương, theo đó các nhà đầu tư sẽ
trao cho nhau vào một ngày nhất định một số lượng nhất định đồng tiền của một quốc
gia A để lấy một số lượng nhất định đồng tiền của quốc gia B đã được quy đổi theo tỷ
giá ngoại tệ hiện tại trong một thời hạn xác định, với điều hứa hoàn lại vốn khi đến kỳ
hạn.(theo www.wikipedia.org)
Ví dụ: Để có đủ ngoại tệ là đô la Mỹ cho hoạt động đầu tư tại thị trường M ỹ,
Công ty A của Việt Nam đã thoả thuận một Hợp đồng hoán đổi với Công ty B của
M ỹ, theo đó Công ty B chuyển cho Công ty A một lượng USD nhất định, đổi lại Công
ty A sẽ cung cấp đồng Việt Nam cho hoạt động đầu tư của Công ty B tại Việt Nam.
3.Vai trò của công cụ tài chính phái sinh
Quản trị rủi ro
Tiểu luận quản trị rủi ro GV: TS. M ai Thu Hiền
Nhóm 11 – 19 A TCNH 8
Thị trường sản phẩm phái sinh cho phép những người muốn làm giảm rủi ro
của mình chuyển giao rủi ro cho những người sẵn sàng chấp nhận nó, đó là những nhà
đầu cơ. Vì vậy, thị trường này rất có hiệu quả trong việc phân phối lại rủi ro giữa các
nhà đầu tư, không có ai cần phải chấp nhận một mức rủi ro không phù hợp với bản
thân mình. Và cũng vì thế mà họ sẵn sàng cung cấp nhiều vốn hơn cho thị trường tài
chính, điều này tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển, phát huy khả năng huy động
vốn và giảm chi phí sử dụng vốn. Bên cạnh đó, thị trường các sản phẩm phái sinh
cũng là một công cụ hiệu quả cho hoạt động đầu cơ. Bởi người muốn phòng ngừa rủi
ro phải tìm được một người khác có nhu cầu đối lập hoàn toàn với mình, tức là rủi ro
của người muốn phòng ngừa rủi ro phải được hấp thụ bởi các nhà đầu cơ. Tại sao các
giao dịch này lại có thể được thực hiện, khi mà thực tế rõ ràng là khi một bên có lợi thì
tất yếu bên còn lại sẽ không thể tránh khỏi những thiệt hại? Bởi mỗi nhà đầu tư có một
“khẩu vị rủi ro” khác nhau, khả năng chấp nhận rủi ro cũng khác nhau. Tuy nhiên, ai
cũng có mong muốn là giữ cho các khoản đầu tư của mình ở một mức rủi ro có thể
chấp nhận được. Và thế là họ gặp nhau và tiến hành việc chuyển giao một phần rủi ro
của mình cho đối tác.
Đối với thị trường ngoại hối, hợp đồng hoán đổi và hợp đồng kỳ hạn trên thị
trường ngoại hối được Ngân hàng Nhà nước cho phép từ năm 1998 theo quyết định số
17/1998/ QĐ-NHNN7 ngày 10/1/1998. Với quyết định này, cho phép các Ngân hàng
Thương mại triển khai các nghiệp vụ hoán đổi lãi suất và mua bán ngoại hối kỳ hạn
với khách hàng là các doanh nghiệp xuất nhập khẩu, nhờ vậy đã giúp cho các doanh
nghiệp hạn chế được rủi ro trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế Đông Nam Á. Đến
năm 2002, được sự cho phép của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ngân Hàng Thương
M ại Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Eximbank đã tiến hành thí điểm giao dịch quyền lựa
chọn (Options). M ặc dù mới đưa vào giao dịch trên thị trường, cơ chế còn khá mới mẻ
nhưng bước đầu đã được nhiều khách hàng tham gia. Sang năm 2004, trước tình hình
biến động giá cà phê trên thị trường gây rủi ro cho nông dân và các công ty xuất khẩu
cà phê, Ngân Hàng Kỹ Thương đã đứng ra làm đầu mối tổ chức cho các doanh nghiệp
thực hiện giao dịch phái sinh trên thị trường London, bước đầu mang lại hiệu quả đáng
kể.
Với tình hình hoạt động của thị trường các chứng khoán phái sinh ở Việt Nam
thời gian qua có thể tổng kết được những thành tựu và hạn chế sau:
° Những thành quả bước đầu:
+ Nhận thức về các công cụ phái sinh và sự vận dụng chúng vào trong hoạt
động kinh doanh ngày càng phổ biến và hiệu quả. Bằng việc đưa các công cụ phái sinh
hoán đổi (Swaps), kỳ hạn (Forwards) và quyền lựa chọn (Options) vào giao dịch trên
thị trường, bước đầu Ngân hàng đã tạo được nhận thức cho khách hàng trong việc vận
dụng chúng để phục vụ cho hoạt động kinh doanh hạn chế rủi ro do biến động tỷ giá.
Trên cơ sở những thành quả đạt được trên thị trường ngoại hối hoạt động giao dịch
phái sinh được triển khai sang lĩnh vực thị trường hàng hóa, cụ thể là sản phẩm cà phê
Tiểu luận quản trị rủi ro GV: TS. M ai Thu Hiền
Nhóm 11 – 19 A TCNH 10
trên thị trường London được Ngân Hàng Kỹ Thương Techcombank áp dụng, Ngân
hàng Á Châu thực hiện nghiệp vụ quyền lựa chọn mua bán vàng.
+ Cung ứng thêm các công cụ tài chính, góp phần làm phong phú và đa dạng
Tiểu luận quản trị rủi ro GV: TS. M ai Thu Hiền
Nhóm 11 – 19 A TCNH 11
nào. Việt Nam đã gia nhập WTO, hòa chung vào hơi thở chung của nền kinh tế toàn
cầu.
Từ những nguyên nhân trên một yêu cầu cấp thiết đặt ra là chúng ta cần có một
hệ thống giải pháp tích cực để triển khai thành công kỹ thuật này trên thị trường tài
chính.
II.Hợp đồng tương lai (Futures contract)
1.Khái niệm
Hợp đồng tương lai là một hợp đồng được tiêu chuẩn hoá, được giao dịch trên
thị trường giao dịch hợp đồng tương lai để mua hay bán một số loại hàng hoá nhất
định, ở một mức giá nhất định, vào một ngày xác định trong tương lai. Ngày trong
tương lai đó gọi là ngày giao hàng, hay ngày thanh toán cuối cùng. Giá được xác định
ngay tại thời điểm kí hợp đồng được gọi là giá tương lai (Futures Price), còn giá của
hàng hoá đó vào ngày giao hàng là giá quyết toán. Dù cho thời điểm giao hàng, giá
hàng hóa trên thị trường có biến động theo chiều hướng nào chăng nữa thì giá bán theo
hợp đồng tương lai vẫn không thay đổi. Do vậy, hợp đồng tương lai được coi là công
cụ phòng ngừa rủi ro không chỉ cho các nhà xuất khẩu, cho người sản xuất mà cho cả
các nhà nhập khẩu.
(Nguồn:http://vietbao.vn/Kinh-te/Mua-ban-nong-san-bang-hop-dong-tuong-
lai/40081838/87/)
2.Đặc điểm
Hợp đồng tương lai (HĐTL) có nhiều đặc điểm riêng biệt, không có ở các hợp
đồng khác. Dựa vào định nghĩa và thực tiễn, HĐTL có thể được chia thành các đặc
điểm chính sau:
Các điều khoản trong HĐTL được tiêu chuẩn hóa.
Là hợp đồng song vụ, cam kết thực hiện nghĩa vụ trong tương lai.
Được lập tại Sở Giao Dịch (SGD) qua các cơ quan trung gian.
Phải có tiền bảo chứng và đa số các HĐTL đều được thanh lý trước thời
qui định độ lớn mỗi hợp đồng sao cho không quá lớn để những nhà bảo hộ nhỏ cũng
có khả năng tham gia, không quá nhỏ vì khoản được bảo hộ hoặc đầu cơ sẽ không bù
đắp được chi phí hoa hồng hay các chi phí khác.
Thời điểm giao hàng (thời điểm đáo hạn hợp đồng) thường được xác định là
tháng giao hàng trong năm. Trong tháng giao hàng đó, ngày giao hàng được quy định
cụ thể tuỳ vào loại hàng hóa và thị trường. Ví dụ như hợp đồng Bạc được đáo hạn vào
tháng 3, 5, 7, 9, 12; hợp đồng tiền tệ qui định tháng đáo hạn là 3, 6, 9, 12;…
Thời điểm giao hàng là điều kiện xác định để nhằm phân biệt đối tượng được
giao dịch trong HĐTL, ví dụ như: HĐTL cao su tháng 3 năm 2005 khác với HĐTL
cao su tháng 5 năm 2005…
Địa điểm giao hàng trong HĐTL do SGD quy định. Việc giao hàng này xảy
ra khi các bên mong muốn thi hành hợp đồng.
Tiểu luận quản trị rủi ro GV: TS. M ai Thu Hiền
Nhóm 11 – 19 A TCNH 13
Sự tiêu chuẩn hóa các điều khoản chủ yếu trong HĐTL là một trong những đặc
điểm để phân biệt HĐTL với các loại hợp đồng khác.
HĐTL là một hợp đồng song vụ, cam kết thực hiện nghĩa vụ trong tương lai.
Khi lập một HĐTL thì các bên bị ràng buộc quyền và nghĩa vụ vào trong mối
liên hệ đó. Trong đó bên bán phải có nghĩa vụ giao một khối lượng hàng xác định cho
bên mua và có quyền nhận tiền vào một thời điểm trong tương lai ở một giá thoả thuận
trước. Còn bên mua phải có nghĩa vụ thanh toán tiền theo như thoả thuận trong hợp
đồng và có quyền nhận hàng cũng vào một thời điểm trong tương lai.
Đặc điểm trên cũng là một dấu hiệu giúp phân biệt HĐTL với một loại hợp
đồng phái sinh khác là hợp đồng quyền chọn (Options). Trong hợp đồng quyền chọn
thì chỉ bên mua quyền được mua (Buy Call) hoặc mua quyền được bán (Buy Put) mới
có quyền, bên còn lại (Sell Call – Sell Put) không có quyền mà phải thực hiện nghĩa
vụ mà mình cam kết với bên kia.
Như vậy, cả hai bên trong quan hệ HĐTL đều bị ràng buộc bởi những quyền và
nghĩa vụ nhất định. Và để đảm bảo cho các HĐTL được thi hành nên SGD đã qui định
cơ. Những nhà đầu cơ luôn kỳ vọng vào việc kiếm lời đã trở thành nhân vật chủ yếu
trong TTTL, TTTL hoạt động sôi nổi và trôi chảy là nhờ họ. Và vì thế, những người
có hàng hóa cần được bảo hộ lại được lợi, họ có thể dễ dàng lập một HĐTL bất cứ lúc
nào vì lúc nào cũng có người mua bán. Nhờ vậy mà TTTL có tính thanh khoản cao.
Cuối cùng là một đặc điểm hết sức độc đáo của HĐTL mà các dạng hợp đồng
khác không có được, đó là thanh lý hợp đồng trước ngày đáo hạn. Trong các hợp đồng
thông thường, khi các bên muốn thanh lý hợp đồng trước ngày giao hàng đồng nghĩa
với việc thỏa thuận để chấm dứt hợp đồng hoặc thoả thuận chuyển nghĩa vụ của mình
cho người khác, khi đó các bên sẽ thoát khỏi sự ràng buộc về nghĩa vụ với nhau.
Nhưng trong HĐTL thì các bên có thể thanh lý hợp đồng trước ngày đáo hạn một cách
dễ dàng mà không cần phải thông qua một sự thoả thuận nào bằng cách thực hiện
nghiệp vụ thanh toán bù trừ là lập một hợp đồng ngược lại vị thế mà mình đã có. Cứ
như thế, các bên có thể mua đi bán lại nhiều lần một loại hàng hóa vào một tháng giao
hàng nhất định trong tương lai. Đến ngày giao hàng, nếu các bên không muốn giao
hàng thực sự thì CQTL sẽ thanh toán bù trừ các loại hợp đồng đó và nghĩa vụ giao
hàng cũng như nhận hàng của họ được chuyển giao cho người khác.
Ví dụ: Vào tháng 2 một người (A) đã bán một hợp đồng vàng tháng 5 với giá
387 USD/ounce nhưng đến tháng 4 thì hợp đồng vàng tháng 5 chỉ còn ở giá 380
USD/ounce thì người (A) đó có thể lập một hợp đồng ngược lại với vị thế mà mình đã
có bằng cách mua lại hợp đồng vàng tháng 5 với giá 380 USD/ounce (vào thời điểm
tháng 4 thì giá cả của hợp đồng cho tháng 5 hoàn toàn có thể không phải là 380 hoặc
387 USD/ounce). Khoảng chênh lệch giá giữa giá bán và giá mua 7 USD là khoản lời
mà người (A) đó kiếm được từ việc thiết lập quan hệ hợp đồng này dù họ không cần
có một sự trao đổi hàng hóa thực sự. Trong đó, hành vi bán một hợp đồng vàng tháng
5 sẽ làm phát sinh cho người đó nghĩa vụ giao hàng (vàng) vào tháng 5. Khi người đó
Tiểu luận quản trị rủi ro GV: TS. M ai Thu Hiền
Nhóm 11 – 19 A TCNH 15
thực hiện hành vi mua lại hợp đồng vàng tháng 5 có nghĩa là người (A) đó đã mua
cùng một lượng hàng mà mình đã bán trước đây; phía đối tác bên kia (B) sẽ có nghĩa
Chi phí của hợp đồng sẽ là giá trị của hàng hoá đó khi giao hàng. Nhưng giá
mua hợp đồng thì chỉ bằng một tỷ lệ nào đó (2% đến 10%, tuỳ thuộc vào ai là khách
Tiểu luận quản trị rủi ro GV: TS. M ai Thu Hiền
Nhóm 11 – 19 A TCNH 16
hàng) của tổng giá trị hợp đồng. Giá này sẽ được thanh toán như một khoản cược đảm
bảo, gọi là tiền cược tối thiểu (Initial Margin).
Ví dụ: một hợp đồng cung cấp 5.000 giạ lúa mỳ có trị giá 17.500$ nếu giá lúa
mỳ là 3,5$ một giạ thì khoản tiền cược đặt ra sẽ vào khoảng 1.750$.
4.1.Đánh giá trạng thái hàng ngày
Khi một lệnh đã có người đáp ứng thường thì hợp đồng sẽ được đưa vào một
quỹ vốn (pool) trong ngân hàng của sở giao dịch cùng với tất cả các lệnh đã khớp
khác. Người mua và người bán sẽ được ghép cặp tương ứng với nhau một cách kín
đáo. Do các hợp đồng thường được giao dịch liên tục, quá trình ghép cặp sẽ luôn luôn
diễn ra.
M ọi vị trí của người giao dịch tương lai đều được theo dõi và ghi nhận trên thị
trường hằng ngày. Qui trình này đôi khi được gọi là tái thanh toán hằng ngày (Daily
Resettlement). Nghĩa là, lãi hay lỗ sẽ được ghi nhận hằng ngày. Việc nhận biết lãi và
lỗ dựa vào giá thanh toán hằng ngày vào giá tại thời điểm đóng cửa của ngày giao dịch
(giá tương lai lúc đóng cửa). Nếu tiền trong tài khoản dưới mức duy trì thì phải gửi
tiền vào tài khoản để đưa về khoản ký quỹ ban đầu.
4.2.Ký quỹ
Để tham gia giao dịch các hợp đồng tương lai, người giao dịch cần một khoản
tiền ký gửi để đảm bảo các bên tuân theo những điều kiện của hợp đồng. Khoản tiền
này được gọi là tiền ký quỹ. M ỗi sở giao dịch tương lai sẽ đưa ra những yêu cầu ký
quỹ ban đầu (Initial Margin) tối thiểu để có thể giao dịch ở đó. Khoản ký quỹ ban đầu
là khoản tiền phải gửi vào trong tài khoản giao dịch (hay còn gọi là tài khoản ký quỹ)
khi muốn mua hay bán. Khoản ký quỹ ban đầu này phụ thuộc vào mỗi sở giao dịch,
mỗi loại hàng hóa và giá tương lai của hàng hóa đó đang được giao dịch ở hiện tại và
các dữ liệu trong quá khứ.
và bạn bị mất tiền đầu tư, bạn có thể bán một hợp đồng bù trừ (Offset Contract) với
giá cao nhất có thể có để huỷ quyền mua và rời khỏi thị trường trước khi bạn có thể bị
thua lỗ nặng hơn. Các báo cáo thống kê đã chỉ ra rằng có khoảng từ 79 đến 90% tất cả
những người giao dịch hợp đồng tương lai bị thua lỗ tiền trong năm thống kê đó.
4.4.Giảm các rủi ro giao dịch
M ột trong những kỹ thuật được những người giao dịch thường xuyên sử dụng
nhằm giảm bớt rủi ro bị thua lỗ quá nhiều tiền mỗi khi thị trường có biến động nhẹ là
chiến lược giao dịch dự phòng (Spread Trading), mặt khác, chiến lược này sẽ hạn chế
bớt những lợi ích mà họ có thể thu được.
Về cơ bản, chiến lược này có nghĩa là mua một hợp đồng cùng lúc với bán một
hợp đồng khác cùng cung cấp một loại hàng hoá. Thường thì một hợp đồng sẽ có lãi
còn hợp đồng kia thì thua lỗ. Điểm mấu chốt để cuối cùng có thể thu được lợi nhuận là
có được một khoản dự phòng (Spread), hay nói cách khác là khoản chênh lệch giá
giữa hai hợp đồng. Ví dụ, nếu bạn mất tiền trong một hợp đồng bán nhưng lại thu
được tiền trong một hợp đồng mua, chênh lệch giữa hai giá này chính là khoản dự
phòng. Nếu đó là 5 cent trong dự kiến của bạn, thì bạn đã thu được 250$ trên hợp
đồng đó. Nếu 5 cent đó trái với dự kiến của bạn, 250$ chính là khoản bạn sẽ bị lỗ.
Tiểu luận quản trị rủi ro GV: TS. M ai Thu Hiền
Nhóm 11 – 19 A TCNH 18
5.Lợi ích của hợp đồng tương lai
Công cụ phòng ngừa rủi ro giá cả.
Phòng ngừa rủi ro chi phí đầu vào.
Ổn định lợi nhuận và kế hoạch kinh doanh sản xuất.
Gắn hoạt động kinh doanh sát hơn với thị trường quốc tế.
6.Các rủi ro khi tham gia giao dịch hợp đồng tương lai
Bên cạnh những lợi ích mà hợp đồng tương lai mang lại thì bên trong nó cũng
tiềm ẩn mức độ rủi ro khá cao vì giao dịch hợp đồng tương lai không thích hợp với rất
nhiều đối tượng cá nhân và thể nhân. Các doanh nghiệp cần phải cân nhắc và sự phù
hợp của loại giao dịch này đối với tổ chức.
Tiểu luận quản trị rủi ro GV: TS. M ai Thu Hiền
Nhóm 11 – 19 A TCNH 20
CHƯƠNG II
ÁP DỤNG HỢP ĐỒNG TƯƠNG LAI ĐỂ PHÒNG NGỪA RỦI RO
BIẾN ĐỘNG GIÁ CAO SU TẠI CÔNG TY CASUMINA.
I.Tổng quan về công ty CASUMINA
Giới thiệu công ty:
-Tên Công ty
:
CÔNG TY C
Ổ PHẦN CÔNG NGHIỆP CAO SU
MIỀN NAM
-
-Đi
ện thoại
:
848 38 362 369-Fax
:
848 38 362 376-Email
:
[email protected]
10201 00000 87771-S
ố t
ài kho
ản ngoại tệ
:10202 000000 8768
S
ở giao dịch 2 Ngân h
àng Công thương Vi
ệt
Nam
-M ã s
ố thuế
CASUM INA tại Ngân Hàng Kỹ Thương Techcombank:
Hàng ngày đại diện công ty sẽ lên mạng giao dịch từ lúc 16h30 đến 24h. Căn
cứ bảng giá nhấp nháy và những thông tin đọc được trên màn hình nối mạng trực
tuyến, dự đoán hàng hóa mình đang buôn bán sắp tới giá sẽ lên hay xuống để đặt lệnh
mua, bán về số lượng và giá cả cho hợp đồng tương lai.
Lệnh này sẽ được chuyển về trung tâm của Techcombank. Sau khi kiểm tra cứ
liệu chắc chắn, chuyên viên giao dịch sẽ cho khớp lệnh với sàn giao dịch.
Nếu lệnh được khớp thì nó sẽ được nhập trực tiếp đến sàn giao dịch ở nước
ngoài và tại trung tâm của Techcombank. Như vậy, giao dịch coi như đã thực hiện
xong. M ỗi đơn vị hợp đồng (lot) đối với cao su là 5 tấn.
Hình 2.1 Quy trình giao dịch
Bước 1: Chuẩn bị giao dịch:
Tiểu luận quản trị rủi ro GV: TS. M ai Thu Hiền
Nhóm 11 – 19 A TCNH 22
Công ty đã đáp ứng đủ các thủ tục để được cung cấp tài khoản giao dịch
như công ty hoạt động trong lĩnh vực xuất khẩu, mở tài khoản tại Techcombank, có sự
hiểu biết về nghiệp vụ giao dịch và có năng lực tài chính để đáp ứng nhu cầu giao
dịch.
Công ty nộp tiền vào tài khoản để chuẩn bị giao dịch
Công ty đã hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ tài chính (Initial M argin,
d
ịch
Ngư
ời Mua
Người bán
Tiểu luận quản trị rủi ro GV: TS. M ai Thu Hiền
Nhóm 11 – 19 A TCNH 23
Yêu c
ầu lệnh
Xác nh
ận lệnh
Ví dụ:
1. Công ty A Mua 10lot TOCOM tháng 3 giá 1,738USD/tấn
2. Công ty B Bán 20lot AFET tháng 12 giá 111.75 cents/pound
Hình 2.3: Quy trình nhận và đặt lệnh của Techcombank
nhau mà giao dịch qua trung gian, môi giới là các công ty môi giới, các ngân hàng,
định chế tài chính.
Các hợp đồng tương lai mua bán cao su trên thị trường Luân Đôn được mặc
định với khối lượng 5 tấn/lô, nguồn gốc xuất xứ của cao su rất đa dạng nhưng tập
trung chủ yếu ở một số nước Đông Nam Á, Nam Mỹ và Châu Phi, trong đó Việt Nam
hiện đang là nước xuất khẩu cao su hàng đầu thế giới, chỉ đứng sau Thái Lan,
Indonesia và M alaysia - nước hiện chiếm tới 30% thị phần cao su thế giới.
Để được phép giao dịch trên thị trường Tokyo, cao su phải đạt những tiêu
chuẩn chất lượng được qui định rõ trong một bản hướng dẫn trên website của sàn giao
dịch này.
Các tháng giao hàng có thể là tháng 1, 3, 5, 7, 9 và 11. Mức xê dịch giá tối
thiểu là 1 USD/tấn ($5/lô). Ngày giao dịch cuối cùng là vào 12h30 ngày làm việc cuối
cùng của tháng giao hàng. Giờ giao dịch từ 9h40 đến 16h55.
Chính phủ chỉ định Ngân Hàng Cổ Phần Kỹ Thương Techcombank Là Ngân
Hàng đầu tiên được cấp giấy phép cung cấp dịch vụ hàng hóa phái sinh từ tháng 9 năm
2004 và tiên phong trong việc giới thiệu và phát triển sản phẩm Hợp đồng Hàng hóa
Tương lai tại Việt NamCho tới nay, các doanh nghiệp Cao su Việt Nam thực hiện mua
bán trên thị trường hợp đồng tương lai Tokyo đều phải thông qua môi giới của
Techcombank. Ngân hàng này giữ vai trò đại lý giao dịch làm cầu nối cho nhà xuất
khẩu Việt Nam và doanh nhân cao su quốc tế. Sở dĩ phải làm như vậy vì khung pháp
lý của Việt Nam chưa đầy đủ đối với loại hình kinh doanh theo thông lệ quốc tế
IV.Ứng dụng hợp đồng tương lai trong giao dịch kinh doanh cao su tại
công ty.
Giao dịch hợp đồng tương lai trong giao dịch mua bán cao su được công ty sử
dụng như công cụ phòng ngừa rủi ro khi giá biến động, được thể hiện cụ thể qua các
trường hợp sau:
Trường hợp 1: Mua Futures