Hoàn thiện kế toán lao động, tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Liên Vận Quốc Tế - Pdf 14

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế nước ta đang trong quá trình hội nhập và phát triển. Đứng trước
những thử thách và cơ hội, việc quản lý cũng như những chính sách của nhà nước
là động lực đòn bẩy tích cực trong việc phát triển và ổn định nền kinh tế. Mọi biện
pháp khắc phục và các cơ chế quản lý tài chính có sự đổi mới đã tác động rất lớn
đến các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh. Hoạt động sản xuất kinh doanh trong
nền kinh tế thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp phải đứng trước sự cạnh tranh hết
sức gay gắt, chịu sự điều tiết chi phối của các quy luật kinh tế khách quan như các
quy luật cạnh tranh, quy luật giá trị, quy luật cung cầu. Để đứng vững và tồn tại
điều kiện cần và đủ hội tụ trong chính mỗi doanh nghiệp đó là làm sao sản xuất
kinh doanh có hiệu quả, sản phẩm đáp ứng yêu cầu với thị trường trong nước cũng
như thị trường quốc tế vì thế mà vấn đề lợi nhuận luôn đặt lên hàng đầu và cũng
chính từ lợi nhuận là điểm mạnh duy nhất để doanh nghiệp chiếm lĩnh được thị
trường.
Doanh nghiệp muốn phát triển thì yếu tố con người trong đó đóng vai trò vô
cùng quan trọng. Một bộ máy quản lý tốt, một nguồn nhân lực dồi dào phát triển và
trí tuệ, một hướng đi đúng đắn, có tầm nhìn xa trông rộng và cạnh tranh trước
những thử thách của nền kinh tế thị trường sẽ giúp doanh nghiệp tồn tại và khẳng
định mình. Để làm được điều đó thiết yếu phải đảm bảo lợi ích cá nhân của người
lao động, đó là động lực trực tiếp khuyến khích người lao động đem hết khả năng
của mình nỗ lực phấn đấu sáng tạo trong sản xuất cũng như trong mọi công việc.
Một trong những công cụ hiệu quả nhất nhằm đạt được mục tiêu trên là hình thức
trả lương cho người lao động. Tiền lương là một yếu tố vật chất quan trọng trong
việc kích thích người lao động tăng năng suất, hạ giá thành sản phẩm động viên họ
nâng cao trình độ nghề nghiệp, cải tiến kỹ thuật, gắn trách nhiệm của người lao
động với công việc. Tiền lương không chỉ là vấn đề lợi ích kinh tế mà cao hơn nó
còn là vấn đề xã hội có liên quan trực tiếp đến các chính sách kinh tế vĩ mô của nhà
nước và là động cơ, thái độ sử dụng nhân lực của doanh nghiệp. Tiền lương là một
bộ phận chủ yếu trong thu nhập của người lao động nhằm đảm bảo tái sản xuất và
tái sản xuất mở rộng sức lao động của bản thân và gia đình họ. Có thể nói nó là đòn

Phần II: Hoàn thiện kế toán lao động, tiền lương và các khoản trích theo lương tại
công ty TNHH Liên Vận Quốc Tế
Lê Huyền Thơ Kế Toán 47B
ii
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU....................................................................................................i
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU..................................................................v
BẢNG CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT TRONG BÀI...........................................vi
PHẦN I:TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC
KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH LI ÊN VẬN QUỐC
TẾ........................................................................................................................1
1.1. Đặc điểm kinh tế và tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty TNHH Liên vận Quốc Tế...........................................................................1
1.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Liên Vận Quốc Tế....1
1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty TNHH Liên Vận Quốc Tế......................3
1.1.3. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Liên Vận Quốc Tế ....4
1.1.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh.............................6
1.1.5. Đặc điểm tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của công ty..................8
1.2. Đặc điểm tổ chức hệ thống thông tin kế toán tại công ty TNHH Liên Vận Quốc
Tế.............................................................................................................................10
1.2.1. Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH Liên Vận Quốc Tế....................10
1.2.2. Đặc điểm tổ chức vận dụng chế độ kế toán tại công ty TNHH Liên Vận Quốc
Tế… 12
1.2.2.1. Các chính sách kế toán chung....................................................................12
1.2.2.2. Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán............................................14
1.2.2.3. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán............................................15
1.2.2.4. Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán...............................................15
1.2.2.5. Đặc điểm hệ thống báo cáo kế toán............................................................18
1.3. Kế toán lao động, tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH

các khoản trích theo lương .....................................................................................58
2.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán lao động, tiền lương và các khoản
trích theo lương tại công ty TNHH Liên Vận Quốc Tế...........................................60
2.2.1. Định hướng phát triển nguồn nhân lực trong chiến lược kinh doanh của
công ty TNHH Liên Vận Quốc Tế và sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán tiền lương
và các khoản trích theo lương.................................................................................60
2.2.2. Phương hướng và yêu cầu hoàn thiện...........................................................61
2.2.3. Các giải pháp hoàn thiện...............................................................................63
KẾT LUẬN........................................................................................................66
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..........................................................67
Lê Huyền Thơ Kế Toán 47B
iv
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Liên Vận Quốc Tế.........7
Sơ đồ 1.2 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty TNHH Liên Vận Quốc Tế.........10
Sơ đồ 1.3 Trình tự ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ tại công ty..................17
Sơ đồ 1.4 Quy trình tổ chức tiền lương tại công ty Liên Vận Quốc Tế ...............37
Sơ đồ 1.5 Hạch toán tổng hợp thanh toán với người lao động tại công ty TNHH
Liên Vận Quốc Tế...................................................................................................42
Sơ đồ 1.6 Hạch toán quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ công ty Liên Vận Quốc Tế.....42
Sơ đồ 1.7 Trình tự ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ ...................................43
Sơ đồ 2.1 Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ..................................................................64
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Một số chỉ tiêu tài chính và kết quả kinh doanh của công ty TNHH Liên
Vận Quốc Tế...........................................................................................................8
Bảng 1.2 Cơ cấu lao động phân theo giới tính, tuổi, thâm niên công tác và chuyên
môn trình độ đã đào tạo...........................................................................................21
Bảng 1.3 Mẫu bảng chấm công .........................................................................24

CIF
DVTH
KTTC
KPCĐ
GTGT
LĐTL
NV
PBTL
SX
TNHH
TP
TCHC
TSCĐ
TT
TK
VND
VT
VP
XDHH
Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm y tế
Công nhân viên
Cost insurance freight
Dịch vụ tổng hợp
Kế toán tài chính
Kinh phí công đoàn
Giá trị gia tăng
Lao động tiền lương
Nhân viên
Phân bổ tiền lương

mà còn mở rộng sang một số tỉnh, thành lớn như Hà Nội và TP Hồ Chí Minh. Nhìn
lại quá trình hình thành và phát triển của công ty có thể chia làm 3 giai đoạn sau:
Giai đoạn 1993-1998
Đây là thời kỳ nền kinh tế nước ta mới chuyển dịch từ mô hình kinh tế tập trung
bao cấp sang cơ chế thị trường. Do chưa có sự chuẩn bị kỹ về con người và trị thức
quản lý, công ty đã không ít gặp khó khăn về thị trường, về đầu tư đổi mới phương
tiện, về phương pháp quản lý nên hiệu quả chưa đạt được yêu cầu và có năm chưa
thực hiện được kế hoạch
Giai đoạn 1999-2004
Trong giai đoạn này, được sự chỉ đạo giúp đỡ của Tổng công ty Hàng hải Việt
Nam cùng với sự quyết tâm cao trong việc đổi mới doanh nghiệp, công ty Liên Vận
Quốc Tế đã dần từng bước thoát khỏi sự yếu kém, trì trệ, bước đầu đã đạt được
những thành tựu quan trọng. Công ty đã chủ động sắp xếp tổ chức lại một cách hệ
thống bộ máy điều hành, bố trí cán bộ chủ chốt có năng lực vào các phòng ban,
Lê Huyền Thơ Kế Toán 47B
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
nghiệp vụ quan trọng. Kiện toàn được cơ cấu tổ chức bố trí cán bộ phù hợp là tiền
đề tạo thế ổn định, gây được niềm tin, sự hứng khởi và đoàn kết trong nội bộ, để từ
đó công ty khẩn trương đi sâu vào từng khâu quản lý then chốt như Kinh doanh -
Vật tư – Tài chính kế toán quyết định đến sự thành bại của doanh nghiệp. Trong
thời gian này bằng cách mua hoặc chuyển nhượng tài sản, công ty Liên Vận Quốc
Tế đã có thêm hàng loạt các tàu với chất lượng vượt trội, nâng tổng trọng tải đội tàu
lên nhanh chóng so với những năm trước đây.
Giai đoạn 2005 đến nay
Công ty Liên Vận Quốc Tế trong giai đoạn này đă đặc biệt chú trọng đến sự
phát triển đội tàu. Điểm nổi bật trong khâu phát triển đội tàu có thể kể đến ở đây là
ngoài việc chú ý đến khả năng tài chính, nhịp độ đầu tư để không ảnh hưởng đến
quá trình sản xuất, công ty đã tích luỹ được kinh nghiệm trong nhiều năm về việc
mua bán tàu nên các bước mua bán luôn được tiến hành một cách thận trọng và kỹ

Song để thực hiện những chức năng trên đạt hiệu quả tối ưu, trước hết công ty
cần phải tuân thủ nghiêm chỉnh các chế độ, chính sách và nghĩa vụ đối với nhà
nước; lập kế hoạch sản xuất kinh doanh theo tháng, quý, năm, kể cả trung và dài
hạn nhằm ấn định mục tiêu và xác định các biện pháp tốt nhất để thực hiện những
mục tiêu đó. Với phương châm hoạt động, giữ gìn và tạo ra uy tín thương hiệu của
mình công ty luôn chú trọng nâng cao chất lượng thuyền viên, để vừa đáp ứng
nguồn nhân lực không những cho đội tàu công ty mà còn có đủ năng lực để đi làm
việc trên các tàu nước ngoài, với chất lượng dịch vụ cho khách hàng ngày một tăng
cao. Đón bắt xu thế hội nhập quốc tế và thực hiện mục tiêu của mình, công ty
TNHH Liên Vận Quốc Tế từng bước huy động và sử dụng nguồn lực để phát triển
kinh doanh vận tải nhằm tối đa hoá lợi nhuận, tạo công ăn việc làm, thu nhập ổn
đinh cho người lao động, phát triển nhanh và bền vững công ty. Ngoài việc đảm
bảo lợi ích kinh tế, công ty luôn coi trọng nhiệm vụ giữ vững trật tự, an toàn xã hội
và xây dựng đựợc mối quan hệ tốt đẹp với khách hàng, tạo dựng uy tín trong tương
lai
1.1.3. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Liên Vận Quốc Tế
Công ty TNHH Liên Vận Quốc Tế được phép kinh doanh các ngành nghề sau:
- Kinh doanh kho bãi và nhà xưởng:
Hoạt động kinh doanh kho bãi chủ yếu là tổ chức cho thuê kho bãi, nhận trông giữ
và bảo quản hàng hóa kết hợp với dịch vụ giao nhận vận tải cho khách hàng theo
yêu cầu.
Lê Huyền Thơ Kế Toán 47B
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Đại lý vận tải giao nhận thu gom hàng hóa
- Vận tải quá cảnh, chuyển khẩu, môi giới tầu biển và dịch vụ cảng
- Kinh doanh, đại lý ký gửi, xuất nhập khẩu và dịch vụ xuất nhập khẩu ủy thác
những mặt hàng như: vật tư, trang thiết bị, phương tiện vận tải, xếp dỡ, hàng tiêu
dùng, nông sản, lương thực thực phẩm
Trong những ngành nghề, công ty tập trung chủ yếu vào hoạt động kinh doanh vận

Liên Vận Quốc Tế sẽ giảm thiểu chi phí bằng cách quản lý phụ tùng vật tư, tiết
kiệm nhiên liệu, bảo dưỡng tàu tốt để duy trì tình trạng kỹ thuật đảm bảo an toàn
theo tiêu chuẩn của đăng kiểm. Tiếp tục nâng cao trình độ tay nghề, ý thức kỷ luật
lao động và tinh thần chủ động của đội ngũ thuyền viên trong việc quản lý, khai
thác vận hành tàu để hạn chế hư hỏng
Thứ hai: triển khai vật lực và nhân lực đảm bảo đủ cả về số lượng và chất lượng
để đáp ứng nhu cầu vận chuyển. Đồng thời thực hiện đầy đủ và đúng thời gian các
khoản trong hợp đồng kinh tế theo những điều kiện đã thỏa thuận với khách hàng.
Tập kết hàng, bốc dỡ hàng xuống tàu (nếu có theo yêu cầu). Việc xếp hàng lên tàu
do công nhân cảng làm. Hàng sẽ đựoc giao cho tàu dưới sự giám sát của đại diện
hải quan. Trong quá trình giao thàng, nhân viên kiểm đếm của cảng phải ghi số
lượng hàng giao vào báo cáo tài chính. Phía tàu cũng có nhân viên kiểm đếm và ghi
kết quả vào sổ kiểm đếm. Tiếp đó làm thủ tục cho hàng rời cảng. Vận chuyển hàng
tới nơi theo yêu cầu của khách hàng, làm thủ tục nhập cảng và dỡ hàng ( nếu có quy
định trong hợp đồng).
Thứ ba: Sau khi giao nhận hàng theo nhu cầu của khách hàng, công ty tập hợp
các hoá đơn, chứng từ cần thiết để lập thành bộ chứng từ thanh toán, xuất trình cho
ngân hàng để thanh toán tiền hàng. Tiền hàng phải được thanh toán theo hợp đồng
đã ký kết: đúng thời gian giao nhận, đủ về chất lượng và số lượng. Nếu bên nào vi
phạm những điều khoản đã ký kết trong hợp đồng phải chịu trách nhiệm trước đối
tác về những hành động và sai sót trong quá trình vận chuyển và quyết toán.
1.1.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý công ty TNHH Liên Vận Quốc Tế bao gồm:
giám đốc, phó giám đốc, phòng kinh doanh, phòng kỹ thuật, phòng tổ chức hành
chính, phòng kế toán tài chính; được tổ chức theo mô hình chức năng tham mưu.
Theo mô hình này, toàn công ty được chia thành các phòng có chức năng tham mưu
cho giám đốc về nghiệp vụ, chức năng của mình; giám đốc căn cứ vào các kiến
nghị, đề xuất đó để đưa ra quyết định; các phòng chức năng thực hiện theo dõi,
Lê Huyền Thơ Kế Toán 47B
6

Có thể khái quát sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty như sau:
Lê Huyền Thơ Kế Toán 47B
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sơ đồ 1.1 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Liên Vận Quốc Tế
1.1.5. Đặc điểm tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của công ty TNHH
Liên Vận Quốc Tế
Vào những năm 1995, 1996 có thể nói đây là giai đoạn khó khăn và từng bước
vượt qua khó khăn trong quá trình phát triển của công ty. Đó là tình trạng cũ kỹ của
những phương tiện vận tải, kho bãi đã qua nhiều năm sử dụng đã trở nên lạc hậu
nhiều so với thế giới. Cước vận chuyển thấp trong khi đó số lượng khách hàng ít ỏi,
cân đối lao động chưa hợp lý, chất lượng thuyền viên chưa cao, tiếp cận thị trường
chưa nhạy bén và linh hoạt, chưa khai thác được những thị trường tiềm ẩn . Chính
Lê Huyền Thơ Kế Toán 47B
8
NV
thương
vụ
NV
cung
ứng
NV
bảo
vệ
NV
kỹ
thuật
NV
văn
thư

gần đây:
Bảng 1.1 Một số chỉ tiêu tài chính và kết quả kinh doanh của công ty TNHH
Liên Vận Quốc Tế
Đơn vị tính:VND
Các chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Tài sản 95.550.065.740 100.023.760.856 106.350.645.560
Nguồn vốn 95.550.065.740 100.023.760.856 106.350.645.560
Doanh thu 175.076.220.325 250.475.845.200 321.300.345.578
Lợi nhuận sau thuế 10.023.415.345 12.436.218.769 16.550.236.251
Thu nhập bình quân 2.800.000 3.000.000 3.500.000
Bảng tổng hợp chỉ tiêu qua các năm cho ta thấy sự tăng trưởng rõ rệt của công
ty về kết quả hoạt động và thu nhập của người lao động. Chỉ trong vòng 2 năm mà
tổng tài sản hay nguồn vốn đều tăng đáng kể, cụ thể tăng 10.800.579.820 VND,
tương ứng với mức độ tăng 11,30%. Chứng tỏ công ty chủ động cải tạo tàu thuyền,
xây dựng kho bãi,…bán các con tàu cũ kỹ, chất lượng kém thực hiện đồng thời với
công tác sửa chữa nâng cấp kịp thời các con tàu gặp sự cố, thành lập một đội sửa
chữa thường trực tay nghề cao. Bên cạnh đó, lợi nhuận sau thuế của công ty tăng
nhanh, cụ thể năm 2008 tăng 6.526.820.806 VND so với năm 2006 hay tương ứng
với tốc độ tăng 65,11%. Điều này cho thấy công ty đã có những chính sách kinh
doanh hợp lý để đem lại kết quả tốt vào năm 2008. Cụ thể công ty đã thực hiện chủ
Lê Huyền Thơ Kế Toán 47B
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
trương đầu tư trẻ hóa đội tàu nhằm không ngừng nâng cao chất lượng vận tải, tăng
năng lực cạnh tranh đồng thời mở rộng giao dịch để mua tàu đã qua sử dụng của
nước ngoài. Ngoài ra, công ty còn chú trọng đến công tác đầu tư mở rộng quy mô
hoạt động ngành nghề, chủ trương xây dựng hệ thống quản lý chất lượng để cung
cấp dịch vụ vận tải biển đạt hiệu quả cao và bảo vệ môi trường, hạn chế tối đa các
rủi ro, đảm bảo quyền lợi của khách hàng. Đây là tín hiệu đáng mừng giúp cho công
ty phục hồi và phát triển theo hướng công nghiệp hóa. Mặt khác thu nhập bình quân


Trong đó:
Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp có nhiệm vụ giám sát hoạt động các nhân
viên phòng kế toán; tổ chức điều hành công tác kiểm toán tài chính; đôn đốc, nhắc
nhở, kiểm tra và xử lý mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh; chịu trách nhiệm bồi dưỡng,
nâng cao trình độ của kế toán viên và tổng hợp tình hình báo cáo lãnh đạo; phổ
biến, triển khai nhiệm vụ được giao. Ngoài ra kế toán trưởng còn trực tiếp làm tổng
hợp báo cáo tài chính định kỳ và cuối năm phục vụ cho trong và ngoài doanh
nghiệp; trực tiếp giao dịch với ngân hàng, kho bạc và các đơn vị có liên quan; lập
kế hoạch chi tiêu tài chính tháng, quý, năm bảo đảm hoạt động tài chính phục vụ
cho công ty. Đồng thời còn là người giám sát ký kết, thực hiện, thanh lý hợp đồng
kinh tế của công ty; ký vào các giấy chi thu tiền và các giấy tờ luân chuyển nội bộ
Lê Huyền Thơ Kế Toán 47B
11
Kế toán trưởng
kiêm kế toán tổng hợp
Kế toán
vật tư,
hàng hóa
Kế toán
thanh
toán
Thủ quỹ
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
khác theo quy định của doanh nghiệp; phân tích hoạt động kinh tế chung toàn công
ty và tư vấn cho giám đốc về tình hình tài chính. Bên cạnh đó cũng là người chịu
trách nhiệm trước giám đốc về các hoạt động, hệ thống sổ sách, chứng từ kế toán và
các báo cáo kế toán của công ty.
Kế toán vật tư, hàng hoá chịu trách nhiệm về tình hình nhập, xuất, tồn kho vật
tư và hàng hoá; phản ánh chính xác, kịp thời và kiểm tra chặt chẽ tình hình cung

1.2.2.1. Các chính sách kế toán chung
Công ty tổ chức hạch toán kế toán theo chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành
kèm theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài
Chính được sửa đổi bổ sung theo thông tư số 161/2007/TT-BTC ngày 31/12/2007
của Bộ Tài Chính. Xuất phát từ tính chất ngành nghề sản xuất, kinh doanh của
mình, đảm bảo thống nhất về công tác kế toán với công ty quản lý, công ty TNHH
Liên Vận Quốc Tế tổ chức công tác kế toán với một số đặc điểm sau:
- Niên độ kế toán: từ ngày 1/1 đến 31/12
- Báo cáo tài chính được lập theo tháng
- Phương pháp tính thuế GTGT: phương pháp khấu trừ
- Hình thức kế toán: hình thức chứng từ ghi sổ - Đây là hình thức đơn giản
trong việc hạch toán kế toán trở nên dễ dàng và thuận tiện. Hơn nữa đây cũng là
hình thức sổ được nhiều công ty tại Việt Nam áp dụng nên có thể so sánh kết quả
của các công ty trong cùng ngành nghề kinh doanh để từ đó phát huy những mặt
thuận lợi đồng thời khắc phục những khó khăn đang tồn tại
- Nguyên tắc ghi nhận tiền và các khoản tương đương tiền:
Tiền và các khoản tương đuơng tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền
đang chuyển và các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không
quá 3 tháng kể từ ngày mua, dễ dàng chuyển đổi thành một lượng tiền xác định
cũng như có phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác ra đồng tiền sử dụng trong
kế toán.
- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho
Hàng tồn kho được xác định trên cở sở giá gốc. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi
phí thu mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp phát sinh để có được
hàng tồn kho ở thời điểm và trạng thái hiện tại.
- Phương pháp tính giá trị và hạch toán hàng tồn kho
Giá gốc hàng tồn kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền ( bình quân
cả kỳ dự trữ ) và được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên. Trong
Lê Huyền Thơ Kế Toán 47B
13

trong đơn vị, là căn cứ để kiểm tra kế toán. Căn cứ vào chế độ chứng từ kế toán do
Bộ Tài Chính quy định, hệ thống chứng từ kế toán của công ty bao gồm:
Lê Huyền Thơ Kế Toán 47B
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Về lao động và tiền lương
- Bảng chấm công: chứng từ bắt buộc, mẫu số 01-LĐTL
- Bảng thanh toán tiền lương: chứng từ bắt buộc, mẫu số 02-LĐTL
- Biên bản điều tra tai nạn lao động: chứng từ hướng dẫn theo mẫu số
09-LĐTL
- Bảng kê trích nộp các khoản theo lương: chứng từ bắt buộc, mẫu số 10-LĐTL
- Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội: chứng từ bắt buộc theo mẫu số
11-LĐTL
Về tiền tệ:
- Phiếu thu: chứng từ bắt buộc, mẫu số 01-TT
- Phiếu chi: chứng từ bắt buộc, mẫu số 02-TT
- Giấy đề nghị tạm ứng: chứng từ hướng dẫn theo mẫu số 03-TT
- Giấy thanh toán tiền tạm ứng: chứng từ bắt buộc, mẫu số 04-TT
- Bảng kiểm kê quỹ: chứng từ bắt buộc, mẫu số 08-TT
Về hàng tồn kho:
- Phiếu nhập kho: chứng từ bắt buộc, mẫu số 01-VT
- Phiếu xuất kho: chứng từ bắt buộc, mẫu số 02-VT
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ: chứng từ bắt buộc, mẫu số 03-VT
- Thẻ kho: chứng từ bắt buộc, mẫu số 06-VT
- Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm hàng hoá: chứng từ bắt buộc, mẫu số 08 -VT
1.2.2.3. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
Tài khoản kế toán là tài liệu phản ánh, phân loại và hệ thống hoá các nghiệp vụ
kinh tế tác động tới sự tuần hoàn và chu chuyển vốn kinh doanh là đối tượng ghi
nhận của kế toán. Vì vậy, tất cả sự biến đổi về tài sản và nguồn vốn được phân loại
và tổng hợp trong hệ thống tài khoản kế toán, để cung cấp số liệu về tài sản, nợ phải

từ ghi sổ. Hình thức ghi sổ này bao gồm các loại sổ sách chủ yếu sau: sổ cái, bảng
cân đối tài khoản, các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết, chứng từ ghi sổ. Mặc dù công ty
áp dụng ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ nhưng lại không mở sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ. vì vậy hạn chế trong việc quản lý các chứng từ ghi sổ đã lập. Sổ
đăng ký chứng từ ghi sổ được mở ra để quản lý các chứng từ ghi sổ về số hiệu,
ngày tháng chứng từ và số tiền phát sinh trong chứng từ ghi sổ đã được kế toán lập;
là căn cứ để đối chiếu số liệu với bảng cân đối tài khoản.
Hiện nay Công ty đang sử dụng phần mềm kế toán CADS của công ty ứng dụng
và phát triển phần mềm tin học CADS để phục vụ cho công tác hỗ trợ hình thức
chứng từ ghi sổ. Với việc sử dụng phần mềm kế toán này cho phép các nhân viên
Lê Huyền Thơ Kế Toán 47B
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
kế toán của công ty có thể giảm thiểu khối lượng công việc Việc ứng dụng máy vi
tính trong tổ chức công tác kế toán đã giúp cho việc cung cấp thông tin nhanh
chóng kịp thời, chính xác giảm bớt công việc kế toán thủ công. Ngoài ra phần mềm
kế toán này còn giúp hoàn thành các báo cáo kế toán tài chính theo đúng qui định,
đáp ứng một số yêu cầu phân tích, quản trị.
Trình tự ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ:
Hàng ngày, nhân viên kế toán các phần hành kiểm tra các chứng từ gốc, xem xét
có bảo đảm được các yêu cầu của chứng từ kế toán hay không. Sau khi đã tiến hành
kiểm tra các chứng từ, kế toán cập nhật dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu
được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán. Theo quy trình của phần mềm kế toán,
các thông tin được tự động nhập vào sổ cái, sổ chi tiết tài khoản, sổ quỹ, chứng từ
ghi sổ. Cuối tháng, nhân viên kế toán phần hành lập bảng tổng hợp chi tiết theo
từng tài khoản tổng hợp để đối chiếu so sánh với tài khoản tổng hợp trên sổ cái, và
bảng cân đối số phát sinh.
Cuối tháng khoá sổ , tính ra tổng số tiền phát sinh Nợ, phát sinh Có trong tháng
và số dư của các tài khoản trên sổ cái, tổng cộng số luỹ kế từ đầu năm. Kế toán tổng
hợp căn cứ vào tổng phát sinh và số dư trên sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh

quý và năm nộp cho Sở Tài Chính TP Hà Nội,cục thuế TP Hà Nội. Đối với các báo
cáo tài chính quý nộp chậm nhất là sau 45 ngày kể từ ngày kết thúc quý, các báo
Lê Huyền Thơ Kế Toán 47B
18
Bảng cân đối
số phát sinh
Báo cáo tài chính
Sổ quỹ
Bảng tổng
hợp chi
tiết
Sổ chi tiết
tài khoản
Sổ cái
Chứng từ ghi sổ
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
cáo tài chính năm được phép nộp chậm nhất sau 90 ngày kể từ ngày 31/12 của năm
tài chính đó.
Hệ thống báo cáo kế toán của công ty TNHH Liên Vận Quốc Tế bao gồm: Báo cáo
quyết toán và Báo cáo tài chính.
 Báo cáo quyết toán:
- Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
- Bảng tổng hợp phải thu khách hàng TK131, phải trả người bán TK331
- Bảng tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh dở dang TK154
- Bảng tổng hợp các khoản tạm ứng tiền mặt TK 1411, nhiên liệu TK1412
- Bảng tổng hợp TK 2413
- Bảng tổng hợp TK 242
- Bảng tổng hợp các khoản phải trả, phải nộp khácTK338
- Bảng kê chi tiết chi phí quản lý và báo cáo thu chi tiền mặt
 Báo cáo tài chính:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status