Mục lục
Lời mở đầu
Phần I: Tổng quan về Công ty TNHH Dợc phẩm Hoàng Hà .............3
1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty ................................................3
2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh.....................................................6.
3. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh...........................................................6.
4. Đặc điểm công tác kế toán Công ty ..........................................................11.
Phần II: Thực trạng tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Dợc
phẩm Hoàng Hà...............................................................................18
I. Đặc điểm chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm..................................18
1. Nguyên tắc lế toán chi phí sản xuất................................................................18
2. Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất ..............................................................19
3. Trình tự tập hợp chi phí sản xuất ..................................................................20
II. . Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại công ty ................................................21
1. Kế toán tập hợp chi phí NVL..........................................................................21
2. Kế toán tập hợp chi phí NCTT.......................................................................33
3. Kế toán tập hợp chi phí SXC...........................................................................40
4.Thực tế công tác tính Giá thành sản phẩm..........................................................46
Phần III: Hoàn Thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công
ty TNHH Dợc phẩm Hoàng Hà..........................................................................48
1
I..Đánh giá khái quát tình hình hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại Công ty TNHH Dợc phẩm Hoàng hà........................................48
1. u điểm:............................................................................................................48
2. Nhợc điểm.......................................................................................................50
II. Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí
sản xuất và tính giá thành ở Công ty TNHH Dợc phẩm Hoàng
hà...........................................................................................................................52
1.Sự cần thiết phải hoàn thiện tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm tại Công ty:.......................................................................52
không nhiều và kiến thức còn hạn chế nên bài viết này còn nhiều thiếu sót. Kính
mong nhận đợc sự chỉ dẫn của các thầy cô giáo và ý kiến đóng góp chân thành của
các bạn để Đề tài đợc hoàn chỉnh hơn.
3
Tôi xin chân thành cảm ơn GVHD Thạc sĩ Bùi Thị Minh Hải đã tận tình hớng dẫn,
giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài này. Tôi cũng xin cảm ơn các cô chú, anh chị trong
phòng kế toán Công ty Dợc phẩm Hoàng Hà đã nhiệt tình giúp đỡ trong thời gian tôi
thực tập tại công ty.
Phần I:
4
Tổng quan về Công ty TNHH Dợc phẩm Hoàng Hà
1. Lịch sử hình thành và phát triển tại Công ty TNHH Dợc phẩm Hoàng Hà
Trong nền kinh tế có nhiều biến động của nớc ta, trên thị trờng đang diễn ra
hoạt động trao đổi- mua bán với nhiều mặt hàng cạnh tranh rất khốc liệt. Cùng với
sự đổi mới của nền kinh tế của nớc ta, Công ty TNHH Dợc phẩm Hoàng Hà ra đời
và dần chiếm lính thị phần trong nền kinh tế quốc dân Hiện nay Công ty TNHH Dợc
Phẩm Hoàng Hà đang kinh doanh sản xuất với nhiều mặt hàng kinh doanh các mặt
hàng kinh doanh chủ yếu là thuốc chữa bệnh. Hoạt động kinh doanh chủ yếu của
công ty là hoạt động kinh doanh Thơng mại còn hoạt động sản xuất chỉ là phụ.
Công ty TNHH Dợc phẩm Hoàng Hà đợc thành lập theo số
01012012394 ngày 29 tháng 04 năm 2000. Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh
doanh để đáp ứng nhu cầu thị trờng và sự biến đổi của nền kinh tế mở thì Công ty
TNHH Dợc Phẩm Hoàng Hà với quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh mở, lớn
rộng. Tuy nhiên trong bối cảnh đổi mới của đất nớc, doanh nghiệp cũng phải đối phó
với nhiều khó khăn, trở ngại và những thách thức lớn về nhiều mặt, cộng thêm
những khó khăn về điều kiện. vốn đầu t, cơ sở vật chất của công ty mới chỉ có một
phòng làm việc của Trung tâm thông tin t liệu, nhà xởng sản xuất còn ít máy móc,
thiết bị. Từ đó Công ty phải huy động tiềm lực trong cán bộ công nhân viên có khả
năng về kinh tế, tài chính và có bề dầy về kinh nghiệm, có lĩnh vực chuyên môn và
có tay nghề cao cho Công ty vay vốn để đổi mới khoa học công nghệ phục vụ phát
những tiến bộ đáng kể. Từ chỗ năng suất lao động thấp và thu nhập đời sống của
công nhân viên trong công ty gặp không ít những khó khăn cộng thêm cơ sở vật
chất còn thiếu sự đồng bộ. Nhng tập thể cán bộ công nhân viên trong toàn Công ty
đã cố gắng đồng lòng vợt qua mọi khó khăn thử thách, đến nay công ty đã dần đi
vào ổn định và ngày càng phát triển cả về quy mô lẫn chất lợng sản xuất. Với trang
thiết bị máy móc đợc nâng cấp cải tiến, đầu t thêm máy móc thiết bị mới, từng bớc
đột phá về công nghệ và chất lợng cũng nh giá thành sản phẩm, dần tăng doanh thu
để đảm bảo đời sống cho cán bộ công nhân viên và tạo đợc niềm tin cho mọi ngời,
thu hút nhiều khách hàng tăng tích luỹ và mở rộng sản xuất, bên cạnh đó Công ty có
đội ngũ có chuyên môn về ngành Dợc cao đảm bảo đợc chất lợng sản phẩm làm ra
và đây cũng là thế mạnh của công ty là một lợi thế để Công ty nâng cao thị phần của
mình trên thị trờng và tìm kiếm thêm bạn hàng tiềm năng để cung cấp sản phẩm đến
tay ngời tiêu dùng đạt đợc hiệu quả cao.
Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2004 Năm 2005
Nguồn vốn kinh doanh đồng
1.063.260.00
0
1.376.177.418
Doanh thu bán hàng
đồng
4.589.875.00
0
8.638.167.600
Tổng quỹ lơng đồng 62.120.000 70.320.000
Thu nhập bình quân đồng/ ngời 1.052.000 1.172.000
TSCĐ / tổng Tài sản % 84,5 80,9
TSLĐ/ Tổng TS % 58,8 45,,7
Nợ phảI trả/ Tổng nguồn vốn % 96,3 97,8
NVCSH/ tổng NV % 3,7 2,3
Khả năng thanh toán hiện hành Lần 1,2 1,1
2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh.
2.1. Chức năng và nhiệm vụ sản xuất.
* Chức năng: Công ty TNHH Dợc phẩm Hoàng Hà có chức năng sản
xuất các mặt hàng thuốc chữa bệnh, trong đó chủ yếu là hoạt động kinh doanh thơng
mại là chủ yếu còn hoạt động sản xuất chỉ là phụ.
* Nhiệm vụ sản xuất:
8
Cũng nh hầu hết các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh khác, Công ty TNHH
dợc phẩm Hoàng Hà có một quá trình phát triển không ngừng để tồn tại và khẳng
định vai trò quan trọng của mình trong nền kinh tế. Trớc kia từ khi mới thành lập
Công ty chuyên mua bán thuốc nam, thuốc bắc, cao đơn hoàn tán tại các tỉnh phía
bắc và một số tỉnh phía nam. Đối tợng kinh doanh chủ yếu là trao đổi mua bán với
các công ty, xí nghiệp dợc khác, các xí nghiệp Hàng năm Công ty còn thực hiện
chỉ tiêu kế hoạch đã đề ra cụ thể là các hợp đồng kinh tế. Ngoài ra Công ty còn thực
hiện chỉ tiêu một số mặt hàng chủ yếu cây con làm thuốc, đồng thời vừa làm nhiệm
vụ hớng dẫn, nuôi trồng, thu hái, chế biến dợc liệu trong nớc. Công ty đã kết hợp mô
hình kinh doanh công nghiệp vừa sản xuất vừa kinh doanh thơng mại về thuốc chữa
bệnh đông tây y và xuất nhập khẩu. Các mặt hàng của Công ty kể cả sản xuất lẫn đi
mua về tại các phân xởng ngày càng phong phú đa dạng và đầy đủ các chủng loại về
thuốc. Bên cạnh đó, các nguồn hàng thuốc quý hiếm cũng đợc chú trọng khai thác,
thị trờng hoạt động kinh doanh của Công ty ngày càng mở rộng.
Tuy nhiên hiện nay ngành nghề kinh doanh chủ yếu đem lại doanh thu cho công ty
là sản xuất kinh doanh Dợc phẩm, trang thiết bị y tế và công ty TNHH Dợc Phẩm
Hoàng Hà có 3 phân xởng sản xuất riêng biệt gồm:
- Phân xởng thuốc viên : Nhiệm vụ chủ yếu là sản xuất các mặt hàng thuốc
viên.
- Phân xởng đông dợc: Nhiệm vụ là sản xuất các mặt hàng thuốc đông dợc.
- Phân xởng hoá dợc: chuyên sản xuất để chiết xuất các mặt hàng chống sốt rét.
Do mặt hàng thuốc là các mặt hàng đặc biệt, nó liên quan đến sức khoẻ con
ngời nên quy trình sản xuất có giai đoạn phải đảm bảo khép kín và vô trùng. Đặc
Pha chế Cốm sấy khô Kiểm nghiệm bán
thành phẩm
Nhập kho
thành phẩm
Đóng gói
thành phẩm
Kiểm nghiệm Dập viên
ép vỉ
Nguyên
vật liệu
Thái, xay Làm ấm, ủ Rút dịch
Giao nhập thành
phẩm
Kiểm tra
đóng gói
Kiểm nghiệm ra lẻ Pha chế
Từ một doanh nghiệp có quy mô sản xuất rất nhỏ, trong những năm
qua doanh nghiệp đã phát triển cả về quy mô và chất lợng, bạn hàng ngày càng tăng,
đó là do công ty đã mở thêm văn phòng đại diện, tham gia liên doanh liên kết với
các đơn vị khác. Hơn nữa chính sách thuế ban hành đã đảm bảo hạch toán đầy đủ
mà không bị kê trùng và sót thuế, doanh nghiệp đã khai thác triệt để khả năng hoạt
động của máy móc thiết bị, tiết kiệm vật t, đẩy mạnh tăng năng suất lao động, đầu t
sửa chữa máy móc duy trì sản xuất để nâng cao chất lợng sản phẩm, từng bớc hạ giá
thành, thu hút khách hàng, tăng tích luỹ và mở rộng sản xuất.
3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty dợc phẩm Hoàng Hà.
* Quy trình tổ chức sản xuất kinh doanh tại Công ty Dợc phẩm Hoàng Hà.
Bộ máy quản lý của công ty bao gồm nhiều bộ phận, giữa các bộ phận có quan
hệ chặt chẽ với nhau, đợc phân thành các khâu, các cấp quản lý với những chức năng
và quyền hạn nhất định nhằm thực hiện các mục tiêu.
Bộ máy tổ chức của công ty đợc thực hiện theo mô hình quản lý trực tiếp tập
Xưởng
Đông dư
ợc
Ghi chú : Quan hệ chỉ đạo.
Quan hệ cung cấp.
* Chức năng và nhiệm vụ cụ thể của từng phòng ban nh sau :
- Giám đốc: Là ngời đứng đầu trong bộ máy công ty, chịu trách nhiệm cao
nhất, là ngời đại diện cho cán bộ công nhân viên trong công ty. Quản lý và điều
hành mọi hoạt động chung của công ty, ngoài ra giám đốc còn điều hành trực tiếp
đối với phòng xuất khẩu, phòng kế toán và phòng tổ chức hành chính.
- Phó Ciám đốc : Là ngời giúp việc cho Giám đốc, thay mặt Giám đốc điều
hành những công việc do giám đốc giao phó.
- Phòng Kế hoạch kinh doanh : Do phó giám đốc kinh doanh trực tiếp làm tr-
ởng phòng và điều hành toàn bộ hoạt động kinh doanh của công ty về hàng nhập
ngoại, hàng mua và hàng bán, giao các kế hoạch sản xuất cho các phân xởng, quản
lý hệ thống kho hàng, lập các kế hoạch mua bán hàng hoá.
- Phòng Kế toán : Đảm nhiệm chức năng hạch toán kế toán, tạo nguồn vốn kinh
doanh, giúp giám đốc thấy rõ mọi hoạt động kinh tế của công ty, trên cơ sở đó giúp
giám đốc phân tích hoạt động kinh tế.
- Phòng Xuất khẩu : Có nhiệm vụ thăm dò thị trờng trong và ngoài nớc, hàng
ngày nắm bắt đợc tỷ giá hối đoái để điều hành các mặt hàng xuất khẩu, nhanh chóng
triển khai các hợp đồng xuất khẩu đã đợc ký kết.
12
- Phòng Tổ chức hành chính : Có nhiệm vụ tham mu cho Giám đốc về vấn đề
nhân sự.
- Phòng Kỹ thuật kiểm nghiệm : Có nhiệm vụ kiểm tra giám sát sau đó kiểm
nghiệm đối với tất cả các mặt hàng kể cả hàng tự sản xuất lẫn hàng mua về, đảm bảo
đúng chất lợng theo tiêu chuẩn Dợc điển Việt nam quy định, đồng thời nghiên cứu
ra các mặt hàng mới, mẫu mã mới,
4. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty
tồn: vật t- hàng hoá về cả số lợng lẫn giá trị.
- Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, kiêm kế toán thành phẩm: có
nhiệm vụ tập hợp tất cả các khoản chi phí cho sản xuất và tính giá thành sản phẩm,
theo dõi tình hình nhập xuất thành phẩm về cả số lợng và giá trị.
- Kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, thanh toán; là ngời có nhiệm vụ giao dịch
với ngân hàng và theo dõi các khoản tiền vay, tiền gửi, theo dõi thu chi tiền mặt và
việc thanh toán với khách hàng.
- Kế toán công nợ và Tài sản cố định.
Mỗi kế toán có chức năng và nhiệm vụ riêng song đều thực hiện nhiệm vụ
chung của bộ máy kế toán. Đó là:
+ Phản ánh các chứng từ, ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá
trình sản xuất kinh doanh một cách đầy đủ, trung thực, kịp thời theo đúng nguyên
tắc, chuẩn mực và chế độ quy định.
+ Thu thập, phân loại, xử lý, tổng hợp thông tin về hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty.
+ Tổng hợp số liệu, lập hệ thống báo cáo tài chính, cung cấp cho các đối tợng sử
dụng liên quan.
+ Thực hiện kiểm tra, giám sát việc chấp hành các chế độ quản lý kinh tế nói
chung,chế độ kế toán nói riêng.
+ Tham gia phân tích thông tin kế toán tài chính, đề xuất kiến nghị hoàn thiện
hệ kế toán tài chính.
+ Ngoài ra, bộ máy kế toán của công ty Dợc Phẩm Hoàng Hà còn tham công tác
kiểm kê tài sản, tổ chức bảo quản lu trữ hồ sơ tài liệu kế toán theo quy định.
14
4.2. Tổ chức vận dụng hình thức kế toán.
Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, vào yêu cầu quản lý trình
độ nghiệp vụ của các nhân viên và các trang thiết bị phòng kế toán, đồng thời trên cơ
sở nhận biết nội dung, đặc điểm, trình tự và phơng pháp ghi chép của mỗi hình thức
sổ kế toán. Công Ty Dợc phẩm Hoàng Hà đã áp dụng hình thức sổ kế toán chứng
từ ghi sổ Đây là hình thức kế toán đợc xây dựng trên cơ sở kết hợp chặt chẽ giữa kế
sổ, thẻ kế toán chi tiết và các chứng từ đó cũng là căn cứ để lập chứng từ ghi sổ và
ghi sổ kế toán tổng hợp.
Mẫu chứng từ ghi sổ đợc lập nh sau:
Công ty TNHH dợc phẩm
hoàng hà
Chứng Từ ghi sổ
Số ..
Ngày ..tháng năm
Chứng từ ghi sổ Diễn giải Tài khoản đối
ứng
Số tiền
Số
hiệu
ngày
tháng
Nợ Có
1 2 3 4
Tổng
16
Chứng từ ghi sổ do kế toán lập cho từng chứng từ gốc hay nhiều chứng từ gốc có
nội dung kinh tế gống nhau hoặc có thể lập từ bảng tổng hợp chứng từ gốc. Chứng
từ gốc đợc lập hàng ngày hoặc định kỳ tuỳ thuộc vào số lợng nghiệp vụ kinh tế phát
sinh. Số hiệu của chứng từ ghi sổ đợc đánh liên tục từ đầu tháng đến cuối tháng và
đợc lấp theo số thứ tự trong sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.
Ngày tháng của chứng từ ghi sổ là ngày lập chứng từ ghi sổ và đợc đăng ký vào
sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.
- Cột 1: Ghi nội dung của nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
- Cột 2,3: Ghi số hiệu tài khoản ghi nợ, tài khoản ghi có của nghiệp vụ kinh tế
phát sinh.
- Cột 4: Ghi số tiền nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo từng quan hệ đối ứng Nợ-
ợc hạch toán theo sơ đồ sau:
18
Chứng từ gốc
(Bảng TH chứng từ gốc cùng
loại)
Sổ quỹ Chứng từ
ghi sổ
Sổ, thẻ kế toán
Sổ đăng ký CTGS Sổ cái Bảng tổng hợp
chi tiết
Bảng cân đối số
phát sinh
Báo cáo tài chính
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
Phần II:
Thực trạng tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Dợc phẩm Hoàng Hà.
I. Đặc điểm chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Dợc
phẩm Hoàng Hà.
1. Nguyên tắc kế toán chi phí sản xuất tại Công ty Dợc phẩm Hoàng Hà.
* Chi phí sản xuất: là một bộ phận quan trọng trong quá trình tiến hành sản xuất
của Công ty. Chi phí sản xuất của Công ty TNHH Dợc Phẩm Hoàng Hà bao gồm
nhiều loại với nội dung, tính chất khác nhau. Khi phát sinh chi phí trớc hết đợc biểu
hiện theo yếu tố rồi mới biểu hiện thành khoản mục giá thành khi xác định giá thành
sản phẩm.
- Các yếu tố chi phí bao gồm:
+) Chi phí NVL: Là chi phí về NVL chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay
phẩm trên cơ sở đó xác định lợng vật liệu định mức để sản xuất ra từng loại phẩm
Về khoản mục chi phí tiền lơng công nhân trực tiếp sản xuất, Công ty đã xây dựng
đợc đơn giá lơng sản phẩm, các chi phí khác cũng đợc quản lý một cách chặt chẽ,
khoa học và hợp lý. Việc quản lý chi phí sản xuất nh vậy giúp cho Công ty hạn chế đ-
ợc những lãng phí không cần thiết về chi phí sản xuất đồng thời đảm bảo đợc chất lợng
20
sản phẩm, tính toán đợc kết quả tiết kiệm chi phí ở từng bộ phận sản xuất và toàn công
ty. Điều đó giúp cho công tác quản lý chi phí và giá thành sản phẩm của Công ty ngày
càng có hiệu quả, góp phần hạ thấp giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho Công ty.
2. Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất.
Đối với quy trình sản xuất giản đơn, tổ chức chuyên môn hoá theo sản phẩm, cụ
thể là sản xuất các sản phẩm đông dợc và tân dợc ở các phân xởng. Mỗi sản phẩm
của Công ty đợc sản xuất tại một phân xởng riêng và các phân xởng hoàn toàn độc
lập với nhau.
Từ đó, đối tợng để tập hợp chi phí sản xuất của Công ty là tập hợp theo từng phân
xởng, phơng pháp hạch toán chi phí đợc áp dụng theo phơng pháp kê khai thờng
xuyên. Toàn bộ chi phí phát sinh trong kỳ sản xuất đợc tập hợp và phân loại theo từng
phân xởng, đồng thời các chi phí lại đợc hạch toán cụ thể chi tiết cho từng loại sản
phẩm của phân xởng đã sản xuất ra trong kỳ đó một cách tơng ứng. Việc xác định đối
tợng tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên và đặc biệt quan trọng trong toàn bộ
công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm. . Mặt khác, sản phẩm sản
xuất trong Công ty đa dạng, mỗi phân xởng chịu trách nhiệm sản xuất nhiều mặt hàng,
việc xác định chi phí sản xuất chung, chi phí nhân công trực tiếp là rất phức tạp. Riêng
đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thì kế toán đã hạch toán đợc phần chi phí này
cho từng sản phẩm bởi vì mỗi sản phẩm sử dụng một loại nguyên vật liệu khác nhau
mặc dù có một số sản phẩm chung ở một số loại nguyên liệu nh: cồn 95
o
, tinh dầu bạc
hà, hòm cacton... nhng vẫn có thể hạch toán riêng đợc (căn cứ vào phiếu lĩnh vật t định
mức cho từng đối tợng sử dụng).
vật chất chủ yếu của sản phẩm nh Glucoza, Magiê stearat , Na Citrat, KCl uống , Bột
Talc... Đặc điểm của chúng là những chủng loại và có tính năng tác dụng khác nhau.
Chi phí của nguyên vật liệu chính chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm ( từ
60%- 70%), tuỳ thuộc vào từng mặt hàng.
+ Nguyên vật liệu phụ: Là những vật liệu có tác dụng phụ trong quá trình sản
xuất, kết hợp với nguyên vật liệu chính để tạo nên hình dáng mẫu mã hoặc cho sản
phẩm tiến hành thuận lợi. Vật liệu phụ bao gồm nhiều loại chiếm từ 5%-7% trong
cơ cấu giá thành sản phẩm nh nhân, bột sắn ,PE 60*80, Hòm catton, túi Generic ...
+ Nhiên liệu, động lực gồm các chi phí về xăng, dầu...
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong kỳ đợc tập hợp ghi chép và
hạch toán vào bên nợ TK 621- chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Đồng thời ghi có TK
152- nguyên vật liệu (Chi tiết tiểu khoản TK 1521- nguyên vật liệu chính, TK 1522-
vật liệu phụ, TK 1523- nhiên liệu, TK 1524- phụ tùng, TK 1527- bao bì). Cuối tháng
kế toán thực hiện việc kết chuyển chi phí đã đợc tập hợp vào bên nợ TK 154- chi phí
sản xuất kinh doanh dở dang.
Với đặc điểm là sản xuất khối lợng sản phẩm lớn và đa dạng cùng với các loại
nguyên liệu khác nhau thì để quản lý chặt chẽ việc sử dụng nguyên vật liệu trong sản
xuất, phòng kỹ thuật nghiên cứu đã xây dựng hệ thống định mức vật t đối với từng mặt
hàngvà theo dõi giám sát hàng tháng cùng với các phòng ban nh phòng kế hoạch,
phòng tài vụ. Quá trình theo dõi, quản lý và hạch toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp đợc thực hiện nh sau:
Hàng tháng, phòng kế hoạch cung tiêu sẽ lập kế hoạch sản xuất sản phẩm trong
tháng và tính ra định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho từng đơn vị sản phẩm. Phòng sẽ
căn cứ vào nhiệm vụ sản xuất của tháng và định mức vật t kỹ thuật để lập ra Phiếu
lĩnh định mức vật t. Phiếu này đợc lập với cả nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ và
bao bì sử dụng cho sản xuất sản phẩm. Cụ thể trong tháng 6- 2006 phòng kế hoạch
cung tiêu đã lập ra phiếu lĩnh định mức cho sản phẩm Generic nh sau: (Biểu số 1a, 1b,
1c).
23
Biểu số 1a
9/6
Thành
Thành
1.120 143
171,98
Cộng số cấp phát..............................
Giá đơn vị.........................................
Thành tiền........................................
1.120
8.585
9.278.736
143
18.855
2.696.265
171,98
1.324.418
Thủ kho Phụ trách đơn vị lĩnh Phòng kế hoạch
(đã ký) (đã ký) (đã ký)24
Biểu số 1b
Công ty TNHH Dợc Phẩm
Hoàng Hà
Phiếu Lĩnh vật t
Định mức số 11
Đơn vị lĩnh: Tổ Generic
Tháng 06 năm 2006
Số hiệu vật liệu...............................
Tên và quy cách vật liệu.................
Cộng số cấp phát............................
Giá đơn vị.......................................
Thành tiền......................................
74,5
8726
650.087
48.600
186.36
9.057.096
1.550
52
80.600
Thủ kho Phụ trách đơn vị Phòng kế hoạch
(Đã ký) (Đã ký) (Đã ký)
25