Thực trạng công tác hạch toán kế toán tổng hợp tại Công Ty Cổ Phần may Thăng Long. - Pdf 52

Báo cáo tổng hợp
LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay, nước ta đang trong quá trình hoà nhập nền kinh tế vào khu vực và trên
toàn thế giới. Kết quả của sự hội nhập này phụ thuộc rất lớn vào sự vận động của mọi tổ
chức và toàn thể các thành viên trong xã hội. Để thực hiện được việc lớn này thì mọi thành
viên trong xã hội phải có trí thức, trí tuệ và sự nhanh nhạy nắm bắt mọi vấn đề trong xã
hội đặc biệt là kiến thức về kinh tế.
Với chính sách mở cửa của nhà nước trong thời gian qua đã tạo điều kiện cho các
doanh nghiệp phát huy hết khẳ năng, tiềm lực của mình. Nhưng chính nó lại là thử thách
lớn đối với doanh nghiệp đó là sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường. Để cạnh tranh được
với những doanh nghiệp khác trên thị trường và kinh doanh có hiệu quả, các doanh nghiệp
phải có một hệ thống quản lý tài chính cung cấp thông tin chính xác, kịp thời để giúp cho
doanh nghiệp ra quyết định đúng đắn trong quá trình sản xuất kinh doanh. Hạch toán kế
toán là một công cụ quan trọng để kiểm tra và sử lý thông tin. Mục đích của doanh nghiệp
là sản xuất kinh doanh để kiếm lợi nhuận. Kế toán đã phản ánh, tính toán hợp lý để doanh
nghiệp tiết kiệm chi phí, giá thành hạ, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Là một Công Ty Cổ Phần, Công Ty Cổ Phần May Thăng Long sản xuất ra một khối lượng
sản phẩm rất lớn, phong phú lại vô cùng đa dạng về quy cách, chủng loại, mẫu mã.
Vì vậy cũng như các doanh nghiệp sản xuất khác việc tổ chức công tác kế toán ở Công Ty
có nhiều khâu, nhiều phần hành, giữa chúng có mối liên hệ, gắn bó với nhau tạo thành một
hệ thống quản lý có hiệu quả. Mặt khác, tổ chức công tác kế toán khoa học và hợp lý là
một trong những cơ sở quan trọng trong việc điều hành, chỉ đạo sản xuất kinh doanh.
Qua quá trình học tập môn kế toán doanh nghiệp sản xuất và tìm hiểu thực tế tại Công
Ty cổ phần may Thăng Long, đồng thời được sự giúp đỡ tận tình của thầy cô giáo cũng
như các cô chú kế toán của Công ty cổ phần may Thăng Long. Em đã chọn đề tài :
"Thực trạng công tác hạch toán kế toán tổng hợp tại Công Ty Cổ Phần
may Thăng Long "
Báo cáo gồm 3 phần :
Phần I : Giới thiệu chung về Công Ty Cổ Phần May Thăng Long.
Phần II : Thực trạng công tác hạch toán kế toán tại Công Ty Cổ Phần May
Thăng Long.

tổng sản lượng tăng 840.880 đây là cơ sở cho một nền móng vững chắc thúc đẩy sự phát
triển là cột mốc đánh dấu thắng lợi đầu tiên có ý nghĩa lớn đối với xí nghiệp.
Bước vào thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1961_1965) Công Ty đã có một
số chuyển biến lớn đó là chuyển tất cả các tập hợp phân tán về một địa điểm trang bị thêm
một số máy móc đạp chân và một số thiết bị khác. Năm 1961 chính thức chuyển về 250
Minh Khai. Thị trường xuất khẩu của Công Ty những năm 1960 đã được mở rộng đến các
nước Liên Xô, Mông Cổ, Tiệp Khắc. Trong những năm chiến tranh chống Mỹ Công Ty đã
gặp rất nhiều khó khăn nhưng ban lãnh đạo đã từng bước khắc phục và tháo gỡ khó khăn
cố gắng hoàn thành kế hoạch đặt ra. Công Ty đã phải 4 lần đổi tên, 4 lần thay đổi địa điểm,
5 lần thay đổi các bộ chủ trì tuy nhiên Công Ty vẫn tiếp những bước mạnh mẽ để bước vào
kế hoạch 5 năm lần hai. Năm 1980 cơ quan chủ quan đổi tên Công Ty thành” Liên hợp các
xí nghiệp may Thăng Long”. Năm 1980-1988 là thời kỳ xí nghiệp dành được rất nhiều
thắng lợi, mỗi năm xuất khẩu 5.000.000 áo sơ mi và được nhà nước tặng thưởng hai huân
3
3
Báo cáo tổng hợp
chương lao động hạng 3, một huân chương lao động hạng 2, một huân chương lao động
hạng 1 cùng rất nhiều bằng khen và giấy khen khác.
Năm 1990 thị trường rộng lớn của Công Ty bị tan rã( Đông Đức) kế tiếp là Liên Xô
rồi lần lượt các thị trường Đông Âu khác. Trước tình hình đó xí nghiệp đã quyết định đầu
tư thêm cơ sở vật chất như trang thiếp bị thêm một số máy móc hiện đại nâng cao trình độ
công nghệ để đủ khả năng sản xuất những mặt hàng mới cao cấp, đồng thời phải tổ chức
sắp xếp lại tổ chức sản xuất và cải tiến mặt quản lý cho phù hợp với yêu cầu mọi mặt khác
xí nghiệp không ngừng đẩy mạnh tiếp thị chủ động tìm kiếm khách hàng tháo gỡ những
khó khăn về tiêu thụ cũng như chủng loại mặt hàng.
Ngày 8/2/1991 Bộ Công nghiệp là đơn vị đầu tiên trong ngành may mặc được cấp
giấy phép xuất khẩu trực tiếp để tạo thế chủ động, giảm phiền hà,tiết kiệm chi phí.
Ngày 4/3/1992 Bộ Công nghiệp nhẹ đã ký quyết định chuyển “xí nghiệp may
Thăng Long” thành “ Công Ty may Thăng Long” Là Công Ty đầu tiên trong ngành may
mặc với nhiệm vụ sản xuất kinh doang chính là gia công hàng may mặc xuất khẩu, hàng

 Phó Tổng Giám đốc điều hành kỹ thuật: Có nhiệm vụ giúp cho Tổng Giám
đốc về mặt kỹ thuật sản xuất và thiết kế của Công Ty.
 Phó Tổng Giám đốc điều hành sản xuất: Có nhiệm vụ giúp đỡ cho Tổng
Giám đốc trực tiếp chỉ đạo hoạt động sản xuất.
 Phó Tổng Giám đốc điều hành nội chính: Có nhiệm vụ giúp đỡ cho Tổng
Giám đốc biết về các mặt đời sống công nhân viên và điều hành xí nghiệp
dịch vụ đời sống.
 Các phòng ban:
 Văn phòng Công Ty: có nhiệm vụ quản lý nhân sự, các mặt tổ chức của
Công Ty, quan hệ đối ngoại, giải quyết các chế độ chính sách với người lao
động.
 Phòng kỹ thuật chất lượng: có nhiệm vụ quản lý,phác thảo, tạo mẫu các mặt
hàng theo đơn đạt hàng của khách hàng và nhu cầu của Công ty, đồng thời
có nhiệm vụ kiểm tra, đánh giá chất lượng sản phẩm khi đưa vào nhập kho
thành phẩm.
 Phòng kế hoạch thị trường: có nhiệm vụ nghiên cứu, khảo sát thị trường và
lập kế hoạch sản xuất kinh doanh tháng, quý, năm. Tổ chức quản lý công
việc xuất nhập khẩu hàng hoá, đàm phán soạn thảo hợp đồng với khác hàng
trong và ngoài nước.
5
5
Báo cáo tổng hợp
 Phòng kế toán tài vụ: Tổ chức quản ký thực hiện công tác tài chính kế toán
theo từng chính sách của nhà nước, đảm bảo nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh và yêu
cầu phát triển của Công Ty, phân tích và tâph hợp số liệu để đánh giá kết quả sản xuất kinh
doanh. Đề xuất các biện pháp đảm bảo hoạt động của Công Ty có hiệu quả.
 Phòng kế hoạch đầu tư: đặt ra các kế hoạch các chỉ tiêu hàng tháng, hàng
năm điều động sản xuất, ra lệnh sản xuất tới các phân xưởng nắm kế hoạch của từng phân
xưởng, xây dựng phương án kinh doanh đồng thời tìm nguồn khác hàng để ký hợp đồng
gia công mua bán làm thủ tục xuất nhập khẩu mở L/C, giao dịch đàm phán với bạn hàng.

Phòng kế hoạch thị trường
Phòng chuẩn bị sản xuất
Phòng kế toán tài vụ
Trung tâm TM và GTSP
Cửa hàng thời trang
Xí nghiệp dịch vụ đời sống
Giám đốc các xí nghiệp thành viên
Nhân viên thống kê các xí nghiệp
Nhân viên thống kê PX
Cửa hàng trưởng
XN II
XN III
Kho ngoại quan
Xưởng SX nhựa
XN may Hà Nam
XN may Nam Hải
XN phụ trợ
Xn thiết kế TTK
PX thêu
PX mài
Mô hình tổ chức quản lý ở Công Ty
Cổ Phần May Thăng Long
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Tổng Giám Đốc
Phó TGĐ điều hành sản xuất
Phó TGĐ điều hành nội chính
Phó TGĐ điều hành kỹ thuật
Phòng kỹ thuật chất lượng
Phòng kinh doanh nội địa
Văn phòng

Phòng kỹ thuật chất lượng
Phòng kinh doanh nội địa
Văn phòng
Phòng kế hoạch thị trường
Phòng chuẩn bị sản xuất
Phòng kế toán tài vụ
Trung tâm TM và GTSP
Cửa hàng thời trang
Xí nghiệp dịch vụ đời sống
Giám đốc các xí nghiệp thành viên
Nhân viên thống kê các xí nghiệp
Nhân viên thống kê PX
Cửa hàng trưởng
XN II
XN III
Kho ngoại quan
Xưởng SX nhựa
XN may Hà Nam
XN may Nam Hải
XN phụ trợ
Xn thiết kế TTK
PX thêu
PX mài
Mô hình tổ chức quản lý ở Công Ty
Cổ Phần May Thăng Long
XN I
8
8
Báo cáo tổng hợp
9

từng phòng, bố trí công việc cho từng kế toán viên. Là người chịu trách nhiệm thực thi
hướng dẫn thi hành chính sách, chế độ tài chính cũng như chịu trách nhiệm thi hành các
quan hệ tài chính với các đơn vị ngân hàng và thực hiện các nghĩa vụ đối với nhà nước.
_ Kế toán tiền gửi ngân hàng và tiền vay : Căn cứ vào sổ phụ của ngân hàng, hàng
ngày ghi báo nợ , báo có cho các tài khoản có liên quan. Theo dõi số dư, uỷ nhiệm thu chi,
trả khế đúng han. Cuối tháng lên nhật ký chứng từ số 2, 3. 4.
_ Kế toán công nợ người mua và người bán : Theo dõi tiền hàng của khách, tình hình
thanh toán với các đơn vị đó. Cuối tháng vào sổ chi tiết cho từng đơn vị và lên nhật ký
chứng từ số 5.
_ Kế toán kho hàng : Theo dõi lượng hàng nhập, xuất, tồn trong tháng. Vào sổ chi tiết
nguyên vật liệu, thành phẩm, hàng hoá, lên bảng kê số 8.
_ Kế toán tài sản cố định : Theo dõi tình hình tăng, giảm tài sản cố định. Vào sổ chi
tiết tài sản cố định và lên nhật ký chứng từ số 9, bảng phân bổ số 3.
_ Thủ quỹ : Có nhiệm vụ thu chi tiền mặt hàng ngày căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi.
Đồng thời chịu trách nhiệm về quỹ của xí nghiệp.
I.4.3: Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng ở Công ty cổ phần may Thăng Long
Hình thức sổ kế toán : Hình thức sổ kế toán mà xí nghiệp áp dụng là hình thức nhật ký
chứng từ. Trình tự ghi sổ theo sơ đồ :
Chứng từ gốc
Sổ quỹ
Bảng phân bổ
Bảng kê
nhật ký –chứng từ
Sổ kế toán chi tiết
Sổ tổng hợp chi tiết
Sổ Cái
Báo cáo kế toán
11
11
Báo cáo tổng hợp

.Tính NVL xuất kho theo phương pháp nhập trước, xuất trước :
Hoạt động của Công Ty trong tháng
II.1: Dư đầu kỳ các tài khoản
SHTK TÊN TÀI KHOẢN DƯ NỢ DƯ CÓ
111 Tiền mặt 50.850.000
112 Tiền gửi ngân hàng 458.963.000
131 Phải thu của khách hàng 78.179.000
141 Tạm ứng 92.700.000
142 Chi phí trả trước 141.052.394
152 Nguyên vật liệu tồn kho 429.022.875
154 Chi phí SXKD dở dang 3.074.236
155 Thành phẩm tồn kho 211.623.950
211 TSCĐ hữu hình 2.543.096.010
214 Hao mòn TSCĐ 415.318.785
311 Vay ngắn hạn 1.651.123.401
331 Phải trả người bán 184.150.962
334 Phải trả CNV 140.510.169
411 Nguồn vốn kinh doanh 600.679.925
421 Lợi nhuận chưa phân phối 1.043.560.223
415 Quỹ khen thưởng phúc lợi 153.218.000
Tổng 4.188.561.465 4.188.561.465
Số dư chi tiết các tài khoản :
• TK131: Phải thu của khách hàng
STT Tên khách hàng Dư đầu kỳ
1 Công ty Thành Long 7.350.000
2 Công ty thương mại Hoàng Tấn 14.320.000
14
14
Báo cáo tổng hợp
3 XN dệt may Phú Hưng 20.240.000

15
Báo cáo tổng hợp
3 Quần bò chiếc 750 46.850 35.137.500
4 áo phông nữ chiếc 500 35.090 17.545.000
5 áo sơ mi nữ dài tay chiếc 1.600 32.143 51.428.800
6 áo sơ mi nữ ngắn
tay
chiếc 900 28.510 25.659.000
Tổng 211.623.950
16
16
Báo cáo tổng hợp
• TK 152: Nguyên vật liệu
STT Tên NVL ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
1 Vải ngoài m 13.772 10.560 145.432.320
2 Vải phin m 17.058 8.980 153.180.840
3 Vải lót m 9.278 11.040 102.447.676
4 Khuy hộp 46 31.012 1.426.552
5 Móc kg 60 29.510 1.770.600
6 Chun m 5.586 563 3.144.918
7 chỉ thêu cuộn 12.359 491 6.068.269
8 Chỉ mút cuộn 377 13.112 4.943.224
9 Chỉ trắng cuộn 482 12.918 6.226.476
10 Phấn hộp 92 8.005 736.460
11 Dầu hộp 270 13.502 3.645.540
Tổng 429.002.875
II.2: Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
1, Ngày 1/1 Công Ty TM Hoàng Tấn thanh toán tiền nợ kỳ trước cho Công Ty phiếu thu số
01.
2, Ngày 2/1 Công Ty mua vải của Công Ty Nam Hải theo HĐ số 000512, phiếu nhập kho

STT Tên sản phẩm Số lượng ( met) Giá bán
1 áo jacket 3883 8.980
2 áo mangto 6138 8.980
3 Quần bò 3229,5 8.980
18
18
Báo cáo tổng hợp
9, Ngày 4/1 Công Ty xuất chỉ thêu để sản xuất sản phẩm, PXK số 04
STT Tên sản phẩm Số lượng ( cuộn) Giá bán
1 áo jacket 115 12.918
2 áo mangto 231 12.918
3 Quần bò 95 12.918
10, Ngày 5/1 Công Ty xuất chỉ thường để sản xuất sản phẩm, phiếu xuất kho số 05
STT Tên sản phẩm Số lượng ( cuộn) Giá bán
1 áo jacket 170 13.112
2 áo mangto 207 13.112
3 Quần bò 239 13.154
11, Ngày 5/1 Công Ty xuất gửi bán một số mặt hàng cho của hàng giới thiệu sản phẩm của
Công Ty, PXK số 06
STT Tên sản phẩm Số lượng ( chiếc) Giá bán
1 sơ mi nữ nam 230 55.000
2 áo sư mi nữ n.tay 310 50.000
3 Bộ đồ nữ 250 59.000
12, Công Ty thanh toán tiền cho Công Ty TNHH Lũng Lô, phiếu chi số 03
13, Ngày 6/1 Công Ty vay ngắn hạn Ngân Hàng Công Thương Việt Nam về nhập quỹ tiền
mặt số tiền là 250.000.000 phiếu chi số 04
14, Ngày 6/1 Công Ty thanh toán tiền cho Công Ty TM Hoàng Tấn, phiếu chi số 04.
15, Ngày 6/1 Công Ty xuất phấn để sản xuất sản phẩm, PXK số 07
STT Tên sản phẩm Số lượng ( hộp) Giá bán
1 áo jacket 25 8.005

STT Tên sản phẩm Số lượng ( kg ) Đơn giá
1 áo jacket 20 29.510
2 áo mangto 13 29.510
3 quần bò 15 29.510
21, Ngày 7/1 xuất khuy sắt để sản xuất sản phẩm, PXK số 12
STT Tên sản phẩm Số lượng ( kg ) Đơn giá
1 áo jacket 17 31012
2 áo mangto 5 31012
22, Ngày 8/1 xuất dây chun để sản xuất sản phẩm, PXK số 13
STT Tên sản phẩm Số lượng ( mét ) Đơn giá
1 áo jacket 3120 491
2 áo mangto 5149 491
3 Quần bò 2567 491
23, Xuất bao bì để đóng gói, PXK số 14
STT Tên sản phẩm Số lượng ( chiếc ) Đơn giá
1 áo jacket 3640 350
2 áo mangto 6392 350
3 quần bò 3389 350
24, Của hàng giới thiệu của Công Ty thanh toán tiền hàng, phiếu thu số 05
25, Ngày 9/1 tạm ứng cho bà Nguyễn Thanh Loan đi công tác : 8.750.000 phiếu chi số 08
26, Công Ty thanh toán tiền cho phân xưởng II, phiếu chi số 09
27, Ngày 9/1 Công Ty thanh toán cho Công Ty TNHH Nam Hà, phiếu chi số 10
28, Ngày 10/1 của hàng thời trang Phương Anh thanh toán tiền hàng cho Công Ty, phiếu
thu số 06
29, Ngày 10/1 Công Ty Thành Long thanh toán tiền hàng cho Công Ty, phiếu thu số 07
30, Ngày 11/1 xuất bán trực tiếp cho của hàng Bách Hoá Tổng Hợp Thanh Xuân, PXK số
15, của hàng đã thanh toán bằng tiền mặt, phiếu thu số 08 Công Ty đã trả tiền triết khấu
1% cho khách hàng bằng tiền mặt, phiếu chi số 11
21
21

37, Phế liệu thu hồi nhập kho
STT Tên sản phẩm Số tiền
1 áo jacket 2.415.310
2 áo mangto 5.018.435
3 quần bò 1.765.892
38, Ngày 19/1 Công Ty thanh toán tiền điện cho Công Ty điện lực HN, phiếu chi số 13
VAT 10%
STT Tên sản phẩm Số tiền
1 áo jacket 562.135
2 áo mangto 539.600
3 quần bò 413.258
39, Ngày 19/1 Công Ty thanh toán tiền nước phiếu chi số 14 VAT 5%
STT Tên sản phẩm Số tiền
1 áo jacket 165.360
2 áo mangto 240.187
3 quần bò 152.109
40, Ngày 20/1 Công Ty thanh toán tiền điện thoại phiếu chi số 15
STT Tên sản phẩm Số tiền
1 áo jacket 102.070
2 áo mangto 125.786
23
23
Báo cáo tổng hợp
3 quần bò 97.850
41, Ngày 20/1 nhập kho thành phẩm, PNK số 05
STT Tên sản phẩm Số lượng ( chiếc ) Giá vốn
1 áo jacket 3640 37.913,8
2 áo mangto 6.392 30.057,9
3 Quần bò 3389 28.542,5
42, Ngày 21/1 xuất gửi bán cho của hàng 25 Bà Triệu, PXK số 16

52, Ngày 26/1 mua 150 cuộn chỉ mút của Công ty sợi HN theo HĐ số 006453 PNK số 06
đơn giá là 15.430 Công Ty chưa thanh toán tiền hàng.
53, Ngày 26/1 mua lụa tơ tằm của Công Ty Việt Cường theo HĐ số 049153 PNK số19,
Công Ty chưa thanh toán:
STT Tên hàng Số lượng Đơn giá
1 Lụa trơn 2.500 17.650
2 Lụa hoa 2.815 18.410
54, Ngày 26/1 Công Ty mua 1350 hộp khuy của Công Ty Hoa Mai với đơn giá 2570 theo
HĐ số 001378, PNK số 07 Công Ty đã thanh toán 50% tiền hàng bằng tiền mặt phiếu chi
số 18, số còn lại chưa thanh toán
55, Công Ty thanh lý 1 dàn máy tinh đã hư hỏng và khấu hao hết nguyên giá: 180.000.000
chi phí thanh lý thuê ngoài phải trả 1.050.000
56, Ngày 27/1 thu tiền mặt bán phế liệu thanh lý: 2.543.000 phiếu thu số 11
57, Ngày 27/1 xuất gửi bán cho cửa hàng thời trang, PXK số 19
25
25

Trích đoạn II:3 Chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ GIẤY BÁO NỢ Ngày 04 tháng01 năm200 5.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status