Đồ án tốt nghiệp
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết phải thực hiện đề tài
Trong bối cảnh nước ta vừa ra nhập tổ chức thương mại Thế Giới (WTO), đất
nước đang đứng trước một thử thách lớn và đang cần sự nỗ lực của toàn Đảng, toàn
dân trong đó phải kể đến vai trò quan trọng của các doanh nghiệp.
Là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất đồ may mặc thì lại càng
gặp nhiều khó khăn và thách thức. Để doanh nghiệp có thể trụ vững được trước
những khó khăn đó thì vấn đề tài chính để duy trì sản xuất và phát triển là một vấn đề
rất quan trọng.
Trong quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần may Thăng Long em được sự giúp
đỡ của các cô chú trong phòng kế toán tài vụ và sự hướng dẫn của cô giáo Nguyễn
Hoàng Lan đã hướng dẫn em hoàn thành đồ án tốt nghiệp này với nội dung chính là:
“Phân tích và đề ra những biện pháp nhằm cải thiên tình hình tài chính của
Công ty cổ phần may Thăng Long ”.
Để thực hiện được điều đó một doanh nghiệp phải hiểu sâu sắc về thực trạng tài
chính của mình. Để hoàn thành đồ án này, ngoài sự cố gắng của bản thân, em còn
được sự dạy bảo hết lòng của các thầy cô trong suốt quá trình học tập và sự giúp đỡ
tận tình của cô giáo hướng dẫn. Em xin gửi lời cảm ơn trân thành tới các thầy cô
khoa Kinh tế và Quản lý - Trường đại học Bách Khoa nói chung, các thầy cô trong bộ
môn Quản lý tài chính đã hướng dẫn em trong suốt quá trình thực tập và hoàn thành
đồ án này. Cuối cùng, em xin cảm ơn toàn thể ban lãnh đạo Công ty và các anh chị
phòng kế toán tài chính đã tạo điều kiện và cung cấp nguồn số liệu hữu ích phục vụ
cho đề tài!
2. Mục đích và phạm vi nghiên cứu
- Mục đích phân tích rõ thực trạng tài chính của doanh nghiệp để từ đó chỉ ra
được những điểm mạnh và những thiếu sót cần khắc phục. Từ đó đề ra một số biện
pháp giúp doanh nghiệp cải thiện được tình hình tài chính hiện tại và tăng hiệu quả
sản xuất kinh doanh. Gồm một số nội dung sau:
• Phân tích, đánh giá thực trạng tài chính của doanh nghiệp.
• Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Các quan hệ kinh tế phát sinh gắn liền với việc tạo lập, phân phối và sử dụng
các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp thành các quan hệ tài chính của doanh nghiệp. Việc
tổ chức tài chính doanh nghiệp cũng là tổ chức tốt các mối quan hệ tài chính trên
nhằm đạt các mục tiêu của doanh nghiệp.
1.2. Nhiệm vụ tài chính doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp có nhiệm vụ nắm vững tình hình và kiểm soát vốn sản
xuất kinh doanh hiện có về mặt hiện vật và giá trị, nắm vững sự biến động vốn, nhu
cầu vốn trong từng khâu, từng thời gian của quá trình sản xuất để có biện pháp quản
lý và thực hiện có hiệu quả.
Tài chính doanh nghiệp có nhiệm vụ khai thác, động viên kịp thời các nguồn
vốn nhàn rỗi cho quá trình sản xuất kinh doanh. Không để vốn bị ứ đọng và sử dụng
kém hiệu quả, để đạt được điều này tài chính doanh nghiệp phải thường xuyên giám
sát và tổ chức sử dụng các nguồn vốn vay và tự có của doanh nghiệp để tạo ra một
lượng lợi nhuận lớn trên cơ sở sử dụng tối đa các nguồn lực.
1.3. Vai trò của tài chính doanh nghiệp
Trong điều kiện môi trường sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đã từng bước cải
thiện như hiện nay các doanh nghiệp nhà nước chuyển sang hoạt động theo cơ chế thị
trường có sự điều tiết của nhà nước. Hoạt động tài chính doanh nghiệp có đầy đủ các
điều kiện để phát huy vai trò của nó trên những mặt cơ bản sau:
• Chủ động trong việc tạo vốn, đảm bảo đầy đủ và kịp thời vốn cho hoạt động
sản xuất kinh doanh.
• Tổ chức sử dụng vốn một cách tiết kiệm và hiệu quả.
Nguyễn Vũ Long - Lớp: TC-KT - K47
3
Đồ án tốt nghiệp
• Là công cụ để kích thích và thúc đẩy quá trình sản xuất kinh doanh.
• Ngoài ra tài chính doanh nghiệp còn là một công cụ quan trọng để kiểm tra,
kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.4. Nguyên tắc và mục tiêu của hoạt động tài chính trong doanh nghiệp
1.4.1. Nguyên tắc của hoạt động tài chính
4
Đồ án tốt nghiệp
nghiệp phải thanh toán đầy đủ, đúng hạn không sử dụng các khoản thu nhập của
người lao động vào các múc đích khác không lành mạnh.
II. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP
Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp là quá trình xem xét, kiểm tra,
đối chiếu, so sánh số liệu về tài chính với quá khứ. Thông qua việc phân tích hoạt
động tài chính của chủ doanh nghiêp, nhà đầu tư, nhà cho vay tín dụng, các nhà cung
cấp vật tư hàng hoá, dịch vụ có thể đánh giá khả năng và tính chắc chắn của các
nguồn tiền mặt và tình hình sử dụng vốn kinh doanh, khả năng thanh toán cũng như
tiềm năng, hiệu quả kinh doanh, rủi do trong tương lai của doanh nghiệp.
Phân tích tình hình tài chính phải cung cấp được đầy đủ những thông tin hữu
ích, cần thiết phục vụ cho chủ doanh nghiệp và các đối tượng quan tâm khác giúp họ
có quyết định đúng đắn khi quyết định đầu tư cho vay.
Phân tích tình hình tài chính phải cung cấp những thông tin đầy đủ nhất, quan
trọng nhất cho chủ doanh nghiệp, các nhà đầu tư... trong việc đánh giá khả năng và
tính chắc chắn của dòng tiền mặt vào, ra và tình hình sử dụng vốn kinh doanh, tình
hình khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
Phân tích tình hình tài chính phải cung cấp thông tin về nguồn vốn chủ sở hữu,
các khoản nợ, kết quả của các quá trình, sự kiện, các tình huống làm biến đổi các
nguồn vốn và các khoản nợ của doanh nghiệp.
2.1. Ý nghĩa của việc phân tích tình hình tài chính
Tuỳ từng đối tượng mà việc phân tích tình hình tài chính có ý nghĩa khác nhau.
Đối với các nhà quản trị doanh nghiệp và các chủ doanh nghiệp thì việc
phân tích tình hình tài chính giúp họ có đủ những thông tin và hiểu rõ doanh
nghiệp để đánh giá tình hình tài chính đã qua ,thực hiện cân bằng tài chính khả
năng thanh toán, khả năng sinh lời, rủi ro.. để có được những quyết định đúng.
Đối với các ngân hàng và các nhà cho vay tín dụng thì việc phân tích
tình hình tài chính giúp họ biết được khả năng trả nợ của doanh nghiệp và biết
được lượng vốn của chủ sở hữu.
khả năng quản lý nợ.
4. Phân tích tổng hợp tình hình tài chính: phân tích các đòn bẩy và đẳng thức Du
Pont.
2.3.1. Phân tích tình hình tài chính thông qua các báo cáo tài chính
Đánh giá khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp sẽ cung cấp một cách tổng
quát nhất tình hình tài chính trong kỳ kinh doanh là khả quan hay không khả quan.
Điều đó cho phép chủ doanh nghiệp thấy rõ thực chất của quá trình hoạt động sản
xuất kinh doanh và dự đoán được khả năng phát triển hay chiều hướng suy thoái của
doanh nghiệp. Trên cơ sở đó có những giải pháp hữu hiệu để tổ chức quản lý sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp.
Đánh giá khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp trước hết cần căn cứ vào
các số liệu đã phản ánh trên bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh
6
Đồ án tốt nghiệp
Bảng cân đối kế toán cho biết sự phát triển hay suy thoái của doanh nghiệp thông
qua các biến động về tài sản và nguồn vốn.
Bảng cân đối kế toán hoặc báo cáo kết quả kinh doanh cho biết kết quả kinh
doanh chính: doanh thu, chi phí, khấu hao tài sản cố định, lãi vay cho chủ nợ, nộp
ngân sách nhà nước, lãi của chủ sở hữu.
2.3.1.1 . Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn
- Cơ cấu tài sản: các loại tài sản và tỷ trọng.
- Cơ cấu nguồn vốn: các loại nguồn vốn và tỷ trọng.
- Mức độ biến động và mức độ phù hợp của các cơ cấu này.
- Đặc trưng của công nghệ sản xuất và chính sách tài trợ của doanh nghiệp.
2.3.1.2. Phân tích các cân đối tài chính
- Cân đối giữa tài sản lưu động và nguồn vốn ngắn hạn: Tài sản lưu động nên được
tài trợ bởi nguồn vốn ngắn hạn.
TSLĐ
Tiền
Phải thu
Chỉ số này cho phép so sánh các doanh nghiệp có cơ cấu vốn khác nhau và
thuế suất thu nhập khác nhau.
c. Tỷ suất thu hồi tài sản (ROA- Return on Asset)
ROA =
Lãi ròng
Tổng tài sản
Chỉ số này cho biết một trăm đồng vốn đầu tư vào doanh nghiệp tạo được bao
nhiêu đồng lãi cho chủ sở hữu.
Đây là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động đầu tư của Công ty, là cơ sở quan
trọng để những người cho vay cân nhắc liệu xem Công ty có thể tạo ra mức sinh lời
cao hơn chi phí sử dụng nợ không? Đồng thời, là cơ sở quan trọng để chủ sở hữu
đánh giá tác động của đòn bẩy tài chính và ra quyết định huy động vốn.
d. Tỷ suất thu hồi vốn chủ sở hữu- (ROE- Return on Equity)
ROE =
Lãi ròng
Vốn chủ sở hữu
8
Đồ án tốt nghiệp
Chỉ số này cho biết một trăm đồng vốn chủ sở hữu đầu tư vào doanh nghiệp
góp phần tạo ra bao nhiêu đồng lãi cho chủ sở hữu.
Đây là một chỉ số tài chính quan trọng nhất và thiết thực nhất đối với chủ sở
hữu.
2.3.2.2. Phân tích khả năng quản lý tài sản
Nhà phân tích tài chính sử dụng các tỷ số về khả năng quản lý tài sản để đo lường
hiệu quả sử dụng các tài sản của doanh nghiệp.
Phân tích khả năng quản lý tài sản là đánh giá hiệu suất, cường độ sử dụng (mức
độ quay vòng) và sức sản xuất của tài sản trong năm.
Trả lời câu hỏi một đồng tài sản có thể tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu.
a. Vòng quay hàng tồn kho:
Vòng quay hàng tồn kho số chu kỳ sản xuất được thực hiện trong một năm.
Vòng quay tài
sản cố định
=
Doanh thu
Tài sản cố định bình quân
Vòng quay tài sản cố định cao chứng tỏ tài sản cố định có chất lượng cao, được
tận dụng đầy đủ, không bị nhàn rỗi và phát huy hết công suất.
Vòng quay Tài sản cố định cao là một cơ sở tốt để có lợi nhuận cao nếu doanh
nghiệp tiết kiệm được chi phí sản xuất.
Vòng quay TSCĐ thấp là do nhiều tài sản cố định không hoạt động, chất lượng tài
sản kém, hoặc không hoạt động hết công suất.
d. Vòng quay tài sản lưu động:
Vòng quay tài sản lưu động trả lời câu hỏi một đồng tài sản lưu động góp phần
tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu?
Vòng quay tài
sản lưu động
=
Doanh thu
Tài sản lưu động bình quân
Vòng quay tài sản lưu động cao chứng tỏ tài sản lưu động có chất lượng cao,
được tận dụng đầy đủ, không bị nhàn rỗi và không bị giam giữ trong các khâu của
quá trình sản xuất kinh doanh.
Vòng quay tài sản lưu động cao là một cơ sở tốt để có lợi nhuận cao nhờ tiết kiệm
được chi phí và giảm được lượng vốn đầu tư.
Vòng quay tài sản lưu động thấp là do tiền mặt nhàn rỗi, thu hồi khoản phải thu
kém, chính sách bán chịu quá rộng rãi, quản lý vật tư không tốt, quản lý sản xuất
không tốt, quản lý bán hàng không tốt.
e. Vòng quay tổng tài sản
Vòng quay tổng tài sản trả lời câu hỏi: một đồng tài sản góp phần tạo ra bao nhiêu
đồng doanh thu?
lớn thì phản ánh khả năng thanh toán càng cao.
Để có căn cứ đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp khi cho vay thì
chỉ số được đa số các chủ nợ chấp nhận là 2. Ngoài việc căn cứ vào chỉ số để đánh
giá khả năng thanh toán là tốt hay xấu, cũng cần xem xét các yếu tố sau:
+ Bản chất kinh doanh của doanh nghiệp;
+ Cơ cấu tài sản lưu động;
+ Hệ số vòng quay của một số tài sản lưu động.
b. Khả năng thanh toán nhanh
Tỷ số khả năng thanh toán nhanh cũng tương tự như tỷ số khả năng thanh toán
hiện hành, nhưng là số đo thanh khoản chặt chẽ hơn một chút vì nó loại trừ tồn kho ra
khỏi tài sản hiện hành.
Khả năng thanh toán
nhanh
=
Tài sản lưu động - hàng tồn kho
Nợ ngắn hạn
Nguyễn Vũ Long - Lớp: TC-KT - K47
11
Đồ án tốt nghiệp
Chỉ số nhanh thể hiện khả năng về tiền mặt và các loại tài sản có thể chuyển
ngay thành tiền để thanh toán nợ ngắn hạn.
Nói chung, hệ số này thường biến động trong khoảng từ 0,5÷1 thì khả năng thanh
toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp là tốt. Tuy nhiên, để kết luận hệ số thanh toán
nhanh là tốt hay xấu ở một doanh nghiệp cụ thể còn cần xét đến bản chất kinh doanh
và điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp đó. Ngoài ra, khi phân tích cũng cần xem
xét đến phương thức thanh toán mà khách hàng được hưởng; kỳ hạn thanh toán
nhanh hay chậm cũng ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
c. Khả năng thanh toán tức thời
Khả năng thanh toán
tức thời
ROA < Kd(1-T) thì lợi nhuận cũng sẽ giảm. Những hạn chế này làm tăng độ rủi ro
của doanh nghiệp và làm giảm niềm tin của chủ nợ.
b. Chỉ số khả năng thanh toán lãi vay
Khả năng thanh
toán lãi vay
=
EBIT
Lãi vay
Chỉ số này cho biết một đồng lãi vay đến hạn được che chở bởi bao nhiêu đồng
lợi nhuận trước lãi vay và thuế (EBIT).
Lãi vay là một trong các nghĩa vụ ngắn hạn rất quan trọng của doanh nghiệp.
Mất khả năng thanh toán lãi vay có thể làm giảm uy tín đối với chủ nợ, tăng rủi ro
và nguy cơ phá sản của doanh nghiệp.
2.3.4. Phân tích tổng hợp tình hình tài chính
a. Đẳng thức Du Pont nhất
ROA =
Lãi ròng
=
Lãi ròng
x
Doanh thu
Tổng tài sản bình
quân
Doanh
thu
Tổng tài sản bình
quân
ROA = ROS x Vòng quay tổng tài sản
Có 2 hướng để tăng ROA: tăng ROS và tăng vòng quay tổng tài sản.
Muốn tăng ROS cần phấn đấu tăng lãi ròng bằng cách tiết kiệm chi phí và
x
Tổng tài sản
Doanh thu Tổng tài sản Vốn chủ sở hữu
= ROS x
Vòng quay tổng
tài sản
x
Tổng tài sản
Vốn chủ sở hữu
ROE phụ thuộc 3 nhân tố: ROS, ROA và tỷ số tổng tài sản/vốn chủ sở hữu. Các
nhân tố này có thể ảnh hưởng trái chiều nhau đối với ROE.
Phân tích Du Pont là xác định ảnh hưởng của 3 nhân tố này đến ROE của doanh
nghiệp để tìm hiểu nguyên nhân làm tăng giảm chỉ số này.
Việc phân tích ảnh hưởng này được tiến hành theo phương pháp thay thế liên
hoàn.
14
Đồ án tốt nghiệp
CHƯƠNG 2
PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
CỦA CÔNG TY CỔ PHÂN MAY THĂNG LONG NĂM
I. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
1. Giới thiệu chung
Tên gọi: Công ty cổ phần may Thăng Long.
Tên giao dịch quốc tế: Thang Long Garment Company.
Tên viết tắt: Thaloga.
Vốn điều lệ: 23.306.700.000đ (hai mươi ba tỷ sáu triệu bảy trăm nghìn đồng).
Trụ sở của Công ty: 250 Minh Khai_Hai Bà Trưng_Hà Nội.
Loại hình doanh nghiệp: Doanh nghiệp Nhà nước.
2. Các mốc lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
Lịch sử hình thành :
3.2. Chức năng
Công ty cổ phần may Thăng Long có những chức năng cơ bản sau:
- Với nhiệm vụ vừa nghiên cứu, vừa thiết kế mẫu, vừa tiến hành sản xuất rồi
tiêu thụ, Công ty đã đáp ứng được nhu cầu trong và ngoài nước, mang lại cho ngân
sách quốc gia một lượng ngoại tệ lớn nhờ xuất khẩu các mặt hàng xuất khẩu.
Ngoài ra, Công ty còn sản xuất một số mặt hàng dệt may khác và nó chiếm một
tỉ trọng rất nhỏ trong tổng số các sản phẩm của Công ty.
- Tiến hành việc sản xuất và kinh doanh các sản phẩm may mặc phục vụ tiêu
dùng trong và ngoài nước
- Tiến hành kinh doanh xuất khẩu trực tiếp, gia công sản phẩm may mặc có chất
lượng cao.
- Đảm bảo công ăn việc làm ổn định, cải thiện đời sống cho cán bộ công nhân
viên.
- Bảo vệ doanh nghiệp, môi trường, giữ gìn an toàn xã hội. Tuân thủ các quy
định của pháp luật, chính sách Nhà nước.
16
Đồ án tốt nghiệp
4. Các sản phẩm chính của Công ty
Đơn vị: 1000đ
Sản phẩm
Năm 2005 Năm 2006
Số lượng Tỷ trọng Số lượng Tỷ trọng
Áo Jacket các loại 523 8,38% 495 12.27%
Quần các loại 2.517 40.31% 2160 53,56%
Áo sơ mi các loại 878 14.06% 720 17,85%
Quần áo dệt kim 2326 37.25% 658 16,32%
Tổng cộng 6244 100% 4033 100%
5. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
STT Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
1 Tổng giá trị tài sản
những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông(ĐHĐCĐ). HĐQT có
trách nhiệm giám sát Tổng Giám đốc điều hành và những người quản lý khác. Quyền
và nghĩa vụ của HĐQT do Luật pháp và điều lệ Công ty, các quy chế nội bộ của
Công ty và Nghị quyết ĐHĐCĐ quy định.
Ban Kiểm soát: Là cơ quan trực thuộc Đại hội đồng cổ đông, do Đại hội đồng
cổ đông bầu ra. Ban Kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong điều
hành hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính của Công ty. Ban kiểm soát hoạt động
độc lập với Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc.
Ban Tổng Giám đốc: Tổng Giám đốc điều hành quyết định tất cả các vấn đề liên
quan đến hoạt động hàng ngày của Công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản
trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao. Các Phó Tổng Giám đốc,
giám đốc điều hành Cty là người giúp việc cho Tổng Giám đốc và chịu trách nhiệm
trước Tổng Giám đốc về phần việc được phân công, chủ động giải quyết những công
việc đã được Tổng Giám đốc uỷ quyền và phân công theo đúng chế độ chính sách
của Nhà nước và Điều lệ của Công ty.
Các phòng ban nghiệp vụ: Các phòng, ban nghiệp vụ có chức năng tham mưu
và giúp việc cho Ban Tổng Giám đốc, trực tiếp điều hành theo chức năng chuyên
môn và chỉ đạo của Ban Giám đốc. Công ty hiện có 7 phòng nghiệp vụ với chức năng
được quy định như sau:
- Văn phòng Cty : có chức năng xây dựng phương án kiện toàn bộ máy tổ chức
trong Công ty, quản lý nhân sự, Lao động tiền lương, bảo vệ an ninh chính trị trật tự
trị an toàn trong cty ; Đào tạo ; y tế và thực hiện công tác hành chính đời sống quản
trị.
- Phòng Kế toán tài vụ : có chức năng trong việc lập kế hoạch sử dụng và quản
lý nguồn tài chính của Công ty, phân tích các hoạt động kinh tế, tổ chức công tác
hạch toán kế toán theo đúng chế độ kế toán thống kê và chế độ quản lý tài chính của
Nhà nước.
Nguyễn Vũ Long - Lớp: TC-KT - K47
19
Đồ án tốt nghiệp
Tỷ
trọng
(%)
Số tiền
Tỷ
trọng
(%)
1 2 3 4 5 6 7
A. TSLĐ &
ĐTNH
64.726.757.05
0 52.49
80.196.707.66
3 50.78
15.469.950.6
13 23.90
1. Tiền và tương
đương tiền. 952.199.374 0.77 1.410.609.632 0.89 458.410.258 48.14
2. .ĐTTC NH
3.Các khoản
PThu
25.670.169.21
1 20.82
24.764.003.53
6 15.68 -906.165.675 -3.53
4. .Hàng tồn kho.
36.754.739.20
6 29.81
49.164.098.62
1 31.13
157.916.253.9
31 100
34.605.025.1
03 28
Kết cấu tài sản của Công ty trong năm có sự phân bổ đều cho hai loại tài sản với
tỷ trọng gần tương đương nhau.TSLĐ & ĐTNH (52,78%) còn TSCĐ & ĐTDH
(49.22%).
Qua bảng số liệu trên ta thấy tổng tài sản năm 2006 tăng so với năm 2005 là
34.605.025.103 tương đương là 28,09%.Điều này nói lên rằng trong năm 2006 Công
ty đã có sự mở rộng về quy mô sản xuất và kinh doanh theo chiều hướng ngày càng
phát triển tốt. Nó được thể hiện cụ thể như sau:
Nguyễn Vũ Long - Lớp: TC-KT - K47
21
Đồ án tốt nghiệp
Về TSLĐ & ĐTNN tăng 15.469.950.613 (đồng) tương ứng với 23,9%.
Nguyên nhân của việc TSLĐ và ĐTTNH tăng chủ yếu là do: Tiền mặt từ quỹ và
tiền gửi nhân hàng và hàng tồn kho, tài sản lưu động khác tăng lên, trong đó
hàng tồn kho tăng nhiều nhất, và các khoản phải thu giảm vì vậy nó giúp cho
Công ty có khả năng thanh toán tức thời tốt.
Tiền mặt tăng cả về số lượng lẫn tỷ trọng so với năm trước là 458.410.258
tương ứng với 48,14% là do trong năm Công ty đã thực hiện bán đấu giá nốt
49% cổ phần của nhà nước nhằm mục đích huy động vốn để mở rộng sản xuất
về quy mô, để cải thiện tình hình chất lượng sản phẩm của mình. Tỷ trọng của
tiền chiếm trong tổng tài sản lưu động và đầu tư tài chính ngắn hạn năm 2005
chiếm (0,77%) và năm 2006 chiếm (0,89%).
• Tỷ trọng của các khoản phải thu chiếm trong tổng số tài sản lưu động
và đầu tư tài chính ngắn hạn của Công ty năm 2005 chiếm 20,82% và năm
2006 chiếm 15,68%.Mặc dù trong năm 2006 đã giảm so với năm 2005 tuy
nhiên nó vẫn chiếm một tỷ trọng lớn nhất là các khoản phải thu của khách
hàng còn lớn hơn phải trả trước cho người bán..Điều này chứng tỏ Công ty
Bảng cơ cấu nguồn vốn của Công ty (2006)
Chỉ tiêu
31/12/2005 31/12/2006 so sánh
Số tiền
Tỷ
trọng
Số tiền
Tỷ
trọng
Số tiền Tỷ trọng
A NỢ PHẢI TRẢ
99.739.463.626 80.88% 134.537.883.253 85.20% 34.798.419.627 34.75%
1.Nợ ngắn hạn 72.021.030.163 58.41% 92.790.452.918 58.76% 207.694.22.755 28.84%
2.Nợ dài hạn 27.718.433.463 22.48% 41.605.773.611 26.35% 138.87.340.148 50.10%
3.Nợ khác 141.656.724 0.09% 141.656.724
B NGUỒN VỐN
CHỦ SỞ HỮU
23.571.765.202 19.12% 23.378.370.678 14.80% -193.394.524 -0.82%
1.Nguồn vốn quỹ 23.306.718.937 18.90% 23.390.227.178 14.81% 83.508.241 0.36%
2.Nguồn kinh phí
và quỹ khác 265.046.265 0.21% -118.56.500 -0.01% -276.902.765 -104.47%
Tổng 123.311.228.828 100% 157.916.253.931 100% 34.605.025.103 28.06%
Từ bảng số liệu trên cho ta thấy tổng tài sản được hình thành từ hai nguồn vốn
là nguồn vốn chủ sở hữu chiếm 19,12% năm 2005 và 14,80% năm 2006 và nguồn
vốn huy động từ bên ngoài chiếm 80,88% năm 2005 và 85,20 năm 2006. Điều này
chứng tỏ trong tổng số vốn mà doanh nghiệp đang quản lý và sử dụng chủ yếu là do
vốn vay nợ mà có, Hơn nữa nguồn vốn chủ sở hữu lại giảm do đó doanh nghiệp đang
gặp khó khăn để thanh toán các khoản nợ phải trả.
Trong đó tỷ trọng nợ ngắn hạn chiếm trong tổng số nợ phải trả trong năm 2005
chiếm 58,41% và năm 2006 chiếm 58,76%, năm 2006 tăng so với năm 2005 là
Tổng số nợ phải trả
x 100%
Tổng nguồn vốn
Tỷ suất nợ phải trả
2005
= = 81%
Tỷ suất nợ phải trả
2006
= = 85%
Như vậy nguồn vốn của Công ty là từ vốn chủ sở hữu và vốn vay nhưng vốn
vay của Công ty chiếm tỷ trọng lớn. Điều này nói lên rằng trong năm nguồn vốn chủ
sở hữu không đủ để thanh toán và trang trải các khoản nợ của Công ty.
24
Đồ án tốt nghiệp
Cơ cấu Nợ ngắn hạn của Công ty như sau (Đơn vị: đồng)
Chỉ tiêu
31/12/2005 31/12/2006 so sánh
Số tiền
Tỷ
trọng
Số tiền
Tỷ
trọng
Số tiền
Tỷ
trọng
1 2 3 4 5
I.Nợ ngắn hạn
72.021.030.16
3 100%
rất nhiều và buộc phải đi vay để trang trải khi cần thiết.
Như vậy khi phân tích về cơ cấu vốn của doanh nghiệp ta nhận thấy tổng nguồn
vốn của Công ty được hình thành từ ba nguồn vốn chủ yếu đó là vốn vay, vốn chủ sở
hữu và vốn chiếm dụng. Ta có bảng tóm tắt cơ cấu vốn sau:
Cơ cấu nguồn vốn của Công ty cổ phần may Thăng Long
Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006
Vốn chủ sở hữu 19,12 % 14,80%
Vốn vay
Trong đó
- Vay ngắn hạn
80,88%
58,41%
85,20 %
58,76%
Nguyễn Vũ Long - Lớp: TC-KT - K47
25