Đồ án tốt nghiệp
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết phải thực hiện đề tài
Trong bối cảnh nước ta vừa ra nhập tổ chức thương mại Thế Giới (WTO), đất
nước đang đứng trước một thử thách lớn và đang cần sự nỗ lực của toàn Đảng, toàn
dân trong đó phải kể đến vai trò quan trọng của các doanh nghiệp.
Là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất đồ may mặc thì lại càng
gặp nhiều khó khăn và thách thức. Để doanh nghiệp có thể trụ vững được trước
những khó khăn đó thì vấn đề tài chính để duy trì sản xuất và phát triển là một vấn đề
rất quan trọng.
Trong quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần may Thăng Long em được sự giúp
đỡ của các cô chú trong phòng kế toán tài vụ và sự hướng dẫn của cô giáo Nguyễn
Hoàng Lan đã hướng dẫn em hoàn thành đồ án tốt nghiệp này với nội dung chính là:
“Phân tích và đề ra những biện pháp nhằm cải thiên tình hình tài chính của
Công ty cổ phần may Thăng Long ”.
Để thực hiện được điều đó một doanh nghiệp phải hiểu sâu sắc về thực trạng tài
chính của mình. Để hoàn thành đồ án này, ngoài sự cố gắng của bản thân, em còn
được sự dạy bảo hết lòng của các thầy cô trong suốt quá trình học tập và sự giúp đỡ
tận tình của cô giáo hướng dẫn. Em xin gửi lời cảm ơn trân thành tới các thầy cô
khoa Kinh tế và Quản lý - Trường đại học Bách Khoa nói chung, các thầy cô trong bộ
môn Quản lý tài chính đã hướng dẫn em trong suốt quá trình thực tập và hoàn thành
đồ án này. Cuối cùng, em xin cảm ơn toàn thể ban lãnh đạo Công ty và các anh chị
phòng kế toán tài chính đã tạo điều kiện và cung cấp nguồn số liệu hữu ích phục vụ
cho đề tài!
2. Mục đích và phạm vi nghiên cứu
- Mục đích phân tích rõ thực trạng tài chính của doanh nghiệp để từ đó chỉ ra
được những điểm mạnh và những thiếu sót cần khắc phục. Từ đó đề ra một số biện
pháp giúp doanh nghiệp cải thiện được tình hình tài chính hiện tại và tăng hiệu quả
sản xuất kinh doanh. Gồm một số nội dung sau:
• Phân tích, đánh giá thực trạng tài chính của doanh nghiệp.
• Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh.
của doanh nghiệp, các hoạt động liên quan tới việc tạo lập phân phối và sử dụng các
quỹ tiền tệ là các hoạt động tài chính của doanh nghiệp.
Các quan hệ kinh tế phát sinh gắn liền với việc tạo lập, phân phối và sử dụng
các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp thành các quan hệ tài chính của doanh nghiệp. Việc
tổ chức tài chính doanh nghiệp cũng là tổ chức tốt các mối quan hệ tài chính trên
nhằm đạt các mục tiêu của doanh nghiệp.
1.2. Nhiệm vụ tài chính doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp có nhiệm vụ nắm vững tình hình và kiểm soát vốn sản
xuất kinh doanh hiện có về mặt hiện vật và giá trị, nắm vững sự biến động vốn, nhu
cầu vốn trong từng khâu, từng thời gian của quá trình sản xuất để có biện pháp quản
lý và thực hiện có hiệu quả.
Tài chính doanh nghiệp có nhiệm vụ khai thác, động viên kịp thời các nguồn
vốn nhàn rỗi cho quá trình sản xuất kinh doanh. Không để vốn bị ứ đọng và sử dụng
kém hiệu quả, để đạt được điều này tài chính doanh nghiệp phải thường xuyên giám
sát và tổ chức sử dụng các nguồn vốn vay và tự có của doanh nghiệp để tạo ra một
lượng lợi nhuận lớn trên cơ sở sử dụng tối đa các nguồn lực.
1.3. Vai trò của tài chính doanh nghiệp
Trong điều kiện môi trường sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đã từng bước cải
thiện như hiện nay các doanh nghiệp nhà nước chuyển sang hoạt động theo cơ chế thị
trường có sự điều tiết của nhà nước. Hoạt động tài chính doanh nghiệp có đầy đủ các
điều kiện để phát huy vai trò của nó trên những mặt cơ bản sau:
• Chủ động trong việc tạo vốn, đảm bảo đầy đủ và kịp thời vốn cho hoạt động sản
xuất kinh doanh.
• Tổ chức sử dụng vốn một cách tiết kiệm và hiệu quả.
Nguyễn Vũ Long - Lớp: TC-KT - K47
3
Đồ án tốt nghiệp
• Là công cụ để kích thích và thúc đẩy quá trình sản xuất kinh doanh.
• Ngoài ra tài chính doanh nghiệp còn là một công cụ quan trọng để kiểm tra,
kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Mối quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với cán bộ công nhân viên thể hiện ở
việc thanh toán tiền lương và các khoản phải thu khác đến kỳ thanh toán doanh
Nguyễn Vũ Long - Lớp: TC-KT - K47
4
Đồ án tốt nghiệp
nghiệp phải thanh toán đầy đủ, đúng hạn không sử dụng các khoản thu nhập của
người lao động vào các múc đích khác không lành mạnh.
II. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP
Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp là quá trình xem xét, kiểm tra,
đối chiếu, so sánh số liệu về tài chính với quá khứ. Thông qua việc phân tích hoạt
động tài chính của chủ doanh nghiêp, nhà đầu tư, nhà cho vay tín dụng, các nhà cung
cấp vật tư hàng hoá, dịch vụ có thể đánh giá khả năng và tính chắc chắn của các
nguồn tiền mặt và tình hình sử dụng vốn kinh doanh, khả năng thanh toán cũng như
tiềm năng, hiệu quả kinh doanh, rủi do trong tương lai của doanh nghiệp.
Phân tích tình hình tài chính phải cung cấp được đầy đủ những thông tin hữu
ích, cần thiết phục vụ cho chủ doanh nghiệp và các đối tượng quan tâm khác giúp họ
có quyết định đúng đắn khi quyết định đầu tư cho vay.
Phân tích tình hình tài chính phải cung cấp những thông tin đầy đủ nhất, quan
trọng nhất cho chủ doanh nghiệp, các nhà đầu tư... trong việc đánh giá khả năng và
tính chắc chắn của dòng tiền mặt vào, ra và tình hình sử dụng vốn kinh doanh, tình
hình khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
Phân tích tình hình tài chính phải cung cấp thông tin về nguồn vốn chủ sở hữu,
các khoản nợ, kết quả của các quá trình, sự kiện, các tình huống làm biến đổi các
nguồn vốn và các khoản nợ của doanh nghiệp.
2.1. Ý nghĩa của việc phân tích tình hình tài chính
Tuỳ từng đối tượng mà việc phân tích tình hình tài chính có ý nghĩa khác nhau.
Đối với các nhà quản trị doanh nghiệp và các chủ doanh nghiệp thì việc phân
tích tình hình tài chính giúp họ có đủ những thông tin và hiểu rõ doanh nghiệp
để đánh giá tình hình tài chính đã qua ,thực hiện cân bằng tài chính khả năng
thanh toán, khả năng sinh lời, rủi ro.. để có được những quyết định đúng.
1. Phân tích tình hình tài chính thông qua các báo cáo tài chính .
2. Phân tích hiệu quả tài chính: khả năng sinh và lời khả năng quản lý tài sản.
3. Phân tích rủi ro tài chính: công nợ và khoản phải thu, khả năng thanh khoản,
khả năng quản lý nợ.
4. Phân tích tổng hợp tình hình tài chính: phân tích các đòn bẩy và đẳng thức Du
Pont.
2.3.1. Phân tích tình hình tài chính thông qua các báo cáo tài chính
Đánh giá khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp sẽ cung cấp một cách tổng
quát nhất tình hình tài chính trong kỳ kinh doanh là khả quan hay không khả quan.
Điều đó cho phép chủ doanh nghiệp thấy rõ thực chất của quá trình hoạt động sản
xuất kinh doanh và dự đoán được khả năng phát triển hay chiều hướng suy thoái của
doanh nghiệp. Trên cơ sở đó có những giải pháp hữu hiệu để tổ chức quản lý sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp.
Đánh giá khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp trước hết cần căn cứ vào
các số liệu đã phản ánh trên bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh
Nguyễn Vũ Long - Lớp: TC-KT - K47
6
Đồ án tốt nghiệp
Bảng cân đối kế toán cho biết sự phát triển hay suy thoái của doanh nghiệp thông
qua các biến động về tài sản và nguồn vốn.
Bảng cân đối kế toán hoặc báo cáo kết quả kinh doanh cho biết kết quả kinh
doanh chính: doanh thu, chi phí, khấu hao tài sản cố định, lãi vay cho chủ nợ, nộp
ngân sách nhà nước, lãi của chủ sở hữu.
2.3.1.1 . Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn
- Cơ cấu tài sản: các loại tài sản và tỷ trọng.
- Cơ cấu nguồn vốn: các loại nguồn vốn và tỷ trọng.
- Mức độ biến động và mức độ phù hợp của các cơ cấu này.
- Đặc trưng của công nghệ sản xuất và chính sách tài trợ của doanh nghiệp.
2.3.1.2. Phân tích các cân đối tài chính
- Cân đối giữa tài sản lưu động và nguồn vốn ngắn hạn: Tài sản lưu động nên được
EBIT
Tổng tài sản
Chỉ số này cho biết một trăm đồng vốn đầu tư vào doanh nghiệp tạo được bao
nhiêu đồng lãi cho toàn xã hội.
Chỉ số này cho phép so sánh các doanh nghiệp có cơ cấu vốn khác nhau và
thuế suất thu nhập khác nhau.
c. Tỷ suất thu hồi tài sản (ROA- Return on Asset)
ROA =
Lãi ròng
Tổng tài sản
Chỉ số này cho biết một trăm đồng vốn đầu tư vào doanh nghiệp tạo được bao
nhiêu đồng lãi cho chủ sở hữu.
Đây là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động đầu tư của Công ty, là cơ sở quan
trọng để những người cho vay cân nhắc liệu xem Công ty có thể tạo ra mức sinh lời
cao hơn chi phí sử dụng nợ không? Đồng thời, là cơ sở quan trọng để chủ sở hữu
đánh giá tác động của đòn bẩy tài chính và ra quyết định huy động vốn.
d. Tỷ suất thu hồi vốn chủ sở hữu- (ROE- Return on Equity)
ROE =
Lãi ròng
Vốn chủ sở hữu
Chỉ số này cho biết một trăm đồng vốn chủ sở hữu đầu tư vào doanh nghiệp
góp phần tạo ra bao nhiêu đồng lãi cho chủ sở hữu.
Đây là một chỉ số tài chính quan trọng nhất và thiết thực nhất đối với chủ sở
hữu.
2.3.2.2. Phân tích khả năng quản lý tài sản
Nhà phân tích tài chính sử dụng các tỷ số về khả năng quản lý tài sản để đo lường
hiệu quả sử dụng các tài sản của doanh nghiệp.
Phân tích khả năng quản lý tài sản là đánh giá hiệu suất, cường độ sử dụng (mức
độ quay vòng) và sức sản xuất của tài sản trong năm.
Trả lời câu hỏi một đồng tài sản có thể tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu.
Vòng quay tài sản cố định trả lời câu hỏi: một đồng tài sản cố định góp phần tạo
ra bao nhiêu đồng doanh thu?
Vòng quay tài
sản cố định
=
Doanh thu
Tài sản cố định bình quân
Vòng quay tài sản cố định cao chứng tỏ tài sản cố định có chất lượng cao, được
tận dụng đầy đủ, không bị nhàn rỗi và phát huy hết công suất.
Vòng quay Tài sản cố định cao là một cơ sở tốt để có lợi nhuận cao nếu doanh
nghiệp tiết kiệm được chi phí sản xuất.
Vòng quay TSCĐ thấp là do nhiều tài sản cố định không hoạt động, chất lượng tài
sản kém, hoặc không hoạt động hết công suất.
Nguyễn Vũ Long - Lớp: TC-KT - K47
9
Đồ án tốt nghiệp
d. Vòng quay tài sản lưu động:
Vòng quay tài sản lưu động trả lời câu hỏi một đồng tài sản lưu động góp phần
tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu?
Vòng quay tài
sản lưu động
=
Doanh thu
Tài sản lưu động bình quân
Vòng quay tài sản lưu động cao chứng tỏ tài sản lưu động có chất lượng cao,
được tận dụng đầy đủ, không bị nhàn rỗi và không bị giam giữ trong các khâu của
quá trình sản xuất kinh doanh.
Vòng quay tài sản lưu động cao là một cơ sở tốt để có lợi nhuận cao nhờ tiết kiệm
được chi phí và giảm được lượng vốn đầu tư.
Vòng quay tài sản lưu động thấp là do tiền mặt nhàn rỗi, thu hồi khoản phải thu
toán hiện hành
=
Tài sản lưu động
Nợ ngắn hạn
Chỉ số hiện hành thể hiện mức độ đảm bảo của tài sản lưu động đối với nợ
ngắn hạn, là chỉ tiêu đánh giá tốt nhất khả năng thanh toán ngắn hạn, mà giá trị càng
lớn thì phản ánh khả năng thanh toán càng cao.
Để có căn cứ đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp khi cho vay thì
chỉ số được đa số các chủ nợ chấp nhận là 2. Ngoài việc căn cứ vào chỉ số để đánh
giá khả năng thanh toán là tốt hay xấu, cũng cần xem xét các yếu tố sau:
+ Bản chất kinh doanh của doanh nghiệp;
+ Cơ cấu tài sản lưu động;
+ Hệ số vòng quay của một số tài sản lưu động.
b. Khả năng thanh toán nhanh
Tỷ số khả năng thanh toán nhanh cũng tương tự như tỷ số khả năng thanh toán
hiện hành, nhưng là số đo thanh khoản chặt chẽ hơn một chút vì nó loại trừ tồn kho ra
khỏi tài sản hiện hành.
Khả năng thanh toán
nhanh
=
Tài sản lưu động - hàng tồn kho
Nợ ngắn hạn
Chỉ số nhanh thể hiện khả năng về tiền mặt và các loại tài sản có thể chuyển
ngay thành tiền để thanh toán nợ ngắn hạn.
Nói chung, hệ số này thường biến động trong khoảng từ 0,5÷1 thì khả năng thanh
toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp là tốt. Tuy nhiên, để kết luận hệ số thanh toán
nhanh là tốt hay xấu ở một doanh nghiệp cụ thể còn cần xét đến bản chất kinh doanh
và điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp đó. Ngoài ra, khi phân tích cũng cần xem
xét đến phương thức thanh toán mà khách hàng được hưởng; kỳ hạn thanh toán
nhanh hay chậm cũng ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
Chỉ số nợ cao chứng tỏ doanh nghiệp mạnh dạn sử dụng nhiều vốn vay trong cơ
cấu vốn. Đây là một cơ sở để có được lợi nhuận cao. Chỉ số nợ cao là một minh
chứng về uy tín của doanh nghiệp đối với các chủ nợ.
Tuy nhiên, chỉ số nợ cao làm cho khả năng thanh khoản giảm. Đồng thời nếu
ROA < Kd(1-T) thì lợi nhuận cũng sẽ giảm. Những hạn chế này làm tăng độ rủi ro
của doanh nghiệp và làm giảm niềm tin của chủ nợ.
b. Chỉ số khả năng thanh toán lãi vay
Khả năng thanh
toán lãi vay
=
EBIT
Lãi vay
Chỉ số này cho biết một đồng lãi vay đến hạn được che chở bởi bao nhiêu đồng
lợi nhuận trước lãi vay và thuế (EBIT).
Lãi vay là một trong các nghĩa vụ ngắn hạn rất quan trọng của doanh nghiệp.
Mất khả năng thanh toán lãi vay có thể làm giảm uy tín đối với chủ nợ, tăng rủi ro
và nguy cơ phá sản của doanh nghiệp.
Nguyễn Vũ Long - Lớp: TC-KT - K47
12
Đồ án tốt nghiệp
2.3.4. Phân tích tổng hợp tình hình tài chính
a. Đẳng thức Du Pont nhất
ROA =
Lãi ròng
=
Lãi ròng
x
Doanh thu
Tổng tài sản bình
quân
ROE =
Lãi ròng
x
Doanh thu
x
Tổng tài sản
Doanh thu Tổng tài sản Vốn chủ sở hữu
= ROS x
Vòng quay tổng
tài sản
x
Tổng tài sản
Vốn chủ sở hữu
ROE phụ thuộc 3 nhân tố: ROS, ROA và tỷ số tổng tài sản/vốn chủ sở hữu. Các
nhân tố này có thể ảnh hưởng trái chiều nhau đối với ROE.
Phân tích Du Pont là xác định ảnh hưởng của 3 nhân tố này đến ROE của doanh
nghiệp để tìm hiểu nguyên nhân làm tăng giảm chỉ số này.
Nguyễn Vũ Long - Lớp: TC-KT - K47
13
Đồ án tốt nghiệp
Việc phân tích ảnh hưởng này được tiến hành theo phương pháp thay thế liên
hoàn.
Nguyễn Vũ Long - Lớp: TC-KT - K47
14
Đồ án tốt nghiệp
CHƯƠNG 2
PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
CỦA CÔNG TY CỔ PHÂN MAY THĂNG LONG NĂM
I. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
1. Giới thiệu chung
thị hiếu, giá cả các loại sản phẩm may mặc, tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng, phục
vụ sản xuất kinh doanh may mặc thời trang.
- Nghiên cứu các đối tượng cạnh tranh để đưa ra các phương án xuất nhập khẩu
giữ vững các thị trường có lợi nhất.
- Thực hiện tốt các chính sách cán bộ, chế độ quản lí tài sản, tài chính, lao động,
tiền lương,quản lí và thực hiện phân phối theo lao động, không ngừng đào tạo bồi
dưỡng nâng cao nghiệp vụ, trình độ văn hóa tay nghề cho các cán bộ công nhân viên
của Công ty.
3.2. Chức năng
Công ty cổ phần may Thăng Long có những chức năng cơ bản sau:
- Với nhiệm vụ vừa nghiên cứu, vừa thiết kế mẫu, vừa tiến hành sản xuất rồi
tiêu thụ, Công ty đã đáp ứng được nhu cầu trong và ngoài nước, mang lại cho ngân
sách quốc gia một lượng ngoại tệ lớn nhờ xuất khẩu các mặt hàng xuất khẩu.
Ngoài ra, Công ty còn sản xuất một số mặt hàng dệt may khác và nó chiếm một
tỉ trọng rất nhỏ trong tổng số các sản phẩm của Công ty.
- Tiến hành việc sản xuất và kinh doanh các sản phẩm may mặc phục vụ tiêu
dùng trong và ngoài nước
- Tiến hành kinh doanh xuất khẩu trực tiếp, gia công sản phẩm may mặc có chất
lượng cao.
- Đảm bảo công ăn việc làm ổn định, cải thiện đời sống cho cán bộ công nhân
viên.
- Bảo vệ doanh nghiệp, môi trường, giữ gìn an toàn xã hội. Tuân thủ các quy
định của pháp luật, chính sách Nhà nước.
Nguyễn Vũ Long - Lớp: TC-KT - K47
16
Đồ án tốt nghiệp
4. Các sản phẩm chính của Công ty
Đơn vị: 1000đ
Sản phẩm
Năm 2005 Năm 2006
Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty
Nguyễn Vũ Long - Lớp: TC-KT - K47
18
Ban kiểm soát
Phòng Cơ Điện
Phòng Kế hoạch
Vật tư
Phòng XNK
Phòng Kinh doanh
Tổng hợp
Xí nghiệp may 3
Xn MAY NAM HảI
(NAM ĐịNH)
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
Hội đồng quản trị
Ban tổng Giám đốc
Xí nghiệp may 2
Xí nghiệp may 1
Các xN Tại hà nộiCác phòng ban
Văn phòng Công ty
Phũng Kế toỏn tài vụ
Phòng Kỹ thuật
chất lượng
Đồ án tốt nghiệp
Đại hội đồng cổ đông:Gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan
có thẩm quyền cao nhất của Công ty. Đại hội đồng cổ đông quyết định những vấn đề
được Luật pháp và điều lệ Công ty quy định. Đặc biệt các cổ đông sẽ thông qua các
báo cáo tài chính hàng năm của Công ty và ngân sách tài chính cho năm tiếp theo.
Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công
ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ
- Phòng Kỹ Thuật Chất lượng : có chức năng hoạch định chiến lược phát triển
khoa học công nghệ, ứng dụng khoa học công nghệ mới, chỉ đạo giám sát các định
mức kinh tế kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng sản phẩm trong Cty.
- Phòng Cơ điện : Có chức năng hoạch định chiến lược phát triển, quản lý tài
sản máy móc thiết bị của Cty ; nâng cấp hoặc hoặc thay thế máy móc thiết bị hiện đại
có tính kinh tế cao, tham gia giám sát các hoạt động đầu tư về máy móc, thiết bị của
Công ty.
- Phòng XNK : Làm các thủ tục về Xuất nhập khẩu, thủ tục hải quan….
- Phòng kế hoạch vật tư : Lập kế hoạch sản xuất, theo dõi các mã hàng, làm các
thủ tục xuất hàng, vận chuyển hàng hoá. Quản lý các kho tàng của Công ty. Tham gia
giám sát các hoạt động đầu tư về máy móc, thiết bị của Công ty và các công trình đầu
tư xây dựng cơ bản.
- Phòng Kinh doanh tổng hợp: có chức năng trong việc xác định mục tiêu,
phương hướng hoạt động sản xuất kinh doanh để đạt hiệu quả cao nhất.
II. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY
2.1. Phân tích tình hình tài chính thông qua các báo cáo tài chính
2.1.1. Phân tích báo cáo tài chính
2.1.1.1. Phân tích cơ cấu tài sản
Nguyễn Vũ Long - Lớp: TC-KT - K47
20
Đồ án tốt nghiệp
Bảng cơ cấu tài sản của Công ty trong năm 2006
Kết cấu tài sản của Công ty trong năm có sự phân bổ đều cho hai loại tài sản với
tỷ trọng gần tương đương nhau.TSLĐ & ĐTNH (52,78%) còn TSCĐ & ĐTDH
(49.22%).
Qua bảng số liệu trên ta thấy tổng tài sản năm 2006 tăng so với năm 2005 là
34.605.025.103 tương đương là 28,09%.Điều này nói lên rằng trong năm 2006 Công
ty đã có sự mở rộng về quy mô sản xuất và kinh doanh theo chiều hướng ngày càng
phát triển tốt. Nó được thể hiện cụ thể như sau:
Nguyễn Vũ Long - Lớp: TC-KT - K47
25.670.169.21
1 20.82
24.764.003.53
6 15.68 -906.165.675 -3.53
4. .Hàng tồn kho.
36.754.739.20
6 29.81
49.164.098.62
1 31.13
12.409.359.41
5 33.76
5. TSLĐ khác 1.349.649.259 1.09 4.857.995.874 3.08 3.508.346.615 259.95
B. TSCĐ &
ĐTDH
58.584.471.77
8 47.51
77.719.546.26
8 49.22
19.135.074.49
0 32.66
1. Tài sản cố định
46.576.912.52
1 37.77
72.855.124.01
2 46.14
26.278.211.49
1 56.42
2. ĐT TC dài hạn 1.000.000.000 0.81 1.000.000.000 0.63 0 0.00
3.CP XDCB DD
11.007.559.25
thu hồi các khoản nợ phải thu.
• Tỷ trọng hàng tồn kho của Công ty qua các năm 2005 chiếm 29,81% và năm
2006 chiếm 31,13%, tỷ trọng này cho thấy hàng tồn kho của Công ty khá
cao.Tuy nhiên là một công ty sản xuất chủ yếu theo đơn đạt hàng theo thời
vụ nên việc hoàn thành đúng tiến độ là một yêu cấu cấp thiết nên mặt hàng
tồn kho chủ yếu là nguyên vật liệu phụ liệu vật tư phụ tùng phục vụ cho việc
bổ sung và thay thế những hỏng hóc và thiếu sót bất ngờ để đảm bảo cho
việc sản xuất luôn đúng với tiến độ của đơn đặt hàng,chứ HTK là thành
phẩm và hàng hoá tồn kho của Công ty chỉ chiếm một tỷ trọng rất nhỏ chứng
tỏ rằng công việc tiêu thụ sản phẩm của Công ty là tương đối tốt. Công ty
cần chi tiết từng mặt hàng tồn kho và tìm biện pháp giải quyết nhằm thu hồi
vốn, góp phần sử dụng vốn có hiệu quả.
Về tỷ trọng của tài sản cố định và đầu tư dài hạn chiếm trong tổng số tài sản của
Công ty năm 2005 chiếm 47,51% và năm 2006 chiếm 49,22% tỷ trọng này tăng
năm 2006 điều này chứng tỏ cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty ngày càng
Nguyễn Vũ Long - Lớp: TC-KT - K47
22
Đồ án tốt nghiệp
được nâng cao, quy mô năng lực sản xuất ngày càng được mở rộng. Nguyên
nhân trên là do:
• Tỷ trọng của tài sản cố định chiếm trong tổng số tài sản năm 2005 chiếm
37,77% và năm 2006 chiếm 46,16%, tỷ trọng này là cao qua hai năm. Điều
này chứng tỏ cơ sở vật chất của Công ty được tăng cường và quy mô năng
lực sản xuất của Công ty được nâng cao.
• Tỷ trọng chi phí xây dựng dở dang trong các năm 2005 chiếm 8,93% và năm
2006 chiếm 2,45%, do Công ty bỏ vốn vào đầu tư liên doanh với một số
Công ty khác nhằm mở rộng sản xuất để tận dụng nguồn nhân lực ở khắp
mọi nơi trên đất nước.
2.1.1.2. Phân tích cơ cấu nguồn vốn
Bảng cơ cấu nguồn vốn của Công ty (2006)
Nguyễn Vũ Long - Lớp: TC-KT - K47
23
Đồ án tốt nghiệp
và năm 2006 chiếm 26,36%, năm 2006 tăng so với năm 2005 là 3,87%.Việc nợ dài
hạn tăng nhiều hơn sẽ làm tăng khả năng rủi ro tài chính cho Công ty.
Tóm lại để Công ty không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh và hiệu quả sử
dụng vốn sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp phải sử dụng tiết kiệm và hợp lý cơ
cấu của vốn sản xuất, Công ty phải huy động được mọi nguồn vốn vào quá trình sản
xuất kinh doanh.
Nguồn vốn của bất kỳ loại hình doanh nghiệp nào cũng hình thành từ hai nguồn
chủ yếu đó là vốn chủ sở hữu và vốn vay (kể cả vốn chiếm dụng không mất chi phí
sử dụng). Cơ cấu nguồn vốn như thế nào phụ thuộc vào rất nhiều nhân tố như loại
hình doanh nghiệp, Do đó khi phân tích về cơ cấu vốn của Công ty ta cần phân tích
các tỷ số sau:
Tỷ suất tự tài trợ =
Nguồn vốn chủ sở hữu
x 100%
Tổng nguồn vốn
Tỷ suất tự tài trợ
2005
=
828,228,311,123
202,765,571,23
= 19,12%
Tỷ suất tự tài trợ
2006
=
931,253,916,157
678,370,378,23
= 14,80%
Tỷ
trọng
Số tiền
Tỷ
trọng
Số tiền
Tỷ
trọng
1 2 3 4 5
I.Nợ ngắn hạn
72.021.030.16
3 100%
92.790.452.91
8 100%
20.769.422.75
5 28.84%
1.Vay ngắn hạn
58.007.712.92
9 80.54%
64.353.594.07
8 69.35% 6.345.881.149 10.94%
2.Nợ dài hạn đến
hạn phải trả
13.806.200.85
0 14.88%
13.806.200.85
0
3.Phải trả cho
người bán 9.106.170.103 12.64% 9.630.231.573 10.38% 524.061..470 5.76%
4.Người mua trả